Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1052:2009

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1052:2009 về Etanol tinh chế - Yêu cầu kỹ thuật là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các tiêu chuẩn chất lượng, chỉ tiêu cảm quan và hóa lý đối với sản phẩm etanol tinh chế được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau, đặc biệt là trong lĩnh vực thực phẩm, dược phẩm và mỹ phẩm. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn cũng như các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)

Điều 1 xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:

  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm etanol tinh chế (hay còn gọi là cồn tinh chế) được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu chứa tinh bột hoặc đường bằng phương pháp lên men và chưng cất, tinh luyện.
  • Sản phẩm etanol tinh chế đáp ứng tiêu chuẩn này được sử dụng làm nguyên liệu hoặc thành phần trong chế biến thực phẩm, đồ uống có cồn, dược phẩm, mỹ phẩm và các ngành công nghiệp khác đòi hỏi độ tinh khiết cao.

Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng với các tiêu chuẩn quốc gia liên quan về phương pháp thử và lấy mẫu:

  • Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về phương pháp xác định hàm lượng etanol, phương pháp xác định tạp chất hữu cơ (như metanol, aldehyde, este, rượu bậc cao).
  • Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để đảm bảo tính đại diện cho lô hàng etanol tinh chế được kiểm nghiệm.
  • Trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất của tài liệu đó.

Yêu cầu cảm quan đối với etanol tinh chế (Điều 3)

Yêu cầu cảm quan là những chỉ tiêu đầu tiên và trực quan nhất để đánh giá sơ bộ chất lượng của etanol tinh chế. Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt các đặc tính sau:

  • Trạng thái ngoại quan: Etanol tinh chế phải là chất lỏng trong suốt, không có tạp chất cơ học hoặc chất lơ lửng bằng mắt thường có thể nhìn thấy được.
  • Màu sắc: Sản phẩm phải hoàn toàn không màu.
  • Mùi vị: Có mùi thơm đặc trưng của etanol, dễ chịu, không được có mùi lạ hoặc mùi của các tạp chất hữu cơ khác như dầu fusel hay mùi khét.

Yêu cầu hóa lý và các chỉ tiêu chất lượng cốt lõi (Điều 4)

Đây là nội dung quan trọng nhất của tiêu chuẩn, quy định chi tiết các giới hạn kỹ thuật đối với các chỉ tiêu hóa lý của etanol tinh chế nhằm đảm bảo an toàn và chất lượng tối ưu:

  • Hàm lượng etanol: Tính theo phần trăm thể tích ở nhiệt độ tiêu chuẩn 20 độ C, hàm lượng etanol tinh chế phải đạt mức tối thiểu cực kỳ nghiêm ngặt (thường từ 96% thể tích trở lên tùy theo phân hạng chất lượng).
  • Hàm lượng metanol: Metanol là độc chất nguy hiểm, do đó tiêu chuẩn khống chế hàm lượng metanol ở mức cực kỳ thấp (tính bằng mg trên một lít cồn thực tế hoặc cồn tuyệt đối) để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người sử dụng khi dùng trong thực phẩm và dược phẩm.
  • Hàm lượng aldehyde: Giới hạn hàm lượng aldehyde (tính theo axetaldehyt) được quy định chặt chẽ nhằm tránh gây mùi hắc và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.
  • Hàm lượng este: Hàm lượng este (tính theo etyl axetat) được kiểm soát để đảm bảo độ tinh khiết và mùi vị chuẩn xác của sản phẩm.
  • Hàm lượng rượu bậc cao (dầu fusel): Giới hạn nghiêm ngặt lượng rượu bậc cao nhằm ngăn ngừa độc tính và mùi hôi đặc trưng của dầu fusel trong sản phẩm tinh chế.
  • Hàm lượng axit (tính theo axit axetic): Chỉ số axit phải nằm trong giới hạn cho phép để đảm bảo sản phẩm không bị chua hoặc gây ăn mòn thiết bị chứa đựng.
  • Hàm lượng chất không bay hơi: Lượng cặn còn lại sau khi bay hơi ở nhiệt độ quy định phải ở mức tối thiểu, chứng minh cho độ tinh khiết hóa học của etanol.

Ý nghĩa thực tiễn của các quy định đầu trong TCVN 1052:2009

Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 1052:2009 giúp các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh etanol tinh chế kiểm soát tốt chất lượng đầu ra, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc giao thương, xuất nhập khẩu sản phẩm cồn tinh chế trên thị trường trong và ngoài nước.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 1052 : 2009

ETANOL TINH CHẾ - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Pure ethanol - Specifications

Lời nói đầu

TCVN 1052 : 2009 thay thế cho TCVN 1052 - 71.

TCVN 1052 : 2009 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC47 Hóa học biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

ETANOL TINH CHẾ - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Pure ethanol - Specifications

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu về thành phần hóa học cho etanol tinh cất, tinh khiết cao, sản xuất bằng phương pháp lên men ngũ cốc, rỉ đường.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 1051, Etanol tinh chế - Phương pháp thử.

3. Yêu cầu kỹ thuật

3.1. Ngoại quan

Chất lỏng trong suốt, không màu hoặc màu hơi vàng, không có các tạp chất lạ.

Có mùi và vị đặc trưng cho etanol sản xuất từ ngũ cốc hoặc rỉ đường.

3.2. Yêu cầu chỉ tiêu hóa học

Etanol tinh chế được chia làm 2 loại và có các chỉ tiêu hóa học phù hợp với quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Các yêu cầu chỉ tiêu hóa học của etanol tinh chế

Tên chỉ tiêu

Mức

Loại 1

Loại 2

1. Độ cồn (hàm lượng etanol) ở 20 oC, % thể tích

min.

96

95

2. Thời gian oxy hóa, tính bằng phút

max.

25

20

3. Hàm lượng aldehyt quy đổi ra aldehyt axetic trong 1 lít etanol 100o, tính bằng mg

max.

8

20

4. Hàm lượng axit quy đổi ra axit axetic trong 1 lít etanol 100o, tính bằng mg

max.

9

18

5. Hàm lượng este quy đổi ra este etylaxetat trong 1 lít etanol 100o, tính bằng mg

max.

30

50

6. Hàm lượng rượu bậc cao, tính bằng mg trong 1 lít etanol 100º

max.

30

60

7. Hàm lượng metanol, tính bằng % thể tích

max.

0,06

0,1

8. Hàm lượng fufurol.

 

Không phát hiện

4. Phương pháp thử

Các chỉ tiêu hóa học của etanol tinh chế được xác định theo các phương pháp quy định tại TCVN 1051:2009.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1052:2009 về Etanol tinh chế - Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN1052:2009
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2009
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Hóa chất
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1052:2009 về Etanol...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký