Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10384:2014 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn châu Âu EN 12134:1997, quy định phương pháp xác định hàm lượng thịt quả có thể ly tâm được trong nước rau và nước quả. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá chất lượng, độ đồng nhất cũng như các đặc tính cảm quan của các sản phẩm nước trái cây và nước rau quả thương mại trên thị trường.

- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

  • Tiêu chuẩn này được áp dụng rộng rãi cho tất cả các loại nước rau, nước quả nguyên chất, nước quả cô đặc sau khi đã được tái tạo về nồng độ tự nhiên, cũng như các sản phẩm đồ uống có nguồn gốc từ rau quả.
  • Phương pháp này cho phép xác định chính xác tỷ lệ phần trăm thể tích của phần thịt quả lơ lửng có thể tách ra được bằng lực ly tâm dưới các điều kiện thí nghiệm được quy định nghiêm ngặt.

- Nguyên tắc của phương pháp ly tâm

  • Mẫu thử nước rau hoặc nước quả được chuẩn bị và lắc đều để đảm bảo tính đồng nhất, sau đó được đưa vào các ống ly tâm chuyên dụng có vạch chia độ.
  • Tiến hành ly tâm mẫu thử dưới một gia tốc ly tâm tương đối (RCF) và thời gian xác định để tách hoàn toàn phần thịt quả lơ lửng ra khỏi dịch lỏng.
  • Sau khi quá trình ly tâm kết thúc, thể tích của phần thịt quả lắng xuống ở đáy ống ly tâm được đọc trực tiếp và biểu thị bằng phần trăm thể tích (% v/v) so với thể tích mẫu ban đầu đem thử nghiệm.

- Thiết bị, dụng cụ và hóa chất yêu cầu

  • Máy ly tâm: Phải là loại máy ly tâm có khả năng tạo ra gia tốc ly tâm tương đối (RCF) ổn định từ 370g đến 375g tại đáy ống ly tâm. Tốc độ quay (vòng/phút) cần thiết của máy ly tâm phải được tính toán chính xác dựa trên bán kính quay của đầu ly tâm được sử dụng.
  • Ống ly tâm: Sử dụng các ống ly tâm bằng thủy tinh hoặc nhựa chịu lực, có dạng hình nón ở phần đáy và có vạch chia độ rõ ràng, chính xác để đo được thể tích phần lắng một cách dễ dàng.
  • Nước cất hoặc nước khử khoáng: Phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN 4851 (ISO 3696) để phục vụ công tác vệ sinh dụng cụ và chuẩn bị mẫu thử khi cần thiết.

- Quy trình tiến hành thử nghiệm chi tiết

  • Chuẩn bị mẫu thử: Trước khi tiến hành phân tích, mẫu thử phải được đưa về nhiệt độ phòng và lắc đều liên tục để đảm bảo phần thịt quả phân tán đồng đều trong toàn bộ thể tích mẫu. Đối với các sản phẩm nước quả cô đặc, cần tiến hành pha loãng với nước cất về độ brix tự nhiên theo đúng hướng dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất trước khi tiến hành ly tâm.
  • Tiến hành ly tâm: Rót một thể tích mẫu xác định (thường là đầy đến vạch quy định của ống ly tâm, ví dụ 10 ml) vào ống ly tâm sạch và khô. Đặt các ống ly tâm vào các vị trí đối xứng nhau trong đầu quay của máy ly tâm để đảm bảo sự cân bằng lực tuyệt đối khi vận hành.
  • Vận hành thiết bị: Khởi động máy ly tâm và điều chỉnh tốc độ quay đạt đến gia tốc ly tâm tương đối từ 370g đến 375g. Duy trì quá trình ly tâm liên tục trong khoảng thời gian quy định (thường là 10 phút) ở nhiệt độ phòng ổn định.
  • Đọc kết quả lắng: Sau khi máy ly tâm dừng hoạt động hoàn toàn, lấy các ống ly tâm ra một cách nhẹ nhàng và cẩn thận để tránh làm xáo trộn hoặc tái phân tán phần cặn lắng ở đáy ống. Đọc thể tích của phần thịt quả lắng ở đáy ống chính xác đến vạch chia nhỏ nhất của ống ly tâm.

- Cách tính toán và biểu thị kết quả

  • Hàm lượng thịt quả ly tâm được biểu thị bằng phần trăm thể tích (% v/v), được tính bằng tỷ lệ giữa thể tích phần thịt quả lắng thu được sau khi ly tâm và thể tích mẫu thử ban đầu đem ly tâm, nhân với 100.
  • Kết quả thử nghiệm cuối cùng là giá trị trung bình cộng của ít nhất hai lần xác định song song được tiến hành trên cùng một mẫu thử, với điều kiện sai lệch giữa hai lần đo không vượt quá giới hạn cho phép quy định trong tiêu chuẩn.

- Yêu cầu đối với báo cáo thử nghiệm

  • Báo cáo thử nghiệm phải ghi nhận đầy đủ các thông tin bao gồm: phương pháp thử nghiệm đã áp dụng (viện dẫn tiêu chuẩn TCVN 10384:2014), kết quả thu được và cách biểu thị kết quả.
  • Phải ghi nhận rõ ràng mọi chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được coi là tùy chọn, cùng với bất kỳ sự cố bất thường nào xảy ra trong quá trình thử nghiệm có thể ảnh hưởng đến kết quả phân tích.
  • Báo cáo cũng phải bao gồm tất cả các thông tin cần thiết để nhận biết một cách đầy đủ và toàn diện về mẫu thử được phân tích.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10384:2014

EN 12134:1997

NƯỚC RAU, QUẢ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG THỊT QUẢ BẰNG PHƯƠNG PHÁP LY TÂM

Fruit and vegetable juices - Determination of centrifugable pulp content

Lời nói đu

TCVN 10384:2014 hoàn toàn tương đương EN 12134:1997;

TCVN 10384:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau qu và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

NƯỚC RAU, QUẢ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG THỊT QUẢ BẰNG PHƯƠNG PHÁP LY TÂM

Fruit and vegetable juices - Determination of centrifugable pulp content

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp ly tâm để xác định hàm lượng thịt quả trong nước quả và các sản phẩm liên quan.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thi áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

ISO 5725:19861), Precision of test methods - Determination of repeatability and reproducibility for a standard test method by inter-laboratory tests (Độ chụm của phương pháp th- Xác đnh độ lặp lại và độ tái lập đối với phương pháp thử chuẩn bằng phép thử liên phòng thử nghiệm).

3. Ký hiệu

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các ký hiệu sau:

g là gia tốc trọng trường (9,81 m/s2);

4. Nguyên tắc

Mẫu được ly tâm và hàm lượng thịt quả được xác định bằng phần trăm thể tích của mẫu quả.

5. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau:

5.1. Máy ly tâm, có thể tạo ra gia tốc ly tâm 370g tại đáy của ống ly tâm (5.3).

CHÚ THÍCH Tần số quay cần thiết để có gia tốc ly tâm nói trên có thể được tính theo Công thức sau đây:

a = 11,18 x r x (n/1 000)2

(1)

Trong đó:

a là gia tốc ly tâm;

r là bán kính ly tâm, đo được từ điểm giữa (trục ly tâm) đến đáy ống ly tâm khi quay, tính bằng centimet;

n là số vòng quay trên phút

Ví dụ:

r = 19,5 và a = 370

khi đó:

(2)

5.2. Máy khuấy từ

5.3. Ống Petroleum, có chia vạch 50 ml (ví dụ: loại Heraeus 3113®2)) hoặc ống ly tâm (10 ml) có đáy hình nón và chia vạch 0,1 ml.

6. Cách tiến hành

6.1. Chuẩn bị mẫu thử

Thông thường các mẫu không cần xử lý trước, tuy nhiên có thể cần pha loãng và phép phân tích theo phương pháp này nên dựa vào thể tích. Đối với các mẫu cô đặc, có thể cũng tiến hành phân tích dựa vào thể tích, sau khi pha loãng đến tỷ trọng tương đối đã biết. Trong trường hợp này, tỷ trọng tương đối phải được nêu rõ.

Đối với các mẫu đục, trộn kỹ trước khi pha loãng.

6.2. Quy trình thử nghiệm

Rót nước quả (10 ml hoặc 50 ml) hoặc nước quả đặc đã được pha loãng tương ứng vào ống ly tâm (5.3) và ly tâm ở gia tốc ly tâm 370g trong 10 min.

7. Tính kết quả

Thịt quả đã ly tâm có thể nằm không đều trong ống. Do đó, đo điểm cao nhất và thấp nhất của thịt quả trong mỗi ống, ghi lại giá trị trung bình và tính phần trăm thể tích thịt quả.

Nếu mẫu cô đặc đã được pha loãng đến nồng độ đơn (nồng độ ban đầu) thì ghi lại tỷ trọng tương đối của mẫu có nồng độ đơn đó.

Báo cáo phần trăm thể tích thịt quả (thể tích) đến một chữ số thập phân.

8. Độ chụm

Chi tiết của phép thử liên phòng thử nghiệm về độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục A. Các giá trị thu được từ các phép thử liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng được cho các dải nồng độ và nền mẫu khác với các dải nồng độ và nền mẫu đã nêu trong Phụ lục A.

8.1. Độ lặp lại

Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm đơn lẻ thu được khi tiến hành thử trên vật liệu thử giống hệt nhau, do cùng một người phân tích, sử dụng cùng một thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không được quá 5% các trường hợp lớn hơn giới hạn lặp lại r.

Đối với nước cam, độ lặp lại là: r = 0,9 % (thể tích)

8.2. Độ tái lập

Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm đơn lẻ thu được khi tiến hành thử trên vật liệu thử giống hệt nhau, do hai phòng thử nghiệm phân tích, không được quá 5% trường hợp vượt quá giá trị giới hạn tái lập R.

Đối với nước cam, độ tái lập là: R = 2,1 % (thể tích)

9. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm:

- mọi thông tin cần thiết để nhận biết mẫu (loại mẫu, nguồn gốc mẫu, ký hiệu);

- viện dẫn tiêu chuẩn này;

- ngày và phương pháp lấy mẫu (nếu biết);

- ngày nhận mẫu;

- ngày thử nghiệm;

- kết quả thử nghiệm và các đơn vị biểu thị;

- độ lặp lại của phương pháp đã được đánh giá;

- các điểm cụ thể quan sát được trong quá trình thử nghiệm;

- mọi thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.

 

PHỤ LỤC A

(Tham khảo)

Các kết quả thống kê của phép thử liên phòng thử nghiệm

Các thông số sau đây thu được trong phép thử liên phòng thử nghiệm phù hợp với ISO 5725:19861) (Đối với tài liệu liên quan đến phương pháp, xem Thư mục Tài liệu tham khảo). Phép thử do Hiệp hội Quả quốc tế, Paris, Pháp tổ chức thực hiện.

Năm tiến hành phép thử liên phòng thử nghiệm:             1989

Số lượng các phòng thử nghiệm:                                  13

Số lượng mẫu:                                                              1

Loại mẫu:                                                                      nước cam

Bng A.1 - Kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm

Mu

A

Số lượng phòng thử nghiệm được giữ lại sau khi trừ ngoại lệ

12

Số lượng phòng thử nghiệm ngoại lệ

1

Số lượng các kết quả được chấp nhận

74

Giá trị trung bình () (%) (thể tích)

7,6

Độ lệch chuẩn lặp lại (sr) (%) (thể tích)

Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại (RSDr) [%]

0,309

4,1

Giới hạn lặp lại (r) (%) (thể tích)

0,9

Độ lệch chuẩn tái lập (sR) (%) (thể tích)

Độ lệch chuẩn tương đối tái lập (RSDR) [%]

0,733

9.6

Giới hạn tái lập (R) (%) (thể tích)

2,1

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Koch J. and Hess D. Determination of falsified orange juice, Deutsche Lebensmittelrundschau 67 (6), 185 - 195(1971)

[2] Quality Control Manual for Citrus Processing Plants, pp. 47 - 49 Intercit, Ins. 1975 South Tenth Street, Safety Harbor, Florida 33572

[3] Determination of centrifugable pulp: No 60, 1991. In: The collected Analyses of the International Federation of Fruit Juice Producers.

[4] Loose-leaf, as of 1996-Zug: Swiss Fruit Union.



1) ISO 5725:1986. Precision of test methods - Determination of repeatability and reproducibility for a standard test method by inter-laboratory test dùng để thu được dữ liệu về độ chụm. Tiêu chuẩn này đã hủy và được thay bằng bộ tiêu chuẩn ISO 5725 (gồm 6 phần) và đã được chấp nhận thành bộ TCVN 6910 (ISO 5725).

2) Loại Heraeus 3113® là ví dụ về sản phẩm thích hợp có bán sẵn. Thông tin đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không ấn định phải sử dụng chúng.

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10384:2014 (EN 12134:1997) về Nước rau, quả - Xác định hàm lượng thịt quả bằng phương pháp ly tâm

Số hiệu: TCVN10384:2014
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2014
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10384:2014 (EN 12134...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký