Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10395:2014 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 299:2010) quy định các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và thương mại đối với táo tây quả tươi. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung Phần mở đầu cùng các điều khoản cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các giống táo tây thương phẩm được trồng từ loài Malus domestica Borkh, được cung cấp dưới dạng quả tươi cho người tiêu dùng sau khi đã qua các công đoạn chuẩn bị, xử lý và đóng gói tại các cơ sở đóng gói.
- Tiêu chuẩn loại trừ hoàn toàn các loại táo tây được xác định rõ ràng là dùng trong mục đích chế biến công nghiệp.
Trong tất cả các hạng chất lượng, tùy thuộc vào các quy định đặc thù cho từng hạng và sai số cho phép, quả táo tây tươi phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn tối thiểu sau đây trước khi đưa ra lưu thông:
- Quả phải còn nguyên vẹn, lành lặn, không bị dập nát hoặc bị hư hỏng đến mức không phù hợp cho việc tiêu dùng.
- Quả phải sạch sẽ, hầu như không có bất kỳ tạp chất ngoại lai nào có thể nhìn thấy bằng mắt thường trên bề mặt vỏ.
- Hầu như không bị ảnh hưởng bởi các loại sinh vật hại làm tổn hại đến hình thức bên ngoài của sản phẩm.
- Hầu như không bị hư hỏng ở phần thịt quả do các tác nhân sinh vật hại gây ra.
- Không bị ẩm ướt bất thường ở ngoài vỏ, trừ trường hợp xuất hiện sự ngưng tụ nước tự nhiên do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh.
- Không có bất kỳ mùi và/hoặc vị lạ nào từ môi trường xung quanh hoặc do hóa chất bảo quản gây ra.
- Thịt quả phải hoàn toàn săn chắc, có độ chín sinh lý phù hợp với đặc tính của giống.
- Quả phải được thu hoạch một cách cẩn thận, đạt độ phát triển và độ chín thích hợp để đảm bảo tiếp tục quá trình chín sau thu hoạch và đạt được các đặc tính chất lượng đặc trưng của giống táo đó.
Táo tây quả tươi được phân chia thành ba hạng chất lượng thương mại rõ rệt nhằm phân loại giá trị kinh tế và tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Hạng "Đặc biệt" (Extra Class): Đây là hạng có chất lượng cao nhất. Quả táo phải mang đầy đủ các đặc tính ưu việt đặc trưng của giống về cả hình dáng, sự phát triển và màu sắc tự nhiên. Quả không được phép có bất kỳ khuyết tật nào, ngoại trừ các khuyết tật rất nhẹ trên bề mặt vỏ với điều kiện không làm ảnh hưởng đến hình thức chung, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày của sản phẩm trong bao bì.
- Hạng I (Class I): Táo phải có chất lượng tốt và thể hiện rõ các đặc tính đặc trưng của giống. Tuy nhiên, tiêu chuẩn cho phép có các khuyết tật nhẹ về hình dáng, sự phát triển, màu sắc hoặc các khuyết tật nhẹ trên vỏ (như vết xước, vết rám nhẹ) nhưng tuyệt đối không được ảnh hưởng đến thịt quả và chất lượng chung của sản phẩm.
- Hạng II (Class II): Hạng này bao gồm những quả táo không được xếp vào các hạng cao hơn nhưng vẫn đáp ứng đầy đủ các yêu cầu tối thiểu nêu trên. Cho phép quả có các khuyết tật về hình dáng, sự phát triển, màu sắc và khuyết tật trên vỏ, miễn là quả táo vẫn giữ được các đặc tính cơ bản về chất lượng, khả năng bảo quản và cách trình bày thương mại.
Kích cỡ của táo tây quả tươi được xác định bằng đường kính tối đa của phần mặt cắt xích đạo hoặc bằng khối lượng của từng quả:
- Khi xác định kích cỡ theo đường kính: Đường kính tối thiểu quy định cho tất cả các hạng không được nhỏ hơn 60 mm đối với táo loại lớn, hoặc không được nhỏ hơn 50 mm đối với táo loại nhỏ.
- Khi xác định kích cỡ theo khối lượng: Khối lượng tối thiểu của quả không được nhỏ hơn 90 g đối với táo loại lớn, hoặc không được nhỏ hơn 70 g đối với táo loại nhỏ.
- Để đảm bảo tính đồng đều về kích cỡ trong cùng một đơn vị bao gói, sự chênh lệch tối đa về đường kính hoặc khối lượng giữa các quả trong cùng một bao bì phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các giới hạn sai lệch quy định chi tiết trong tiêu chuẩn đối với từng nhóm kích cỡ cụ thể.
Tiêu chuẩn cho phép một tỷ lệ sai số nhất định về chất lượng và kích cỡ trong mỗi bao gói đối với sản phẩm không đáp ứng yêu cầu của hạng được ghi nhãn:
- Sai số về chất lượng: Đối với hạng "Đặc biệt", cho phép tối đa 5% số lượng hoặc khối lượng quả không đáp ứng yêu cầu của hạng nhưng phải đạt chất lượng của hạng I. Đối với hạng I, sai số cho phép là 10% số lượng hoặc khối lượng quả đạt chất lượng hạng II. Đối với hạng II, sai số cho phép là 10% không đáp ứng yêu cầu của hạng nhưng không được có quả bị thối hỏng hoặc hư hỏng nặng đến mức không thể sử dụng.
- Sai số về kích cỡ: Đối với tất cả các hạng chất lượng, cho phép tối đa 10% số lượng hoặc khối lượng quả không đáp ứng các yêu cầu về kích cỡ quy định, nhưng các quả này phải nằm trong giới hạn kích cỡ của nhóm kích cỡ liền kề dưới hoặc liền kề trên.
Apples
Lời nói đầu
TCVN 10395:2014 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 299-2010;
TCVN 10395:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TÁO TÂY QUẢ TƯƠI
Apples
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giống táo tây thương phẩm thuộc loài Malus domestica Borkh, họ Rosaceae, sau khi sơ chế và đóng gói, được tiêu thụ dưới dạng tươi.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho táo tây quả tươi dùng trong chế biến công nghiệp.
2.1. Yêu cầu tối thiểu
Tùy theo các yêu cầu cụ thể cho từng hạng và sai số cho phép, tất cả các hạng táo tây quả tươi phải:
- nguyên vẹn, có thể không có cuống, miễn là vị trí phần cuống bị gẫy phải sạch và phần vỏ liền kề không bị hư hỏng;
- lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng đến mức không phù hợp cho sử dụng;
- rắn chắc1).
- sạch, hầu như không có bất kỳ tạp chất lạ nào nhìn thấy bằng mắt thường;
- hầu như không chứa côn trùng ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài của sản phẩm;
- không bị ẩm bất thường ngoài vỏ, trừ khi bị ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh;
- không có bất kỳ mùi và/hoặc vị lạ nào;
- không bị hư hỏng do nhiệt độ thấp và/hoặc nhiệt độ cao;
- hầu như không có dấu hiệu bị mất nước;
2.1.1. Táo tây quả tươi phải có màu đặc trưng cho giống và vùng trồng.
Mức độ phát triển và tình trạng của táo tây phải:
- chịu được vận chuyển và bốc dỡ; và
- đến nơi tiêu thụ với trạng thái tốt.
2.2. Yêu cầu về độ chín
Táo tây quả tươi ở giai đoạn phát triển, đảm bảo có thể tiếp tục chín, đạt đến độ chín yêu cầu, tương ứng với các đặc trưng của giống.
Để kiểm tra độ chín tối thiểu, nên xem xét một vài thông số như: hình dạng quả, độ cứng và chỉ số khúc xạ.
2.3. Phân hạng
Ngoài các khuyết tật quy định trong Phụ lục A thì táo tây quả tươi được phân thành ba hạng như sau:
2.3.1. Hạng “đặc biệt”
Táo tây quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng cao nhất. Thịt quả phải lành lặn. Chúng phải đặc trưng cho giống. Không được có các khuyết tật, ngoại trừ các khuyết tật rất nhẹ không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì2).
2.3.2. Hạng I
Táo tây quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng tốt. Thịt quả phải lành lặn. Chúng phải đặc trưng cho giống. Cho phép có các khuyết tật nhẹ miễn là không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì2):
- khuyết tật nhẹ về hình dạng quả và độ phát triển;
- khuyết tật nhẹ về màu sắc;
- khuyết tật nhẹ trên vỏ quả hoặc các khuyết tật khác (xem Phụ lục A).
2.3.3. Hạng II
Táo tây quả tươi thuộc hạng này không đáp ứng được các yêu cầu trong các hạng cao hơn nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu quy định trong 2.1. Có thể cho phép táo tây quả tươi có các khuyết tật sau với điều kiện vẫn đảm bảo được các đặc tính cơ về chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày của sản phẩm2):
- khuyết tật về hình dạng và độ phát triển;
- khuyết tật về màu sắc;
- khuyết tật trên vỏ quả hoặc các khuyết tật khác (xem Phụ lục A).
2.4. Màu sắc
Trong tất cả các hạng, có thể áp dụng các mã màu sắc như sau, trừ giống táo xanh và táo vàng
| Mã | Màu sắc (tính theo %) |
| A | 75 % hoặc cao hơn |
| B | 50 % hoặc cao hơn |
| C | 25 % hoặc cao hơn |
| D | Nhỏ hơn 25 % |
Kích cỡ được xác định theo đường kính tối đa của quả hoặc theo khối lượng của từng quả.
Đối với tất cả các giống và tất cả các hạng thì kích cỡ tối thiểu là 60 mm nếu đo theo đường kính hoặc 90 g nếu đo bằng cách cân. Có thể chấp nhận quả có kích cỡ nhỏ hơn miễn là quả đáp ứng được độ Brix hoặc vượt quá 10,5 0Bx và kích cỡ không nhỏ hơn 50 mm hoặc 70 g.
Cho phép sai số về chất lượng và kích cỡ quả trong mỗi lô kiểm tra đối với sản phẩm không đáp ứng các yêu cầu của mỗi hạng quy định.
4.1. Sai số cho phép về chất lượng
Việc áp dụng các sai số cho phép sau đây cần tính đến các giai đoạn sau khi xuất khẩu; các sản phẩm có thể có liên quan đến các yêu cầu về tiêu chuẩn:
- không tươi và bị phồng rộp;
- táo tây quả tươi được phân hạng theo các hạng khác ngoài hạng “đặc biệt”, các hư hỏng nhẹ do quá trình phát triển và có nguy cơ bị thối hỏng.
4.1.1. Hạng “đặc biệt”
Cho phép 5 % số lượng hoặc khối lượng của táo tây quả tươi không đáp ứng các yêu cầu của hạng “đặc biệt”, nhưng đạt chất lượng hạng I hoặc nằm trong giới hạn sai số cho phép của hạng đó.
Trong đó, cho phép không quá 1 % táo tây quả tươi bị ảnh hưởng do bị thối hoặc hỏng bên trong.
4.1.2. Hạng I
Cho phép 10 % số lượng hoặc khối lượng táo tây quả tươi không đáp ứng các yêu cầu của hạng I, nhưng đạt chất lượng hạng II hoặc nằm trong giới hạn sai số cho phép của hạng đó.
Trong đó, cho phép không quá 1 % táo tây quả tươi bị ảnh hưởng do bị thối hoặc hỏng bên trong.
4.1.3. Hạng II
Cho phép 10 % số lượng hoặc khối lượng táo tây quả tươi không đáp ứng các yêu cầu của hạng II cũng như các yêu cầu tối thiểu, ngoại trừ quả bị ảnh hưởng do bị thối hoặc hỏng bên trong không lớn hơn 2 %.
Trong đó, cho phép tối đa là 2 % theo số lượng hoặc khối lượng quả có thể có các khuyết tật sau:
- cuống bị xước;
- vỏ bị hư hỏng nhẹ hoặc vết nứt bị xây xát chưa lành.
- có côn trùng bên trong hoặc hư hỏng thịt quả do dịch hại3).
4.2. Sai số cho phép về kích cỡ
Đối với tất cả các hạng, cho phép 10 % số lượng hoặc khối lượng táo tây quả tươi không đáp ứng được kích cỡ được ghi trên bao bì.
Sai số cho phép này có thể không đưa ra để tính cho sản phẩm có kích cỡ nhỏ hơn 50 mm hoặc 70 g nếu chỉ số khúc xạ dưới 10,5 0Bx.
5.1. Độ đồng đều
Lượng táo tây quả tươi chứa trong mỗi bao bì phải đồng đều và chỉ gồm các quả có cùng xuất xứ, chất lượng, kích cỡ (nếu phân loại theo kích cỡ) và giống. Đối với hạng “đặc biệt” thì màu sắc phải đồng đều. Bao bì để bán lẻ (khối lượng tịnh không vượt quá 5 kg) thì có thể gồm hỗn hợp của các giống và các kích cỡ miễn là chúng phải đồng đều về chất lượng và từng loại xuất xứ, giống. Phần quả nhìn thấy được trên bao bì phải đại diện cho toàn bộ quả trong bao bì, ngoại trừ kích cỡ và loại giống.
Độ đồng đều của táo tây quả tươi phải phù hợp với một trong các lựa chọn sau:
A. Theo đường kính
Chênh lệch đường kính tối đa của táo tây quả tươi trong cùng một bao bì phải được giới hạn đến:
- 5 mm nếu đường kính của quả nhỏ nhất nhỏ hơn 80 mm;
- 12 mm nếu đường kính của quả nhỏ nhất bằng hoặc lớn 80 mm.
