Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10117-2:2013

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10117-2:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 15245-2:2001, quy định chi tiết về các yêu cầu kỹ thuật đối với calip kiểm tra dùng cho ren trụ nối van vào chai chứa khí. Đây là một tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo tính đồng bộ, độ chính xác cơ khí và độ an toàn tuyệt đối cho các mối nối ren giữa van và chai chứa khí, ngăn ngừa triệt để nguy cơ rò rỉ khí trong quá trình nạp, bảo quản và sử dụng.

Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Điều 1 của tiêu chuẩn xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của các loại calip kiểm tra ren trụ. Các nội dung cốt lõi bao gồm:

  • Tiêu chuẩn này quy định các kích thước, dung sai và đặc tính kỹ thuật cụ thể của các calip dùng để kiểm tra ren trụ trong (ren lỗ trên cổ chai chứa khí) và ren trụ ngoài (ren trục trên thân van) đã được quy định trong TCVN 10117-1 (ISO 15245-1).
  • Áp dụng đối với các loại ren trụ có kích thước danh nghĩa phổ biến trong ngành công nghiệp khí hóa lỏng và khí nén như M18 x 1,5; M25 x 2; M30 x 2 và các kích thước ren trụ chuyên dụng khác.
  • Đảm bảo tính lắp lẫn hoàn hảo giữa van của các nhà sản xuất khác nhau với chai chứa khí, đồng thời kiểm soát chất lượng chế tạo ren tại các cơ sở sản xuất và kiểm định.

Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, người sử dụng cần kết hợp viện dẫn các tài liệu kỹ thuật tiêu chuẩn sau:

  • TCVN 10117-1 (ISO 15245-1): Chai chứa khí - Ren trụ để nối van vào chai chứa khí - Phần 1: Đặc tính kỹ thuật. Đây là tài liệu nền tảng quy định kích thước hình học cơ bản của ren.
  • ISO 1502: Ren vít hệ mét thông dụng - Calip và kiểm tra bằng calip. Tài liệu này cung cấp các nguyên tắc chung về thiết kế, chế tạo và phương pháp đo kiểm bằng calip cho hệ ren mét.

Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

Điều 3 làm rõ các khái niệm chuyên ngành để thống nhất cách hiểu trong quá trình thiết kế, chế tạo và sử dụng calip:

  • Calip nút kiểm tra (Plug gauge): Thiết bị kiểm tra dạng trục ren dùng để kiểm tra kích thước giới hạn và dung sai của ren trong (ren lỗ trên cổ chai chứa khí).
  • Calip vòng kiểm tra (Ring gauge): Thiết bị kiểm tra dạng vòng ren dùng để kiểm tra kích thước giới hạn và dung sai của ren ngoài (ren trên thân van).
  • Calip "Lọt" (Go gauge): Loại calip được thiết kế theo giới hạn tối đa của vật liệu. Calip này phải vặn vào được hết chiều dài ren kiểm tra một cách trơn tru mà không bị kẹt.
  • Calip "Không lọt" (No-go gauge): Loại calip được thiết kế theo giới hạn tối thiểu của vật liệu. Calip này không được phép vặn vào quá một số vòng ren nhất định (thường không quá hai vòng) để đảm bảo ren không bị rộng hoặc lỏng quá mức cho phép.
  • Độ mòn cho phép (Wear limit): Giới hạn hao mòn kích thước của calip sau một thời gian sử dụng thực tế. Khi calip mòn vượt quá giới hạn này, chúng không còn đảm bảo độ chính xác và bắt buộc phải loại bỏ hoặc hiệu chuẩn lại.

Hệ thống calip kiểm tra và nguyên tắc sử dụng (Điều 4)

Điều 4 quy định chi tiết về các loại calip cụ thể và phương pháp áp dụng chúng để kiểm tra ren trụ nối van và chai chứa khí:

  • Kiểm tra ren trong (Cổ chai chứa khí): Sử dụng calip nút "Lọt" (Go) để kiểm tra đường kính trung bình lớn nhất và đường kính chân ren lớn nhất. Đồng thời, sử dụng calip nút "Không lọt" (No-go) để kiểm tra đường kính trung bình nhỏ nhất của ren trong, đảm bảo ren không bị gia công quá rộng.
  • Kiểm tra ren ngoài (Thân van): Sử dụng calip vòng "Lọt" (Go) để kiểm tra đường kính trung bình nhỏ nhất và đường kính đỉnh ren nhỏ nhất. Sử dụng calip vòng "Không lọt" (No-go) để kiểm tra đường kính trung bình lớn nhất của ren ngoài, đảm bảo ren không bị gia công quá nhỏ.
  • Yêu cầu về điều kiện môi trường kiểm tra: Quá trình kiểm tra bằng calip phải được thực hiện ở nhiệt độ tiêu chuẩn (thường là 20 độ C) để tránh sai số đo lường do sự giãn nở nhiệt của vật liệu kim loại làm calip và chi tiết được kiểm tra.
  • Bảo dưỡng và hiệu chuẩn định kỳ: Các calip sử dụng tại nhà xưởng phải được kiểm tra định kỳ bằng calip kiểm tra chuẩn (master gauges) hoặc thiết bị đo lường chuyên dụng có độ chính xác cao hơn để kiểm soát độ mòn và duy trì độ tin cậy của kết quả kiểm tra.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10117-2:2013

ISO 15245-2:2001

CHAI CHỨA KHÍ - REN TRỤ ĐỂ NỐI VAN VỚI CHAI CHỨA KHÍ -  PHẦN 2: CALIP KIỂM TRA

Gas cylinders - Parallel threads for connection of valves to gas cylinders - Part 2: Gauge inspection

Lời nói đầu

TCVN 10117-2:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 15245-2:2001.

TCVN 10117-2:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC58 Chai chứa khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ tiêu chuẩn TCVN 10117:2013 (ISO 15245:2001), Chai chứa khí - Ren trụ để nối van với chai chứa khí bao gồm hai phần:

- Phần 1: Điều kiện kỹ thuật;

- Phần 2: Calip kiểm tra.

 

CHAI CHỨA KHÍ - REN TRỤ ĐỂ NỐI VAN VỚI CHAI CHỨA KHÍ -  PHẦN 2: CALIP KIỂM TRA

Gas cylinders - Parallel threads for connection of valves to gas cylinders - Part 2: Gauge inspection

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định loại, kích thước và nguyên tắc sử dụng các calip được dùng cùng với các hệ thống bít kín của ren trụ đã quy định trong TCVN 10117 -1 (ISO 15245-1).

Bản thân các ren được đo kiểm bằng các calip qua (GO) và không qua (NOTGO) như đã quy định trong kiến nghị của ISO 1502.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 2246-1 (ISO 68-1), Rent ISO thông dụng - Profin gốc - Phần 1: Ren hệ mét.

TCVN 10117-1 (ISO 15245-1), Chai chứa khí - Ren trụ để nối van với chai chứa khí - Phần 1: Điều kiện kỹ thuật.

ISO 724, ISO general-purpose metric screw threads - Basic dimensions (Ren vít hệ mét ISO thông dụng - Kích thước cơ bản).

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Các thuật ngữ và định nghĩa chung về đo kiểm ren trụ được cho trong ISO 1502.

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.

3.1. Calip nút trơn qua và không qua (GO and NOTGO plain plug gauges)

3.1.1. Calip qua (GO gauges)

Calip được thiết kế để tiến vào hoặc đi qua một chi tiết để chứng nhận rằng chi tiết có kích thước và dung sai ở trong phạm vi đúng theo quy định.

CHÚ THÍCH : Không tiến vào hoặc đi qua được chi tiết được kiểm là lý do để loại bỏ chi tiết.

3.1.2. Calip không qua (NOTGO gauges)

Calip được thiết kế để không tiến vào hoặc đi qua chi tiết được kiểm nếu chi tiết có kích thước và dung sai vượt ra ngoài phạm vi đúng theo quy định.

CHÚ THÍCH 1: Tiến vào hoặc đi qua chi tiết được kiểm là lý do để loại bỏ chi tiết.

CHÚ THÍCH 2: Cả hai calip qua và không qua được sử dụng để đánh giá sự phù hợp của chi tiết được kiểm.

3.2. Calip kiểm chiều sâu rãnh bít kín (recess depth plug gauge)

Calip nút trơn và không qua dùng để kiểm chiều sâu của rãnh bít kín.

Xem Hình 1.

3.3. Calip nút kiểm đường kính rãnh bít kín (recess diameter plug gauge)

Calip nút trơn dùng để kiểm đường kính của rãnh bít kín.

Xem Hình 2.

3.4. Calip nút kiểm đoạn thoát dao ren (thread relied plug gauge)

Calip nút trơn và không qua dùng để kiểm các kích thước của đoạn thoát dao ren.

Xem Hình 3.

4. Yêu cầu

4.1. Vật liệu

Tất cả các calip phải được chế tạo bằng vật liệu có độ bền, độ ổn định và độ cứng thích hợp.

4.2. Rrofin ren

Profin ren phải phù hợp với prôfin gốc của ren vít hệ mét [xem TCVN 2246-1 (ISO 68-1)] có góc 60°.

Dạng ren và các kích thước chiều cao ren vuông góc với đường trục của ren.

4.3. Chiều quay của ren

Ren của chai phải là ren phải sao cho khi được quay theo chiều kim đồng hồ nó sẽ di chuyển ra xa người quan sát.

4.4. Bước ren

Các bước ren dùng cho ren chai chứa khí như sau:

- M18:   1,5 mm (xem ISO 724);

- M25:   2 mm (xem ISO 724);

- M30:   2 mm (xem ISO 724).

5. Các kích thước của calip

Các yêu cầu về kích thước được cho trong các Bảng 1 đến 3 áp dụng cho các calip được giới thiệu trên các Hình 1 đến 3.

Tất cả các kích thước được tính bằng milimét.

Các kích thước không quy định phải do nhà sản xuất calip lựa chọn.

6. Calip kiểm tra (nghiệm thu)

Ba calip nút trơn điển hình được giới thiệu trên các Hình 1 đến 3 và các kích thước và dung sai của chúng được cho trong các Bảng 1 đến 3.

Hình 1 - Calip nút kiểm chiều sâu rãnh bít kín (calip số 1)

Bảng 1 - Các kích thước của calip kiểm chiều sâu rãnh bít kín

Cỡ ren

Các kích thước

B

0

-0,05

F

0

- 0,014

K

+ 0,01

M18 x 1,5

23,5

2,3

0,4

M25 x 2

32,1

3,2

0,5

M30 x 2

37,1

3,2

0,5

Hình 2 - Calip nút kiểm đường kính rãnh bít kín (calip số 2)

Bảng 2 - Các kích thước của calip nút kiểm đường kính rãnh bít kín

Cỡ ren

Các kích thước

B

+ 0,013

+ 0,007

F

± 0,03

K

± 0,01

M18 x 1,5

23,83

1,8

0,97

M25 x 2

32,53

2,5

1,43

M30 x 2

37,53

2,5

1,43

CHÚ DẪN:

1 Không qua (NOTGO).

2 Qua (GO).

Hình 3 - Calip nút kiểm đoạn thoát dao ren (calip số 3)

Bảng 3 - Các kích thước ca calip nút kiểm đoạn thoát dao ren

Cỡ ren

Các kích thước

B

0

-0,05

C

+ 0,021

+ 0,012

H

0

- 0,009

E

0

- 0,025

F

± 0,03

M18 x 1,5

23,5

18,33

18,63

6

1,5

M25 x 2

32,1

25,33

25,63

7

2,16

M30 x 2

37,1

30,33

30,63

8,5

2,16

7. Sử dụng calip kiểm tra (nghiệm thu)

7.1. Calip trơn

Calip trơn phải được lắp vào vị trí trong vùng được đo kiểm - Không được sử dụng lực quá mạnh.

7.2. Các chuẩn mức chấp nhận hoặc loại bỏ cho sử dụng calip nút

Khả năng chấp nhận khi đo được xác định bởi vị trí của mặt phẳng tại miệng cổ chai so với các bề mặt kiểm tra của calip.

Kích thước phải được xem là chấp nhận được khi đo nếu mặt phẳng này bằng mặt với hoặc ở vào giữa các bề mặt kiểm tra của calip khi lắp calip vào rãnh bít kín (xem Hình 4).

8. Thẩm tra các calip kiểm tra (nghiệm thu)

a Các bề mặt kiểm tra.

b Mặt phẳng chuẩn của chai.

Hình 4 - Sử dụng calip nút

8. Thẩm tra các calip kiểm tra (nghiệm thu)

8.1. Quy định chung

Trong quá trình sử dụng, các calip kiểm tra sẽ bị mòn và có thể bị hư hỏng. Người sử dụng phải bảo đảm các calip được kiểm tra xem xét thường xuyên để xác minh rằng chúng vẫn còn ở trong phạm vi các kích thước quy định. Tần suất yêu cầu của các phép kiểm phụ thuộc vào việc sử dụng và phải là trách nhiệm của người sử dụng.

8.2. Calip nút

Thẩm tra các calip nút kiểm tra phải được thực hiện một cách trực tiếp khi sử dụng thiết bị quang học hoặc thiết bị thích hợp khác.

9. Sự nhận biết

Các calip kiểm tra phải được nhận biết bằng thông tin sau:

- “TCVN 10117" (ISO 15245);

- “18P", “25P", “30P" khi thích hợp;

- “l-“ (được kèm theo sau bởi số hiệu thích hợp của calip, ví dụ như “1-1”)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10117-2:2013 (ISO 15245-2:2001) về Chai chứa khí - Ren trụ để nối van vào chai chứa khí - Phần 2: Calip kiểm tra

Số hiệu: TCVN10117-2:2013
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2013
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10117-2:2013 (ISO 15...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký