Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10305:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10305:2015 về Cảng thủy nội địa - Phân cấp kỹ thuật là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định các tiêu chí phân cấp kỹ thuật đối với hệ thống cảng thủy nội địa tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng phục vụ công tác lập quy hoạch, thiết kế, xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, cũng như quản lý khai thác và bảo trì các công trình cảng thủy nội địa trên phạm vi cả nước.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho việc phân cấp kỹ thuật các cảng thủy nội địa phục vụ mục đích xếp dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ giao thông vận tải đường thủy khác.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến đầu tư, xây dựng, quản lý và khai thác cảng thủy nội địa tại Việt Nam.
- Tài liệu viện dẫn liên quan
- Tiêu chuẩn này được xây dựng dựa trên sự đồng bộ với các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về công trình giao thông, công trình thủy lợi và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, bảo vệ môi trường trong ngành giao thông vận tải đường thủy nội địa.
- Thuật ngữ và định nghĩa quan trọng
- Cảng thủy nội địa: Là hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa, bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng nhằm phục vụ phương tiện thủy nội địa, tàu biển neo đậu, xếp dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ khác.
- Lượng hàng thông qua cảng: Là tổng khối lượng hàng hóa thực tế hoặc dự kiến được xếp dỡ qua cảng trong thời gian một năm, được tính bằng tấn/năm hoặc quy đổi ra TEU/năm đối với hàng hóa container.
- Cỡ tàu thiết kế: Là thông số kỹ thuật của loại tàu lớn nhất (tính theo trọng tải toàn phần DWT hoặc sức chở hành khách) mà cảng được thiết kế để tiếp nhận và phục vụ an toàn trong điều kiện hoạt động bình thường.
- Tiêu chí phân cấp kỹ thuật cảng thủy nội địa
TCVN 10305:2015 phân chia hệ thống cảng thủy nội địa thành các cấp kỹ thuật rõ rệt dựa trên quy mô công suất, năng lực tiếp nhận phương tiện và tầm quan trọng của cảng đối với mạng lưới giao thông vận tải. Hệ thống cảng được phân thành 4 cấp kỹ thuật chính bao gồm: Cảng cấp đặc biệt, Cảng cấp I, Cảng cấp II và Cảng cấp III.
- Cảng hàng hóa: Việc phân cấp kỹ thuật dựa trên hai tiêu chí cốt lõi là lượng hàng hóa thông qua cảng định mức hàng năm (triệu tấn/năm) và cỡ tàu thiết kế lớn nhất có thể tiếp nhận (DWT). Các cảng cấp đặc biệt và cấp I đòi hỏi năng lực tiếp nhận tàu trọng tải lớn, đóng vai trò là đầu mối trung chuyển hàng hóa liên vùng hoặc quốc tế.
- Cảng hành khách: Việc phân cấp dựa trên lượng hành khách thông qua cảng hàng năm (triệu lượt khách/năm) và cỡ tàu khách thiết kế lớn nhất. Cảng hành khách cấp cao yêu cầu hệ thống nhà ga, bến bãi hiện đại, đảm bảo các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về an toàn và tiện nghi cho hành khách.
- Cảng chuyên dùng: Được phân cấp tương tự như cảng hàng hóa hoặc dựa trên các yêu cầu kỹ thuật đặc thù của loại hàng hóa chuyên chở (như xăng dầu, hóa chất, than, quặng) nhằm đảm bảo tối đa an toàn phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường sinh thái đường thủy.
- Yêu cầu kỹ thuật hạ tầng đối với từng cấp cảng
- Hạ tầng vùng nước trước bến và luồng tàu: Phải đảm bảo các thông số kỹ thuật về chiều sâu, chiều rộng và bán kính cong của luồng chạy tàu, vùng quay trở tàu phù hợp với cỡ tàu thiết kế của từng cấp cảng tương ứng, đảm bảo phương tiện ra vào cảng an toàn tuyệt đối.
- Kết cấu công trình bến cảng: Các công trình bến (bến đứng, bến nghiêng, phao neo) phải được tính toán thiết kế bền vững, chịu được tải trọng tác động từ phương tiện thủy khi cập bến, tải trọng của trang thiết bị xếp dỡ và tải trọng của hàng hóa tập kết trên bến.
- Hệ thống kho bãi và thiết bị xếp dỡ: Diện tích kho, bãi chứa hàng phải tương thích với công suất thông qua cảng để tránh tình trạng ùn tắc. Cảng cấp càng cao thì yêu cầu về mức độ cơ giới hóa, tự động hóa của trang thiết bị xếp dỡ càng lớn nhằm tối ưu hóa thời gian giải phóng tàu.
- Hệ thống an toàn, phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường: Tất cả các cấp cảng phải được trang bị đầy đủ hệ thống báo hiệu đường thủy, thiết bị phòng cháy chữa cháy chuyên dụng, hệ thống thu gom và xử lý chất thải, nước thải từ tàu thuyền nhằm ngăn ngừa ô nhiễm nguồn nước xung quanh khu vực cảng.
CẢNG THỦY NỘI ĐỊA - PHÂN CẤP KỸ THUẬT
Inland waterway ports - Technical classification
Lời nói đầu
Tiêu chuẩn TCVN 10305:2015 Cảng thủy nội địa - Phân cấp kỹ thuật do Cục Đường thủy nội địa Việt Nam biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CẢNG THỦY NỘI ĐỊA - PHÂN CẤP KỸ THUẬT
Inland waterway ports - Technical classification
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phân cấp kỹ thuật cảng thủy nội địa.
2. Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn TCVN 5664:2009 phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa.
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Giao thông đường thủy nội địa, số 48/2014/QH13, ngày 17/6/2014.
4. Phân cấp kỹ thuật cảng thủy nội địa
4.1. Nguyên tắc xác định cấp kỹ thuật cảng thủy nội địa
4.1.1. Khi xây dựng, thẩm định, công bố quy hoạch cảng hoặc phê duyệt các dự án xây dựng, cải tạo, nâng cấp cảng phải dựa trên tiêu chuẩn này để công bố cấp kỹ thuật của các cảng thủy nội địa.
4.1.2. Việc áp cấp kỹ thuật các cảng vừa xây dựng, cải tạo, nâng cấp xong phải căn cứ vào hồ sơ hoàn công và đối chiếu với tiêu chuẩn này để công bố cấp cảng.
4.1.3. Việc áp cấp kỹ thuật các cảng đang khai thác phải căn cứ vào khả năng thực tế của các cảng và đối chiếu với tiêu chuẩn này để công bố cấp cảng. Trong đó khả năng tiếp nhận phương tiện cập cảng là kết quả kiểm tra tính toán thực tế của cảng do đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân về công trình thủy kiểm định ở thời điểm áp cấp.
4.1.4. Cảng thủy nội địa phải đạt đồng thời các tiêu chuẩn quy định của bảng phân cấp mới được áp vào cấp tương ứng.
4.2. Cấp kỹ thuật cảng thủy nội địa
4.2.1. Cấp kỹ thuật cảng hàng hóa
4.2.1.1. Tiêu chí phân cấp
- Cấp kỹ thuật tuyến đường thủy nội địa tại nơi xây dựng cảng;
- Quy mô công trình cảng và khả năng kết nối với các phương thức vận tải khác;
- Khả năng cho phép loại phương tiện lớn nhất cập cầu cảng;
- Năng lực xếp dỡ hàng hóa thông qua cảng/năm; mức độ cơ giới hóa xếp dỡ và khả năng xếp dỡ kiện hàng trọng lượng tối đa.
4.2.1.2. Cấp kỹ thuật cảng hàng hóa
Cảng hàng hóa được chia thành 4 cấp kỹ thuật từ cấp I đến cấp IV theo Bảng 1 dưới đây.
Bảng 1 - Cấp kỹ thuật cảng hàng hóa
| TT | Cấp cảng | Cấp kỹ thuật tuyến ĐTNĐ | Quy mô công trình | Khả năng tiếp nhận phương tiện lớn nhất | Năng lực hàng hóa thông qua năm |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| 1 | Cấp I | Đặc biệt, I | - Công trình bến vĩnh cửu có đủ chiều dài tuyến bến cho ít nhất một phương tiện neo đậu, làm hàng; - Có hệ thống kho bãi, nhà xưởng, đường nội bộ bê tông hoặc vật liệu tương tự, thiết bị xếp dỡ cơ giới. - Có cơ sở dịch vụ; - Có vùng nước neo đậu, vùng nước quay trở; - Kết nối thuận tiện với các phương thức vận tải khác | Trọng tải từ 3000 tấn trở lên | Trên 3,0 triệu tấn, cơ giới hóa 100%. Thiết bị bốc xếp có sức nâng đến 50T hoặc container 40feet. |
| 2 | Cấp II | Đặc biệt, I, II | - Cônq trình bến vĩnh cửu có đủ chiều dài cho ít nhất một phương tiện neo đậu, làm hàng; - Có vùng nước neo đậu, vùng nước quay trở; - Có hệ thống kho bãi, nhà xưởng, đường nội bộ bê tông, thiết bị xếp dỡ cơ giới. Có cơ sở dịch vụ; - Kết nối thuận tiện với các phương thức vận tải khác | Trọng tải từ 1.000 tấn đến 3.000 tấn | Trên 1,5 triệu tấn, cơ giới hóa 80%. Thiết bị bốc xếp có sức nâng đến 30T hoặc container 20feet. |
| 3 | Cấp III | I đến IV | - Công trình bến vĩnh cửu có đủ chiều dài cho ít nhất một phương tiện neo đậu, làm hàng; - Có nhà điều hành, thiết bị xếp dỡ cơ giới và đường ra vào cảng. | Trọng tải từ 400 đến 1.000 tấn | Trên 1 triệu T/năm. Cơ giới hóa trên 50%. |
| 4 | Cấp IV | I đến IV | - Công trình bến vĩnh cửu có đủ chiều dài cho ít nhất một phương tiện neo đậu, làm hàng, có nhà điều hành và đường ra, vào cảng. | Trọng tải đến 400 tấn | Trên 0,5 triệu T/năm. Cơ giới hóa trên 50%. |
4.2.2. Cấp kỹ thuật cảng hành khách
4.2.2.1. Tiêu chí phân cấp:
- Cấp kỹ thuật tuyến đường thủy nội địa nơi xây dựng cảng;
- Quy mô công trình, trang thiết bị, cơ sở dịch vụ phục vụ hành khách và khả năng kết nối với các phương thức vận tải khác;
- Lượng hành khách thông qua cảng trong năm;
- Khả năng cho phép loại phương tiện lớn nhất cập cầu cảng.
4.2.2.2. Cấp kỹ thuật cảng hành khách
Cảng hành khách được chia thành 3 cấp kỹ thuật từ cấp I đến cấp III theo Bảng 2 dưới đây
Bảng 2 - Cấp kỹ thuật cảng hành khách
| STT | Cấp cảng | Cấp KT tuyến ĐTNĐ | Quy mô công trình | Cỡ phương tiện lớn nhất | Số lượng hành khách thông qua |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| 1 | Cảng khách cấp I | Đặc biệt đến cấp II | - Công trình bến vĩnh cửu, có nhà chờ trang bị tiện nghi; có nhà điều hành và khu vực làm thủ tục của các cơ quan chức năng, cơ sở dịch vụ đủ điều kiện phục vụ khách nội địa và khách quốc tế; - Kết nối thuận tiện với các phương thức vận tải khác. | tàu có sức chở từ 300 khách trở lên | Trên 200.000 khách/năm |
| 2 | Cảng khách cấp II | Cấp I đến cấp IV | - Công trình bến vĩnh cửu, có nhà chờ trang bị tiện nghi, nhà điều hành, nhà bán vé, sân đỗ xe ô tô. Thuận tiện giao thông; - Có cơ sở dịch vụ. | Tàu có sức chở từ 100 khách đến dưới 300 khách | Từ 100.000 khách đến dưới 200.000 khách/năm |
| 3 | Cảng khách cấp III | Cấp I đến cấp IV | - Công trình bến vĩnh cửu, có nhà chờ và khu dịch vụ. - Thuận tiện giao thông. | Tàu có sức chở dưới 100 khách | Dưới 100.000 khách/năm |
MỤC LỤC
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Phân cấp kỹ thuật cảng thủy nội địa
4.1. Nguyên tắc xác định cấp kỹ thuật cảng thủy nội địa
4.2. Cấp kỹ thuật cảng thủy nội địa
4.2.1. Cấp kỹ thuật cảng hàng hóa
4.2.2. Cấp kỹ thuật cảng hành khách
- 1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02-12:2009/BNNPTNT về cảng cá - điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10337:2015 về Hải đồ vùng nước cảng biển và luồng hàng hải - Yêu cầu kỹ thuật cho hải đồ giấy - Ký hiệu
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12575:2019 về Cảng hàng không dân dụng - Yêu cầu quy hoạch
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11820-3:2019 về Công trình cảng biển - Yêu cầu thiết kế - Phần 3: Yêu cầu về vật liệu
- 1 Luật Giao thông đường thủy nội địa sửa đổi 2014
- 2 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02-12:2009/BNNPTNT về cảng cá - điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5664:2009 về phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10337:2015 về Hải đồ vùng nước cảng biển và luồng hàng hải - Yêu cầu kỹ thuật cho hải đồ giấy - Ký hiệu
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12575:2019 về Cảng hàng không dân dụng - Yêu cầu quy hoạch
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11820-3:2019 về Công trình cảng biển - Yêu cầu thiết kế - Phần 3: Yêu cầu về vật liệu