Hoặc
B. Theo khối lượng
Chênh lệch tối đa theo khối lượng giữa các quả trong cùng một bao bì phải được giới hạn trong:
- 15 g nếu khối lượng của quả nhỏ nhất là 90 g;
- 20 g nếu khối lượng của quả nhỏ nhất bằng hoặc lớn hơn 90 g nhưng dưới 135 g;
- 30 g nếu khối lượng của quả nhỏ nhất bằng hoặc lớn hơn 135 g nhưng dưới 200 g;
- 40 g nếu khối lượng của quả nhỏ nhất bằng hoặc lớn hơn 200 g nhưng dưới 300 g;
- 50 g nếu khối lượng của quả nhỏ nhất trên 300 g.
Đối với bao bì dùng để bán lẻ hoặc bao bì cho sản phẩm đóng gói dạng rời thì táo tây quả tươi không quy định độ đồng đều về kích cỡ.
5.2. Bao gói
Táo tây quả tươi phải được bao gói sao cho bảo vệ được sản phẩm một cách thích hợp. Vật liệu được sử dụng bên trong bao gói phải mới4), sạch và có chất lượng tốt để tránh được mọi nguy cơ hư hại bên trong hoặc bên ngoài sản phẩm. Cho phép sử dụng vật liệu giấy hoặc tem liên quan đến các yêu cầu thương mại với điều kiện là việc in nhãn hoặc dán nhãn phải sử dụng mực in hoặc keo dán không độc.
Táo tây quả tươi cần được đóng gói trong từng bao bì phù hợp với CAC/RCP 44-19955) Recommended international code of practice for packaging and transport of fresh fruits and vegetables (Quy phạm thực hành bao gói và vận chuyển rau, quả tươi).
5.2.1. Bao bì
Bao bì phải đảm bảo chất lượng, vệ sinh, thông thoáng và bền, thích hợp cho việc bốc dỡ, chuyên chở bằng đường biển và bảo quản táo tây quả tươi. Bao bì không được có tạp chất và mùi lạ.
6.1. Bao gói bán lẻ
Ngoài các yêu cầu của CODEX STAN 1-19856) General standard for the labelling of pre-packaged foods (Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn), cần áp dụng các yêu cầu cụ thể như sau:
6.1.1. Tên sản phẩm
Nếu sản phẩm không thể nhìn thấy được từ bên ngoài, thì mỗi bao bì phải được dán nhãn ghi tên của sản phẩm và có thể ghi tên giống, hạng, mã màu (nếu sử dụng) và kích cỡ/khối lượng hoặc số lượng quả tính theo hàng và lớp.
6.2. Vật chứa sản phẩm không để bán lẻ
Mỗi vật chứa sản phẩm phải bao gồm các yêu cầu dưới đây: các chữ phải được tập trung về một phía, dễ đọc, không tẩy xóa được và có thể nhìn thấy từ bên ngoài hoặc phải có tài liệu kèm theo lô hàng. Đối với các sản phẩm được vận chuyển dạng rời thì các yêu cầu này phải được ghi trên tài liệu kèm theo.
6.2.1. Dấu hiệu nhận biết
Tên và địa chỉ nhà xuất khẩu, nhà đóng gói và/hoặc người gửi hàng. Mã số nhận biết (tùy chọn)7).
6.2.2. Tên sản phẩm
Tên của sản phẩm, tên của giống hoặc loại thương phẩm (khi thích hợp), nếu sản phẩm không thể nhìn thấy từ phía bên ngoài.
6.2.3. Nguồn gốc xuất xứ
Nước xuất xứ và vùng trồng (tùy chọn) hoặc tên quốc gia, khu vực hoặc địa phương.
6.2.4. Nhận biết về thương mại
- hạng;
- kích cỡ (nếu được phân hạng theo kích cỡ);
- mã màu (nếu sử dụng).
6.2.5. Dấu kiểm tra (tùy chọn)7).
7.1. Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này phải tuân thủ giới hạn tối đa cho phép về chất nhiễm bẩn theo CODEX STAN 193-19958) General standard for contaminants and toxins in food and feed (Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi).
7.2. Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này phải tuân thủ mức giới hạn tối đa cho phép về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật theo TCVN 5624 Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai (gồm hai phần).
8.1. Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này nên được sơ chế và xử lý theo các quy định tương ứng của CAC/RCP 1-19699) Code of practice - General principles of food hygiene (Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm), CAC/RCP 53-200310) Code of hygienic practice for fresh fruits and vegetables (Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi) và các tiêu chuẩn khác có liên quan như quy phạm thực hành, quy phạm thực hành vệ sinh.
8.2. Sản phẩm phải tuân thủ các tiêu chí vi sinh được thiết lập theo TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997), Nguyên tắc thiết lập và áp dụng tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm.
(Quy định)
| Khuyết tật cho phép | Hạng “đặc biệt” | Hạng I | Hạng II | |
| Màu nâu đỏ nhạt bên ngoài đài hoa/cuống quả | giống như lưới trơn nhẵn | 3 % diện tích bề mặt | 20 % diện tích bề mặt | 50 % diện tích bề mặt |
| cứng nhẵn | 1 % diện tích bề mặt | 5 % diện tích bề mặt | 33 % diện tích bề mặt | |
| Cộng gộp cả hai loại bệnh nâu đỏ không được vượt quá | 3 % diện tích bề mặt | 20 % diện tích bề mặt | 50 % diện tích bề mặt | |
| Trầy xước và bị thâm - vết thâm bị mất màu nhẹ - sẹo đóng vẩya) - các khuyết tật trầy xước khác bao gồm các vết thương đã lành | 0,50 cm2 | 1,0 cm2 0,25 cm2 1,0 cm2 | 1,5 cm2 1,0 cm2 2,5 cm2 | |
| Vết nứt của đài hoa hoặc cuống quả (đã lành hoặc đã cứng lại) | - | 0,5 cm | 1 cm | |
| Chiều dài tối đa của các khuyết tật về hình dạng bị kéo dài | - | 2 cm | 4 cm | |
| a) Vết thâm bị mất màu và vết trầy xước bị đen không lẫn với màu vỏ có thể chấp nhận được trong hạng này. | ||||
Màu nâu đỏ có thể được mô tả đơn giản là “vùng bị sần sùi có màu nâu hoặc có các vết sọc trên vỏ quả”. Một số giống táo tây có màu nâu đỏ đặc trưng cho giống và đối với các giống khác được cho là khuyết tật về chất lượng. Tiêu chí này áp dụng cho các giống táo tây không có đặc tính nâu đỏ.
1) Độ cứng trong tiêu chuẩn này được dùng để chỉ độ chín thích hợp của quả ngoài giai đoạn chín và độ chín này được công nhận theo sự thay đổi về giống táo.
2) Vỏ và các khuyết tật khác không vượt quá các giới hạn quy định trong Phụ lục A.
3) Việc áp dụng này không ảnh hưởng đến nguyên tắc bảo vệ thực vật thích hợp.
4) Vật liệu bao gói bao gồm cả loại vật liệu bao gói tái chế dùng cho thực phẩm.
5) CAC/RCP 44-1995 đã được soát xét năm 2004 và đã được chấp nhận thành TCVN 9770:2013 (CAC/RCP 44-1995 with Amendment 1-2004) Quy phạm thực hành bao gói và vận chuyển rau, quả tươi.
6) CODEX STAN 1-1985 đã được soát xét năm 2010 và đã được chấp nhận thành TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985 with Amendment 2010) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn.
7) Trong trường hợp sử dụng cách thức ghi mã số thì phải ghi “người đóng gói và/hoặc người gửi (hoặc các cách viết tắt tương đương)” ở chỗ nối gần nhất với mã số.
8) CODEX STAN 193-1995 đã được soát xét năm 2007 và được chấp nhận thành TCVN 4832:2009 Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi, có sửa đổi về biên tập.
9) CAC/RCP 1-1969 đã được soát xét năm 2003 và được chấp nhận thành TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev. 4-2003) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm.
10) CAC/RCP 53-2003 đã được soát xét năm 2010 và được chấp nhận thành TCVN 9994:2013 (CAC/RCP 53-2003. Rev. 2010) Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-1:2009 (Volume 2B-2000, Section 1) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 1: Theo hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-2:2009 (Volume 2B-2000, Section 2) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 2: Theo nhóm sản phẩm
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8161:2009 (EN 14177:2003) về thực phẩm - Xác định patulin trong nước táo trong, nước táo đục và puree - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao có làm sạch phân đoạn lỏng/lỏng
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-1:2009 (Volume 2B-2000, Section 1) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 1: Theo hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-2:2009 (Volume 2B-2000, Section 2) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 2: Theo nhóm sản phẩm
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9688:2013 (ISO 1212:1995) về Táo - Bảo quản lạnh