Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10101:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10101:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4593:1993, quy định phương pháp xác định độ dày của màng và tấm chất dẻo bằng phương pháp quét cơ học. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật nền tảng giúp các nhà sản xuất, cơ quan kiểm định và phòng thử nghiệm đánh giá chính xác độ dày của màng và tấm chất dẻo, phục vụ đắc lực cho công tác kiểm soát chất lượng sản phẩm.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và phạm vi hiệu lực của phương pháp đo cơ học:
- Phương pháp này áp dụng để xác định độ dày của các loại màng và tấm chất dẻo phẳng, có tính chất cơ lý ổn định và không bị biến dạng lớn dưới tác dụng của lực đo quy định.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các loại màng hoặc tấm chất dẻo có bề mặt dập nổi (embossed) hoặc có các cấu trúc bề mặt đặc biệt, vì phương pháp quét cơ học thông thường không thể phản ánh chính xác độ dày thực tế của các loại vật liệu có kết cấu bề mặt không đồng đều này.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, việc viện dẫn các tài liệu tiêu chuẩn liên quan là bắt buộc. Các tài liệu viện dẫn bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về môi trường chuẩn để điều hòa mẫu và thử nghiệm chất dẻo (ví dụ như ISO 291 hoặc các tiêu chuẩn quốc gia tương đương). Việc điều hòa mẫu trước khi đo giúp đảm bảo tính đồng nhất và độ chính xác của kết quả đo trong các điều kiện nhiệt độ và độ ẩm tiêu chuẩn.
- Các tài liệu hướng dẫn hiệu chuẩn thiết bị đo lường cơ học để đảm bảo sai số của phép đo luôn nằm trong giới hạn cho phép.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa cốt lõi làm cơ sở khoa học cho việc đo lường:
- Độ dày của màng hoặc tấm chất dẻo: Được định nghĩa là khoảng cách thẳng đứng giữa hai bề mặt của màng hoặc tấm chất dẻo, được đo dưới một lực ép xác định giữa một mặt phẳng chuẩn (đế đỡ tĩnh) và một đầu đo di động.
Điều 4: Thiết bị và dụng cụ đo
Đây là điều khoản kỹ thuật quan trọng quy định chi tiết về các yêu cầu đối với thiết bị đo cơ học nhằm đảm bảo tính chính xác, độ lặp lại và độ tin cậy của phép đo:
- Yêu cầu về đầu đo và đế đỡ: Thiết bị đo phải có một đầu đo di động và một đế đỡ cố định. Bề mặt tiếp xúc của đầu đo và đế đỡ phải được gia công phẳng, nhẵn và song song với nhau. Trong một số trường hợp cụ thể, đầu đo có thể có dạng chỏm cầu để giảm thiểu ảnh hưởng của sự không song song tuyệt đối giữa hai bề mặt đo.
- Lực ép của đầu đo: Lực tác dụng lên mẫu thử tại điểm đo phải được khống chế nghiêm ngặt. Lực ép quá lớn có thể làm biến dạng hoặc nén ép màng chất dẻo, dẫn đến kết quả đo thấp hơn thực tế. Ngược lại, lực ép quá nhỏ có thể không đảm bảo sự tiếp xúc hoàn toàn giữa đầu đo và bề mặt mẫu. Tiêu chuẩn quy định cụ thể dải lực ép tối ưu cho từng nhóm vật liệu để tránh sai số do biến dạng cơ học.
- Độ chính xác và vạch chia của thiết bị: Thiết bị đo (như panme hoặc đồng hồ đo độ dày chuyên dụng) phải có độ phân giải cao. Đối với các màng mỏng, thiết bị đo phải có khả năng đọc được giá trị đến 1 micromet (µm) hoặc nhỏ hơn để đáp ứng yêu cầu khắt khe của phép thử.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10101:2013
ISO 4593:1993
CHẤT DẺO - MÀNG VÀ TẤM - XÁC ĐỊNH ĐỘ DÀY BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUÉT CƠ HỌC
Plastics - Film and sheeting - Determination of thickness by mechanical scanning
TCVN 10101:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 4593:1993
TCVN 10101:2013 do Tiểu ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61/SC11 Sản phẩm bằng chất dẻo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT DẺO - MÀNG VÀ TẤM - XÁC ĐỊNH ĐỘ DÀY BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUÉT CƠ HỌC
Plastics - Film and sheeting - Determination of thickness by mechanical scanning
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ dày của mẫu thử màng hoặc tấm chất dẻo bằng phương pháp quét cơ học.
Phương pháp này không phù hợp để áp dụng cho màng hoặc tấm được dập nổi.
2.1. Thiết bị đo độ dày, có khả năng đo với độ chính xác như sau:
- với độ dày nhỏ hơn và bằng 100 mm có độ chính xác là 1 mm (xem Chú thích 1);
- với độ dày từ lớn hơn 100 mm đến nhỏ hơn và bằng 250 mm có độ chính xác là 2 mm;
- với độ dày lớn hơn 250 mm có độ chính xác là 3 mm.
CHÚ THÍCH 1 Nếu các độ chính xác nêu trên chưa đủ và có yêu cầu độ chính xác cao hơn thì phương pháp này không được áp dụng mà phải lựa chọn thiết bị hoặc phương pháp đo phù hợp hơn. Phương pháp xác định độ dày trọng lượng được mô tả trong TCVN 10099:2013 (ISO 4591:1992), Chất dẻo - Màng và tấm - Xác định độ dày trung bình của mẫu, độ dày trung bình và bề mặt riêng của một cuộn bằng kỹ thuật trọng lượng (độ dày trọng lượng).
Các bề mặt đo của thiết bị phải bao gồm một mặt phẳng bên dưới và một mặt phẳng hoặc mặt cong ở phía trên. Tất cả các bề mặt phải được làm nhẵn.
