Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10425:2014 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC GUIDE 46:1985, quy định về các nguyên tắc chung trong việc thử nghiệm so sánh sản phẩm tiêu dùng và các dịch vụ liên quan. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và mục đích áp dụng của tiêu chuẩn nhằm định hướng cho các hoạt động thử nghiệm:
- Tiêu chuẩn đưa ra các nguyên tắc chung nhằm hướng dẫn cho các tổ chức, cơ quan thực hiện việc thử nghiệm so sánh các sản phẩm tiêu dùng và dịch vụ liên quan.
- Mục đích chính là đảm bảo tính khách quan, chính xác và hữu ích của các kết quả thử nghiệm đối với người tiêu dùng, giúp họ có cơ sở khoa học để đưa ra quyết định mua sắm phù hợp.
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho mọi loại hình thử nghiệm so sánh được công bố rộng rãi cho công chúng, không phân biệt tổ chức thực hiện là cơ quan nhà nước, tổ chức tư nhân hay tổ chức phi chính phủ.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Quy định về các tài liệu được sử dụng để viện dẫn trong tiêu chuẩn:
- Các tài liệu viện dẫn là nền tảng kỹ thuật và pháp lý để áp dụng tiêu chuẩn một cách thống nhất và đồng bộ.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Để đảm bảo sự hiểu biết thống nhất trong quá trình áp dụng, tiêu chuẩn định nghĩa các khái niệm cốt lõi bao gồm:
- Thử nghiệm so sánh (Comparative testing): Là việc đánh giá, kiểm tra các đặc tính của hai hoặc nhiều sản phẩm hoặc dịch vụ tương tự nhau trong cùng một điều kiện thử nghiệm được chuẩn hóa để so sánh trực tiếp các kết quả với nhau.
- Sản phẩm tiêu dùng (Consumer product): Các sản phẩm được thiết kế, sản xuất và phân phối chủ yếu nhằm phục vụ cho nhu cầu cá nhân, gia đình hoặc hộ gia đình sử dụng.
- Dịch vụ liên quan (Related services): Các hoạt động dịch vụ đi kèm hoặc độc lập có ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi, sự an toàn và trải nghiệm của người tiêu dùng khi sử dụng sản phẩm.
- Các nguyên tắc chung trong thử nghiệm so sánh (Điều 4)
Đây là nội dung cốt lõi đặt ra các yêu cầu nền tảng bắt buộc đối với mọi hoạt động thử nghiệm so sánh:
- Tính độc lập và khách quan: Tổ chức tiến hành thử nghiệm phải hoàn toàn độc lập với nhà sản xuất, nhà phân phối và các bên có lợi ích thương mại liên quan đến sản phẩm được thử nghiệm. Không tiếp nhận tài trợ hoặc chịu sự can thiệp làm ảnh hưởng đến tính trung thực của kết quả.
- Tính khoa học và chuẩn hóa: Các phương pháp thử nghiệm phải dựa trên các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế đã được thừa nhận. Quy trình thử nghiệm phải được thiết kế khoa học, có khả năng lặp lại và tái lập để đảm bảo tính chính xác tối đa của dữ liệu.
- Sự phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng: Các tiêu chí lựa chọn để thử nghiệm và so sánh phải phản ánh đúng nhu cầu thực tế, thói quen sử dụng, hiệu năng thực tế và sự an toàn của người tiêu dùng trong đời sống hàng ngày.
- Tính minh bạch: Quy trình lựa chọn mẫu, phương pháp thử nghiệm và cách thức đánh giá phải được công khai rõ ràng. Người tiêu dùng có quyền được biết cách thức mà các kết quả so sánh được tạo ra.
- Bảo mật thông tin trước khi công bố: Các thông tin thử nghiệm cần được bảo mật nghiêm ngặt trong suốt quá trình thực hiện để tránh các tác động can thiệp từ bên ngoài trước khi kết quả chính thức được công bố rộng rãi.
TCVN 10425:2014
ISO/IEC GUIDE 46:1985
THỬ NGHIỆM SO SÁNH SẢN PHẨM TIÊU DÙNG VÀ DỊCH VỤ LIÊN QUAN - NGUYÊN TẮC CHUNG
Comparative testing of consumer products and related services - General principles
Lời nói đầu
TCVN 10425:2014 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC Guide 46:1985;
TCVN 10425:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 02 Vấn đề chung về người tiêu dùng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này đưa ra các nguyên tắc chung cho việc thực hiện thử nghiệm so sánh. Các nguyên tắc này có thể áp dụng cho sản phẩm tiêu dùng, dịch vụ và kết hợp cả hai. Chúng có thể có ích cho các tổ chức và hiệp hội thực hiện các chương trình thử nghiệm so sánh. Mục đích của tiêu chuẩn này là tạo điều kiện để thể hiện kết quả thử và thông tin theo cách giúp người tiêu dùng và những người khác đưa ra lựa chọn có cơ sở phù hợp với nhu cầu của mình. Sản phẩm và dịch vụ được thử nghiệm có thể được lấy từ thị trường trong nước hoặc quốc tế và các đặc tính được thử có thể trên cơ sở rất cụ thể hoặc chung, với điều kiện là phạm vi và các giới hạn được nêu rõ. (Các chú thích trong phần nội dung của tiêu chuẩn đưa ra một số nhưng không phải tất cả các phương thức áp dụng những nguyên tắc này.)
THỬ NGHIỆM SO SÁNH SẢN PHẨM TIÊU DÙNG VÀ DỊCH VỤ LIÊN QUAN - NGUYÊN TẮC CHUNG
Comparative testing of consumer products and related services - General principles
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các nguyên tắc chung cho việc thực hiện thử nghiệm so sánh sản phẩm và dịch vụ để thông tin cho người tiêu dùng.
2. Nguyên tắc chung
2.1. Lựa chọn sản phẩm hoặc dịch vụ
Cần có cố gắng hợp lý để phản ánh những gì sẵn có trên thị trường trừ khi có giải thích về giới hạn trong việc lựa chọn.
CHÚ THÍCH: “Cần có cố gắng hợp lý để phản ánh những gì sẵn có trên thị trường” có thể bao gồm tham vấn nhà sản xuất (đại lý/đại diện/đơn vị nhập khẩu) hoặc kiểm tra tài liệu và danh mục sản phẩm hiện có. Mối quan tâm của người tiêu dùng và nhà sản xuất (đại lý/ đại diện/đơn vị nhập khẩu) là cần có sẵn những thông tin như vậy.
2.2. Lấy mẫu
Cần ưu tiên sử dụng các phương pháp lấy mẫu thử nghiệm tương tự với những phương pháp được người tiêu dùng sử dụng tại các cửa hàng bán lẻ thông thường. Trong mọi trường hợp, cần lưu ý rằng việc lựa chọn là ngẫu nhiên và không được đưa ra các mẫu đặc biệt. Cần chú ý đến điều kiện lấy mẫu, vận chuyển và lưu giữ trước khi thử nghiệm.
Cần có biện pháp phòng ngừa để đảm bảo kết quả thu được càng mang tính đại diện cho sản phẩm hoặc dịch vụ được cung cấp trên thị trường ở thời điểm lấy mẫu càng tốt.
CHÚ THÍCH: Việc lấy mẫu cần đảm bảo nhiều nhất có thể là sản phẩm hoặc dịch vụ được thử nghiệm sẵn có khi kết quả được công bố.
2.3. Lựa chọn đặc tính
Trừ trường hợp thực hiện khảo sát cho một mục đích cụ thể, tất cả các đặc tính của sản phẩm hoặc dịch vụ quan trọng đối với việc sử dụng của người tiêu dùng đều cần được lưu ý đặc biệt. Cần giải thích mọi giới hạn của việc lựa chọn.
CHÚ THÍCH: Ví dụ về việc lựa chọn đặc tính có thể bao gồm: an toàn, độ tin cậy, độ bền, tính năng, tiêu thụ năng lượng, tác động môi trường, chi phí vận hành, giá bán và bảo trì.
3. Chương trình thử
3.1. Phương pháp thử
Cần ưu tiên các phương pháp thử là phương pháp chuẩn nêu trong các tiêu chuẩn được thừa nhận ở cấp quốc tế hoặc quốc gia. Nếu thấy rằng các phương pháp này không phù hợp hoặc không có tiêu chuẩn như vậy thì cần lưu ý lựa chọn phương pháp thử có độ tái lập cần thiết để có thể đánh giá xếp hạng nhất quán. Khi sử dụng phương pháp khác ngoài các phương pháp thử được thừa nhận ở cấp quốc tế hoặc quốc gia, cần thông báo cho cơ quan tiêu chuẩn quốc gia để có thể đưa vào tiêu chuẩn.
3.2. Đánh giá kết quả thử
Cần thực hiện các bước để giảm tối đa sai số trong thử nghiệm hoặc kết quả từ các mẫu sai. Một cách để thực hiện việc này là thông báo cho nhà sản xuất (đại lý/đại diện/đơn vị nhập khẩu) về kết quả thử sản phẩm của họ và đề nghị có ý kiến trong khoảng thời gian thích hợp trước khi công bố. Kết quả thử được thông báo cho nhà sản xuất (đại lý/đại diện/đơn vị nhập khẩu) cần kèm theo danh sách các đặc tính được thử nghiệm và phương pháp thử được sử dụng. Nếu nhà sản xuất (đại lý/đại diện/đơn vị nhập khẩu) không đồng ý với kết quả thử thì khuyến nghị họ nhanh chóng cung cấp dữ liệu chứng minh rằng kết quả thử đó sai hoặc bất thường hay phương pháp thử được sử dụng không phù hợp. Trường hợp kết quả bất thường, có thể cần lấy thêm mẫu.
Nếu thử nghiệm cho thấy sản phẩm hoặc dịch vụ có nguy hiểm và có thể làm người tiêu dùng gặp rủi ro không thể chấp nhận thì cần thông báo ngay lập tức và đồng thời cho cả nhà sản xuất (đại lý/đại diện/đơn vị nhập khẩu) và cơ quan có thẩm quyền biết.
3.3. Thể hiện kết quả thử
Cần thể hiện kết quả thử đúng thực tế theo cách chính xác về kỹ thuật cũng như để người tiêu dùng có thể hiểu được. Kết quả thử có thể giúp người tiêu dùng đưa ra lựa chọn dựa trên nhu cầu cụ thể của họ.
Trong trường hợp mặc dù có quy trình kiểm tra xác nhận nhưng vẫn tìm thấy lỗi thực sự nghiêm trọng trong báo cáo được công bố thì cần thực hiện việc khắc phục sớm nhất có thể.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9770:2013 (CAC/RCP 44-1995, sửa đổi 1:2004) về Quy phạm thực hành bao gói và vận chuyển rau, quả tươi
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9772:2013 (CAC/RCP 46-1999) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm bao gói sẵn bảo quản lạnh có hạn sử dụng kéo dài
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10065:2013 (ASTM F2923:2011) về Yêu cầu an toàn sản phẩm tiêu dùng đối với trang sức dành cho trẻ em
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10578:2014 (ISO 10377:2013) về An toàn sản phẩm tiêu dùng - Hướng dẫn người cung ứng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10579:2014 (ISO 10393:2013) về Triệu hồi sản phẩm tiêu dùng - Hướng dẫn người cung ứng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10585:2014 về Băng vệ sinh phụ nữ
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia về TCVN 10426:2014 (ISO/IEC GUIDE 14:2003) về Thông tin mua hàng về hàng hóa và dịch vụ dành cho người tiêu dùng
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10430:2014 (ISO/IEC GUIDE 37:2012) về Hướng dẫn sử dụng sản phẩm cho người tiêu dùng
- 1 Quyết định 3714/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Quyết định 4018/QĐ-BKHCN năm 2020 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Hàng hóa và dịch vụ dành cho người tiêu dùng, Bao gói do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9770:2013 (CAC/RCP 44-1995, sửa đổi 1:2004) về Quy phạm thực hành bao gói và vận chuyển rau, quả tươi
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9772:2013 (CAC/RCP 46-1999) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm bao gói sẵn bảo quản lạnh có hạn sử dụng kéo dài
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10065:2013 (ASTM F2923:2011) về Yêu cầu an toàn sản phẩm tiêu dùng đối với trang sức dành cho trẻ em
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10578:2014 (ISO 10377:2013) về An toàn sản phẩm tiêu dùng - Hướng dẫn người cung ứng
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10579:2014 (ISO 10393:2013) về Triệu hồi sản phẩm tiêu dùng - Hướng dẫn người cung ứng
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10585:2014 về Băng vệ sinh phụ nữ
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia về TCVN 10426:2014 (ISO/IEC GUIDE 14:2003) về Thông tin mua hàng về hàng hóa và dịch vụ dành cho người tiêu dùng
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10430:2014 (ISO/IEC GUIDE 37:2012) về Hướng dẫn sử dụng sản phẩm cho người tiêu dùng