Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10442:2014 (ISO 22652:2002) về Giầy dép - Phương pháp thử đế trong, lót mũ giầy và lót mặt - Độ bền với mồ hôi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10442:2014 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 22652:2002. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền đối với mồ hôi của các bộ phận bên trong giày dép bao gồm đế trong, lót mũ giày và lót mặt, không phân biệt loại vật liệu cấu thành. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
- Tiêu chuẩn này chỉ rõ phương pháp thử nghiệm nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của mồ hôi đối với các tính chất của vật liệu làm đế trong, lót mũ giày và lót mặt của giày dép.
- Phương pháp thử nghiệm này được áp dụng rộng rãi cho mọi loại vật liệu sản xuất các bộ phận nêu trên, giúp các nhà sản xuất kiểm soát chất lượng sản phẩm và độ bền màu trong quá trình sử dụng thực tế.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
- Tiêu chuẩn đưa ra danh mục các tài liệu viện dẫn cần thiết cho việc áp dụng. Các tài liệu này bao gồm các tiêu chuẩn về môi trường điều hòa mẫu, các phương pháp xác định độ bền màu chung và các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan khác.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terms and definitions)
- Hệ thống hóa các khái niệm cơ bản sử dụng trong tiêu chuẩn như: đế trong (insoles), lót mũ giày (linings), lót mặt (insocks) nhằm đảm bảo tính thống nhất trong cách hiểu và áp dụng.
- Định nghĩa về độ bền với mồ hôi: Là khả năng kháng lại sự biến đổi màu sắc của chính vật liệu hoặc khả năng chống lại sự dây màu (loang màu) sang các vật liệu tiếp xúc lân cận (như tất/vớ) dưới tác động của mồ hôi nhân tạo trong điều kiện nhiệt độ và áp lực xác định.
- Điều 4: Nguyên tắc thử nghiệm (Principle)
- Mẫu thử được chuẩn bị từ vật liệu cần kiểm tra (đế trong, lót mũ giày hoặc lót mặt) và được đặt tiếp xúc trực tiếp với một hoặc hai miếng vải thử kèm theo quy định (vải chứng).
- Hỗn hợp mẫu thử và vải chứng được ngâm ướt hoàn toàn trong dung dịch mồ hôi nhân tạo (thường là dung dịch mồ hôi axit hoặc kiềm tùy theo yêu cầu thử nghiệm cụ thể) trong một khoảng thời gian quy định.
- Sau khi ngâm, mẫu thử ghép bộ được đặt dưới một áp lực cơ học không đổi trong thiết bị thử nghiệm chuyên dụng ở điều kiện nhiệt độ xác định (thường mô phỏng nhiệt độ cơ thể người) để mồ hôi tác động lên mẫu.
- Sau khoảng thời gian thử nghiệm quy định, mẫu thử và vải chứng được làm khô riêng rẽ.
- Độ bền của mẫu được đánh giá bằng cách so sánh sự thay đổi màu của mẫu thử ban đầu và mức độ dây màu lên vải chứng bằng cách sử dụng thang xám chuẩn (Grey Scale).
GIẦY DÉP – PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐẾ TRONG, LÓT MŨ GIẦY VÀ LÓT MẶT – ĐỘ BỀN VỚI MỒ HÔI
Footwear – Test methods for insoles, lining and insocks – Perspiration resistance
Lời nói đầu
TCVN 10442:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 22652:2002. ISO 22652:2002 đã được rà soát và phê duyệt lại vào năm 2008 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 10442:2014 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 216 Giầy dép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIẦY DÉP – PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐẾ TRONG, LÓT MŨ GIẦY VÀ LÓT MẶT – ĐỘ BỀN VỚI MỒ HÔI
Footwear – Test methods for insoles, lining and insocks – Perspiration resistance
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định sự lão hóa của đế trong, lót mũ giầy hoặc lót mặt, gây ra do mồ hôi của con người.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 10071 (ISO 18454)1), Giầy dép – Môi trường chuẩn để điều hòa và thử giầy dép và các chi tiết của giầy dép
TCVN 10440 (ISO 17709)2), Giầy dép – Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị và khoảng thời gian điều hòa mẫu và mẫu thử
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau
3.1. Độ bền với mồ hôi (perspiration resistance)
Độ bền đối với tác động của dung dịch mồ hôi nhân tạo, được đo bởi sự thay đổi về độ lớn và ngoại quan của chi tiết được thử
4. Thiết bị, dụng cụ và vật liệu
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ và vật liệu sau:
4.1. Tủ sấy, để gia nhiệt mẫu thử đến 35 0C ± 1 0C và 40 0C ± 1 0C
4.2. Dụng cụ đo – calip du xích hoặc dụng cụ tương tự, có khả năng đo chính xác đến 0,1 mm.
4.3. Cốc thủy tinh hoặc dụng cụ chứa có đáy phẳng, có độ lớn đủ để có thể đặt mẫu thử dưới đáy.
4.4. Dung dịch mồ hôi kiềm có chứa, trên lít dung dịch:
- I-histidin monohydroclorua monohydrat: 5,00 g;
- Natri clorua: 5,00 g;
- Dinatri hydro orthophosphat dihydrat: 2,50 g.
Sau khi chuẩn bị, dung dịch đạt được pH 8 với dung dịch natri hydroxit 0,1 M.
5. Lấy mẫu và điều hòa mẫu thử
Cắt mẫu thử có kích thước (60 mm ± 20 mm) x (60 mm ± 20 mm) từ giầy, chi tiết được cắt hoặc chi tiết như được cung cấp. Dựa vào các kích thước đã cho, cắt các mẫu thử to bằng mẫu quy định.
Cần tối thiểu hai mẫu thử.
Nếu các mẫu thử được lấy từ giầy hoặc chi tiết được cắt, quy trình lấy mẫu phải được thực hiện theo TCVN 10440 (ISO 17709).
Điều hòa các mẫu thử theo TCVN 10071 (ISO 18454), trong tối thiểu là 24 h.
6.1. Trên mẫu thử đã điều hòa, vẽ các đường thẳng song song và cách mỗi cạnh 5 mm (xem Hình 1).
6.2. Dùng dụng cụ đo (xem 4.2), đo các khoảng cách A-B, C-D, E-F và G-H.
6.3. Đặt mẫu thử vào trong dụng cụ chứa dung dịch mồ hôi nhân tạo (xem 4.4). Mẫu thử phải được đặt sao cho dung dịch mồ hôi có thể chạm tới phần mũ giầy của mẫu thử bằng việc đặt lên trên mẫu một quả nặng nhỏ. Sau đó, đặt toàn bộ vào tủ sấy (xem 4.1) ở 35 0C trong 24 h.
6.4. Lấy mẫu thử ra khỏi dung dịch mồ hôi, rửa bằng nước cất và đặt trong tủ sấy ở 40 0C trong 24 h.
6.5. Lấy mẫu thử ra khỏi tủ sấy và để trong 24 h ở môi trường chuẩn hóa theo TCVN 10071 (ISO 18454).
6.6. Lặp lại năm lần các bước 6.3, 6.4 và 6.5.
6.7. Đo các khoảng cách A-B, C-D, E-F và G-H.
Nếu mẫu thử bị gấp, trong khi đo phải trải thẳng mẫu thử.
6.8. Nếu có yêu cầu, có thể xác định độ bền cơ học của vật liệu (độ bền kéo hoặc độ bền xé) trước và sau khi xử lý.
7.1. Tính toán độ co theo đường tuyến tính (theo chiều dọc và theo chiều ngang) theo công thức sau:
![]()
Trong đó:
ka là độ co theo hướng a, biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm;
L1a là chiều dài trung bình ban đầu của A-B và C-D (xem 6.2)
L2a là chiều dài trung bình của A-B và C-D sau khi xử lý (xem 6.7)
Và
![]()
Trong đó:
ka là độ co theo hướng b, biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm;
L1b là chiều dài trung bình ban đầu của E-F và G-H (xem 6.2)
L2b là chiều dài trung bình của E-F và G-H sau khi xử lý (xem 6.7)
Biểu thị kết quả chính xác đến 0,5 %.
7.2. Nếu thực hiện phép thử cho độ bền kéo giãn hoặc độ bền xé, biểu thị kết quả này bằng pascal hoặc niutơn trên mét vuông đối với từng hướng.
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm thông tin sau:
a) Kết quả được biểu thị theo 7.1 và 7.2;
b) Mô tả đầy đủ các mẫu được thử bao gồm mã kiểu loại thương mại, mầu sắc, bản chất, v.v…;
c) Mô tả quy trình lấy mẫu, nếu có liên quan;
d) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
e) Chi tiết về bất kỳ sai khác nào so với quy trình thử của tiêu chuẩn này;
f) Ngày thử nghiệm.
Kích thước tính bằng milimét

Hình 1 – Đánh dấu mẫu thử
Danh mục tiêu chuẩn hoàn toàn tương đương được viện dẫn trong Điều 2
| Tiêu chuẩn Châu Âu | Tiêu chuẩn quốc tế | Tiêu chuẩn Quốc gia |
| EN 12222:1997 | ISO 18454:2001 | TCVN 10071:2013 |
| EN 13400:2001 | ISO 17709:2004 | TCVN 10440:2014 |
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Thiết bị, dụng cụ và vật liệu
5. Lấy mẫu và điều hòa mẫu thử
6. Phương pháp thử
7. Biểu thị kết quả
8. Báo cáo thử nghiệm
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9539:2013 (ISO 17694:2003) về Giầy dép - Phương pháp thử mũ giầy và lót mũ giầy - Độ bền uốn
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10077:2013 (ISO 19957:2004/COR 1:2005) về Giầy dép – Phương pháp thử gót – Độ bền giữ đinh đóng gót
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10079:2013 (ISO/TR 20572:2007) về Giầy dép – Yêu cầu tính năng đối với các chi tiết của giầy dép – Các phụ liệu
- 1 Quyết định 3661/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9539:2013 (ISO 17694:2003) về Giầy dép - Phương pháp thử mũ giầy và lót mũ giầy - Độ bền uốn
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10071:2013 (ISO 18454:2001) về Giầy dép - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử giầy dép và các chi tiết của giầy dép
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10077:2013 (ISO 19957:2004/COR 1:2005) về Giầy dép – Phương pháp thử gót – Độ bền giữ đinh đóng gót
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10079:2013 (ISO/TR 20572:2007) về Giầy dép – Yêu cầu tính năng đối với các chi tiết của giầy dép – Các phụ liệu
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10440:2014 (ISO 17709:2004) về Giầy dép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị và khoảng thời gian điều hòa mẫu và mẫu thử