Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10544-2:2026 về Ô ngăn hình mạng - Phần 2 quy định các yêu cầu kỹ thuật chi tiết về thiết kế, thi công và nghiệm thu hệ thống ô ngăn hình mạng (Geocell). Đây là tài liệu kỹ thuật quan trọng làm cơ sở pháp lý và chuyên môn cho các hoạt động khảo sát, thiết kế, thi công và giám sát nghiệm thu công trình sử dụng giải pháp ô ngăn hình mạng tại Việt Nam.
Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và phân tích sâu các nội dung cốt lõi của văn bản dựa trên các dữ liệu quy định:
- Phạm vi áp dụng và nguyên tắc tính toán vật liệu chèn lấp
- Giới hạn áp dụng của phương pháp tính toán: Phần tính toán thiết kế kết cấu ô ngăn hình mạng theo tiêu chuẩn này chỉ được phép áp dụng đối với các trường hợp sử dụng vật liệu chèn lấp là vật liệu rời, hoàn toàn không có lực dính.
- Các loại vật liệu chèn lấp điển hình: Tiêu chuẩn chỉ rõ các vật liệu rời không lực dính bao gồm cát, đá và sỏi. Việc xác định chính xác đặc tính cơ lý của các loại vật liệu này là điều kiện tiên quyết để tính toán độ ổn định của kết cấu.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với kết cấu tường ngập nước
- Sử dụng chỉ số bão hòa: Đối với các hạng mục công trình hoặc phần tường ô ngăn hình mạng bị ngập nước, khi tiến hành tính toán thiết kế, bắt buộc phải lấy các chỉ số bão hòa của vật liệu chèn lấp nằm ở phần dưới mực nước thiết kế.
- Xét điều kiện đẩy nổi: Trong quá trình tính toán các hệ số ổn định của kết cấu tường ngập nước, thiết kế viên phải đưa điều kiện đầy nổi (lực đẩy nổi) vào mô hình tính toán để đảm bảo tính chính xác và an toàn cho công trình dưới tác động của áp lực nước.
- Khái quát nội dung Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định ranh giới pháp lý và kỹ thuật của tiêu chuẩn đối với các công trình giao thông, thủy lợi, đê kè và các giải pháp gia cố mái dốc, nền đất yếu bằng ô ngăn hình mạng.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Hệ thống hóa các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế có liên quan chặt chẽ, làm căn cứ đối chiếu khi thực hiện thiết kế và thử nghiệm vật liệu.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Làm rõ các khái niệm chuyên ngành như ô ngăn hình mạng, vật liệu chèn lấp, hệ số ma sát, độ bền mối hàn và các thông số hình học đặc trưng của Geocell.
- Yêu cầu chung (Điều 4): Đề ra các nguyên tắc tổng thể về lựa chọn giải pháp kỹ thuật, yêu cầu khảo sát địa chất, địa hình và thủy văn trước khi tiến hành thiết kế chi tiết hệ thống ô ngăn hình mạng.
Tiêu chuẩn TCVN 10544-2:2026 đóng vai trò định hình khung kỹ thuật chuẩn xác, giúp các kỹ sư kiểm soát chặt chẽ chất lượng từ khâu lựa chọn vật liệu chèn lấp cho đến việc tính toán các yếu tố thủy lực phức tạp như hiện tượng ngập nước và lực đẩy nổi, đảm bảo tuổi thọ và độ an toàn cao nhất cho công trình.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10544-2:2026
Ô NGĂN HÌNH MẠNG - PHẦN 2: YÊU CẦU THIẾT KẾ, THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Neoweb cellular confinement - Part 2: Requirement of design, construction and acceptance
Lời nói đầu
TCVN 10544-1:2026 và TCVN 10544-2:2026 thay thế TCVN 10544:2014.
TCVN 10544-2:2026 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 221 Vật liệu địa kỹ thuật biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10544, Ổ ngăn hình mạng bao gồm các phần sau đây:
- TCVN 10544-1:2026, Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật vá phương pháp thử;
- TCVN 10544-2:2026, Phần 2: Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu.
Ô NGĂN HÌNH MẠNG - PHẦN 2: YÊU CẦU THIẾT KẾ, THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Neoweb cellular confinement - Part 2: Requirement of design, construction and acceptance
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về tính toán, thiết kế, thi công và nghiệm thu vật liệu ô ngăn hình mạng neoweb (được quy định cụ thể tại TCVN 10544-1:2026) áp dụng trong các công trình hạ tầng [làm lớp mỏng mặt đường A1, A2, B1, B2 (theo TCVN 4054:2005), làm móng đường phục vụ trong sân bay, móng đường sắt, móng sân kho, sân cảng, sàn công nghiệp, bảo vệ mái dốc, xây dựng tường chắn đất, bảo vệ mái kênh, xây dựng hồ chứa nước và các hạ tầng công trình khác].