2.1.1. Trong trường hợp các mặt phẳng đo của thiết bị đo là dạng phẳng/phẳng, đường kính của từng bề mặt phải nằm trong khoảng từ 2,5 mm đến 10 mm và các bề mặt phải song song với nhau trong khoảng 5 mm. Mặt phẳng bên dưới phải điều chỉnh được để phù hợp với yêu cầu này. Lực tác dụng lên bề mặt đo từ 0,5 N đến 1,0 N.
2.1.2. Trong trường hợp các mặt phẳng đo của thiết bị đo là dạng phẳng/cong thì đường kính của mặt phẳng bên dưới không được nhỏ hơn 5 mm và bán kính cong của mặt bên trên phải từ 15 mm đến 50 mm. Lực tác dụng lên mặt cong phải từ 0,1 N đến 0,5 N.
CHÚ THÍCH 2 Có thể thực hiện việc truyền các giá trị đo, ví dụ bằng phương pháp cơ học (sử dụng micromét), phương pháp quang học (bằng gương phản chiếu) hoặc phương pháp điện tử (cảm ứng).
Cắt các mẫu thử có chiều rộng khoảng 100 mm, theo toàn bộ chiều rộng của mẫu. Khi có yêu cầu, lấy các mẫu thử ở các vị trí cách nhau khoảng 1 m theo hướng dọc của mẫu. Mẫu thử không được có các nếp gấp, trừ khi cần gấp để trưng bày hoặc bao gói. Mẫu thử không được có các khuyết tật khác.
4.1. Điều hòa mẫu thử trong ít nhất 1h ở nhiệt độ 23 °C ± 2 °C. Đối với các màng nhạy ẩm, thời gian và môi trường điều hòa phải theo như quy định trong yêu cầu kỹ thuật của vật liệu được thử hoặc theo quy định giữa người mua và người bán.
4.2. Đảm bảo sao cho mẫu thử vá các mặt phẳng của thiết bị đo (2.1) không bị nhiễm bẩn, ví dụ như bụi.
4.3. Kiểm tra điểm "0” của thiết bị đo trước khi bắt đầu các phép đo và kiểm tra lại sau một loạt các phép đo.
4.4. Khi xác định độ dày, hạ từ từ phần đế để tránh làm biến dạng mẫu thử.
4.5. Xác định độ dày mẫu thử tại các điểm cách đều nhau dọc theo chiều dài của mẫu thử như sau:
a) đối với mẫu có chiều rộng nhỏ hơn 300 mm - 10 điểm;
b) đối với mẫu rộng từ 300 mm đến 1500 mm - 20 điểm;
c) đối với mẫu rộng hơn 1500 mm - tối thiểu 30 điểm.
Các phép đo phải được thực hiện trong khoảng cách 50 mm so với mép của cuộn chưa được xén bỏ.
Độ chụm của phương pháp này chưa biết do chưa có các số liệu thử nghiệm liên phòng. Khi có được các số liệu liên phòng thì báo cáo về độ chụm sẽ được bổ sung.
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Tất cả các chi tiết cần thiết để nhận biết hoàn toàn mẫu;
c) Kiểu mặt phẳng đo được sử dụng và lực tác dụng;
d) Chiều dài của mẫu thử;
e) Số lượng mẫu thử được đo;
f) Giá trị trung bình cộng của các giá trị đo riêng lẻ, chính xác đến 1 mm hoặc 0,001 mm, coi là giá trị độ dày trung bình đo cơ học của mẫu thử; nếu có yêu cầu, cũng phải báo cáo các giá trị đọc riêng lẻ;
g) Tổng số phép đo được thực hiện và độ lệch chuẩn, nếu có yêu cầu.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10102-2:2013 (ISO 11833-2:1998) về Chất dẻo - Tấm Poly(vinyl clorua) không hóa dẻo - Kiểu loại, kích thước và đặc tính - Phần 2: Tấm có độ dày nhỏ hơn 1mm
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10103:2013 (ISO 11963:2012) về Chất dẻo - Tấm Polycacbonat - Kiểu loại, kích thước và đặc tính
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10104:2013 (ISO 13636:2012) về Chất dẻo - Màng và tấm - Màng Poly (etylen terephtalat) (PET) không định hướng
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10156-1:2013 (ISO 22088-1:2006) về Chất dẻo - Xác định độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) - Phần 1: Hướng dẫn chung
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10156-2:2013 (ISO 22088-2:2006) về Chất dẻo- Xác định độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) - Phần 2: Phương pháp lực kéo không đổi
- 1 Quyết định 4212/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10099:2013 (ISO 4591:1992) về Chất dẻo - Màng và tấm - Xác định độ dày trung bình của một mẫu, độ dày trung bình và bề mặt riêng của một cuộn bằng kỹ thuật trọng lượng (độ dày trọng lượng)
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10102-2:2013 (ISO 11833-2:1998) về Chất dẻo - Tấm Poly(vinyl clorua) không hóa dẻo - Kiểu loại, kích thước và đặc tính - Phần 2: Tấm có độ dày nhỏ hơn 1mm
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10103:2013 (ISO 11963:2012) về Chất dẻo - Tấm Polycacbonat - Kiểu loại, kích thước và đặc tính
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10104:2013 (ISO 13636:2012) về Chất dẻo - Màng và tấm - Màng Poly (etylen terephtalat) (PET) không định hướng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10156-1:2013 (ISO 22088-1:2006) về Chất dẻo - Xác định độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) - Phần 1: Hướng dẫn chung
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10156-2:2013 (ISO 22088-2:2006) về Chất dẻo- Xác định độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) - Phần 2: Phương pháp lực kéo không đổi