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 4054:2005, Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế
TCVN 4118:2021, Công trình thủy lợi - Hệ thống tưới tiêu yêu cầu thiết kế
TCVN 4253:2012, Công trình thủy lợi - Nền các công trình thủy công - Yêu cầu thiết kế
TCVN 4447:2012, Công tác đất - Thi công và nghiệm thu
TCVN 5729:2012, Đường ô tô cao tốc - Yêu cầu thiết kế
TCVN 8305:2009, Về công trình thủy lợi - Kênh đất - Yêu cầu kỹ thuật trong thi công và nghiệm thu
TCVN 8828:2011, Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên
TCVN 8857:2011, Lớp kết cấu áo đường ô tô bằng cấp phối thiên nhiên - Vật liệu - Thi công và nghiệm thu
TCVN 8861:2011, Áo đường mềm - Xác định mô đun đàn hồi của nền đất và các lớp kết cấu áo đường bằng phương pháp sử dụng tấm ép cứng
TCVN 9152:2012, Công trình thủy lợi - Quy trình thiết kế tường chắn công trình thủy lợi
TCVN 9162:2012, Công trình thủy lợi - Đường thi công - Yêu cầu thiết kế
TCVN 9345:2012, Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn kỹ thuật phòng chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm
TCVN 9844:2013, Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu
TCVN 10544-1:2026, Ô ngăn hình mạng neoweb - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 11823-11:2017, Thiết kế cầu đường bộ - Phần 11: Mố, trụ và tường chắn
TCVN 13346:2021, Công trình phòng chống đất sụt trên đường ô tô - Yêu cầu khảo sát và thiết kế
ISO/TR 18228-5:2025, Design using geosynthetics - Part 5: Stabilization (Thiết kế sử dụng vật liệu địa kỹ thuật - Phần 5: Gia cố ổn định)
ASTM D695, Standard Test Method for Compressive Properties of Rigid Plastics (Phương pháp xác định tính chất nén của chất dẻo cứng)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 10544-1:2026 cùng với các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Cọc neo (neo-anchor)
Cọc liên kết tấm vật liệu neoweb với nền và đảm bảo giữ kết cấu vật liệu neoweb ổn định, thẳng và phẳng trong quá trình thi công.
Chú thích: Các cọc sản xuất sẵn hoặc sử dụng thép xây dựng Ø 10 mm đến 12 mm, chiều dài cọc theo thiết kế.
3.2
Dây chằng (tendon)
Dây bằng polyeste hoặc dây thép được sử dụng để thay thế hoặc tăng cường cho cọc neo trong quá trình căng và định vị hệ thống neoweb.
Chú thích: Cường độ chịu kéo của dây chằng tuân theo thiết kế tính toán từng dự án cụ thể.
3.3
Ghim nối (staple)
Vật dùng để ghim nối các dải neoweb giữa các tấm với nhau tạo thành hệ thống liên tục, thường dùng thép mạ kẽm chống gỉ.
3.4
Đầu neo (neoclips)
Đầu móc được dùng để liên kết đầu cọc neo và dải neoweb trong quá trình thi công mái dốc, giúp cho vách neoweb được ốp sát trên bề mặt của mái dốc, thường dùng nhựa HDPE nguyên sinh.
4 Tính toán thiết kế neoweb làm móng và mặt đường giao thông
4.1 Thiết kế cấu tạo
4.1.1 Cấu tạo chung
Neoweb có thể bố trí một lớp hoặc nhiều lớp, có tổng chiều cao phụ thuộc vào vị trí và chiều dày lớp vật liệu cần thay thế.
Loại neoweb được lựa chọn thỏa mãn yêu cầu tối thiểu theo Bảng 1.
Bảng 1 - Bảng lựa chọn loại neoweb theo loại công trình áp dụng
| Vị trí áp dụng | Loại neoweb theo | ||
| Giới hạn chảy của thành vách | Khoảng cách mối hàn dải mm | Kích thước ô ngăn mm | |
| Làm mặt đường cấp thấp B1, B2 và đường giao thông nông thôn | A, B, C, D | 330; 356 | 210 x 250; 224 x 260 |
| Làm lớp móng dưới kết cấu mặt đường cấp cao A1, A2 | B, C, D | 330; 356 | 210 x 250; 224 x 260 |
| Làm lớp mỏng trên kết cấu mặt đường cấp cao A1, A2 | C, D | 330 | 210 x 250 |
| Làm lớp móng đường sắt, sân bay và cảng biển | C, D | 330; 356 | 210 x 250; 224 x 260 |
| CHÚ THÍCH: Loại A, B, C, D của neoweb được quy định theo TCVN 10544-1:2026. | |||
4.1.2 Thiết kế cấu tạo neoweb làm lớp mặt đường cấp thấp B1, B2
Mặt đường cấp thấp B1, B2 được thiết kế tuân thủ theo TCVN 9162:2012, TCVN 4054:2005 và bố trí neoweb làm lớp mặt thực hiện như Hình 1.

Hình 1 - Kết cấu neoweb làm lớp mặt đường cấp thấp B1, B2
Vật liệu chèn trong neoweb có thể sử dụng vật liệu hạt rời nhưng cần đảm bảo thành phần hạt mịn (cỡ hạt nhỏ hơn 0,1 mm) trong vật liệu chèn lắp không lớn hơn 10 % và đảm bảo kích thước hạt lớn nhất ≤ 1/3 chiều cao ô ngăn neoweb.
Lớp vải địa kỹ thuật không dệt lót nền (nếu có) theo TCVN 9844:2013.
4.1.2 Thiết kế cấu tạo neoweb làm móng trên và dưới mặt đường cấp cao A1, A2
Mặt đường cấp cao A1, A2 được thiết kế tuân thủ theo TCVN 5729:2012, TCVN 4054:2005, có thể xem thêm tài liệu tham khảo [10],[11] và bố trí vật liệu neoweb khi làm móng trên hay móng dưới mặt đường cấp cao A1, A2 thực hiện như Hình 2.

Hình 2 - Kết cấu neoweb làm móng trên và dưới của mặt đường cấp cao
Vật liệu chèn trong neoweb có thể sử dụng vật liệu hạt rời nhưng cần đảm bảo thành phần hạt mịn (cỡ hạt nhỏ hơn 0,1 mm) trong vật liệu chèn lấp không lớn hơn 10 % và đảm bảo kích thước hạt lớn nhất ≤ 1/3 chiều cao ô ngăn neoweb.
Lớp vải địa kỹ thuật không dệt lót nền (nếu có) theo TCVN 9844:2013.
4.1.3 Thiết kế cấu tạo neoweb làm móng hoặc mặt đường bê tông xi măng cho giao thông nông thôn
Móng và mặt đường giao thông nông thôn được thiết kế tuân thủ theo TCVN 4054:2005 và bố trí vật liệu neoweb khi làm móng thi tương tự như mặt đường cấp thấp (4.1.2) hoặc mặt đường bê tông xi măng cho đường giao thông nông thôn thực hiện như Hình 3.

Hình 3 - Kết cấu neoweb làm móng hoặc mặt đường bê tông xi măng cho giao thông nông thôn
Kết cấu mặt đường bê tông xi măng gia cường neoweb được lựa chọn theo Bảng 2.
Bảng 2- Kết cấu mặt đường là bê tông xi măng gia cường
| Thông số kết cấu | Mức giới hạn | |||
| Đường cấp AH | Đường cấp A | Đường cấp B | Đường cấp C | |
| Chiều rộng ô ngăn neoweb (mm) | ≤ 210 | ≤ 224 | ≤ 224 | - |
| Chiều dài ô ngăn neoweb (mm) | ≤ 250 | ≤ 260 | ≤ 260 | - |
| Tổng chiều cao ô ngăn neoweb (mm) | ≥ 100 | ≥ 75 | ≥ 50 | - |
| Chiều dày lớp bê tông (mm) | ≥ 150 | ≥ 120 | ≥ 100 | - |
| Mác bê tông | M25-30 | M20-25 | M15-20 | - |
| CHÚ THÍCH: Phân loại đường AH, A, B, C [9]. | ||||
4.1.4 Thiết kế cấu tạo neoweb làm móng đường sắt
Móng đường sắt được tuân thủ theo tiêu chuẩn thiết kế đường sắt hiện hành và theo ISO/TR 18228-5 như Hình 4.

Hình 4 - Kết cấu neoweb làm móng đường sắt
Vật liệu chèn trong neoweb có thể sử dụng vật liệu hạt rời nhưng cần đảm bảo thành phần hạt mịn (cỡ hạt nhỏ hơn 0,1 mm) trong vật liệu chèn lấp không lớn hơn 10 % và đảm bảo kích thước hạt lớn nhất ≤ 1/3 chiều cao ô ngăn neoweb.
Tính toán thiết kế móng đường sắt được gia cố ô ngăn hình mạng neoweb theo nguyên lý gia cường mô đun đàn hồi (MIF) như kết cấu móng đường cấp cao cũng như tham khảo ISO/TR 18228-5.
Lớp vải địa kỹ thuật không dệt lót nền (nếu có) theo TCVN 9844:2013.
4.1.5 Thiết kế cấu tạo neoweb gia cố nền sàn công tác, bến cảng, bãi tập kết
Lớp vật liệu được gia cố neoweb làm việc như một tấm bán cứng trên nền đàn hồi, có tác dụng truyền tải xuống nền đất bên dưới với phạm vi rộng hơn qua đó giúp nền tăng ổn định sức chịu tải, thiết kế điền hình như Hình 5.

Hình 5 - Kết cấu neoweb gia cố nền đường, bến cảng
4.2 Thiết kế neoweb tăng mô đun đàn hồi của móng và mặt đường
4.2.1 Nguyên tắc thiết kế
Khi áp dụng neoweb để tăng mô đun đàn hồi của móng và mặt đường thì xem lớp vật liệu có neoweb như là một lớp trong móng và mặt đường với:
- Mô đun đàn hồi của lớp vật liệu gia cố neoweb (E’).
- Chiều dày tác dụng của lớp vật liệu gia cố neoweb (H’).
Các lớp vật liệu khác trong móng và mặt đường với trình tự tính toán thiết kế kết cấu áo đường tuân thủ theo TCVN 9162:2012 hoặc TCVN 8857:2011 và TCVN 4054:2005.
Trong kết cấu gia cố có sử dụng vải địa kỹ thuật gia cường thì phải tính toán cả phần gia cường của vải địa kỹ thuật theo TCVN 8844:2013.
4.2.2 Tính toán mô đun đàn hồi của lớp vật liệu gia cố neoweb
Mô đun đàn hồi của lớp vật liệu gia cố neoweb được tăng thêm, tính theo Công thức (1):
| E’ = E x MIF | (1) |
Trong đó:
E’ là mô đun đàn hồi (tĩnh và động) của lớp vật liệu gia cố neoweb.
E là mô đun đàn hồi (tĩnh và động) quy định của lớp vật liệu thông thường
MIF (Modulus Improvement Factor) là hệ số tăng mô đun đàn hồi,
CHÚ THÍCH: Hệ số tăng mô đun đàn hồi MIF đối với mỗi loại neoweb được quy định trong Điều A.3.
4.2.3 Tính chiều dày tác dụng của lớp vật liệu gia cố (Phạm vi ảnh hưởng của lớp gia cố neoweb)
Khu vực bên trên và bên dưới của lớp gia cố cũng chịu ảnh hưởng gia cường của neoweb tạo thành khu vực gia cố với mô đun đàn hồi của lớp này cũng được cải thiện theo như tính toán bên trên (4.2.2) và mô hình nêu trong Hình 6:

Hình 6 - Mô hình chiều dày tác dụng của neoweb
Tổng chiều dày tác dụng của lớp vật liệu gia cố neoweb được tính theo Công thức (2):
| H’ = h1 + H + h2 | (2) |
Trong đó:
H’ là tổng chiều dày tác dụng (mm);
H là chiều cao ô ngăn neoweb (mm);
h1 là chiều dày tác dụng bên trên lớp neoweb, được lấy bằng 20 mm;
h2 là chiều dày tác dụng bên dưới lớp neoweb, được lấy bằng 20 mm.
4.3 Thiết kế neoweb gia cố nền sàn công tác, bến cảng, bãi tập kết
4.3.1 Nguyên tắc thiết kế
Khi gia cố nền sàn công tác cho máy móc hạng nặng hoặc với các sàn truyền tải cho sàn đỗ xe, bãi chứa công-te-nơ và các ứng dụng tương tự thì tải trọng có thể được coi là tải trọng tĩnh.
Trong các ứng dụng này, vật liệu ô ngăn hình mạng neoweb có chức năng giữ ổn định. Nghĩa là, cơ chế chống nở hông của vật liệu qua đó giúp tạo nên một sàn công tác làm việc như một tấm bán cứng trên nền đàn hồi.
Tấm bán cứng này giúp phân tán tải trọng tĩnh bên trên xuống đất nền với phạm vi rộng hơn, giúp đất nền chỉ phải chịu tải trọng nhỏ hơn và qua đó tăng khả năng chịu tải của đất nền.
Có hai điều kiện đất nền điển hình để tính toán, cụ thể như sau:
- Nền đất dính: đất sét mềm hay bùn.
- Nền đất rời: nền cát hay đá dăm.
4.3.2 Phương pháp tính cho nền đất dính
Khi tải trọng tĩnh theo phương pháp thẳng đứng được áp dụng cho sàn truyền tải với nền đất sét, ứng suất theo phương ngang và phương đứng được tạo ra. Ứng suất theo phương ngang trong cốt liệu dẫn đến ứng suất cắt hướng ra ngoài trên bề mặt nền đất. Các ứng suất cắt này có thể làm giảm khả năng chịu lực của đất sét xuống chỉ còn một nửa giá trị đối với tải trọng thẳng đứng thuần túy. Nếu có vật liệu ô ngăn hình mạng neoweb ổn định, các ứng suất cắt này có thể được vật liệu neoweb chịu (tùy thuộc vào ma sát tiếp xúc), cho phép huy động toàn bộ khả năng chịu lực của đất sét.
Đất nền sau khi gia cố bằng hệ thống ô ngăn hình mạng neoweb thì khả năng chịu tải sẽ tốt hơn trước khi gia cố với hệ số an toàn K, được tính theo Công thức (3):
| K = qu/qa | (3) |
Trong đó:
qu là sức chịu tải của nền sau khi gia cố;
qa là sức chịu tải của nền ban đầu
Với: K = 2 trong trường hợp giảm tối đa biến dạng và chuyển vị
K = 3 trong trường hợp giảm tối thiểu biến dạng và chuyển vị
CHÚ THÍCH: Tính toán chi tiết được quy định trong Điều A.4.
4.3.3 Phương pháp tính cho nền đất rời
Phương pháp giả định rằng tải trọng tĩnh được truyền bởi các khu vực hình tròn hoặc hình chữ nhật có tải trọng phân bố đều từ mặt xuống nền bên dưới. Việc chèn vật liệu địa kỹ thuật ổn định vào lớp hạt có thể làm tăng khả năng chịu lực thông qua việc mở rộng diện tích phân phối tải trọng. Nghiên cứu thực nghiệm đã chứng minh rằng việc chèn vật liệu địa kỹ thuật ổn định cho phép góc phân phối tải trọng tăng từ tỷ lệ khoảng 2V/1H lên tỷ lệ khoảng 1V/1H, được thể hiện trong Hình 7.

Hình 7 - Diện tích phân phối tải trọng mở rộng khi góc phân bố tải trọng tăng từ tỷ lệ 2V/1H lên tỷ lệ 1V/1H
Tính toán ổn định sức chịu tải của nền đất cát phải đảm bảo khả năng chịu tải với hệ số an toàn K = 2÷3 được tính theo Công thức (4):
|
| (4) |
Với: qlim là sức chịu tải của nền cát.
σv là ứng suất thẳng đứng truyền xuống nền
CHÚ THÍCH: Tính toán chi tiết được quy định trong Điều A.5.
5 Tính toán thiết kế neoweb trong công trình bảo vệ mái dốc
5.1 Thiết kế cấu tạo chung
Các mô hình áp dụng ô ngăn hình mạng neoweb bảo vệ mái dốc được nêu từ Hình 8 đến Hình 10:

Hình 8 - Kết cấu vật liệu neoweb bảo vệ mái dốc đất

Hình 9 - Kết cấu vật liệu neoweb bảo vệ mái dốc đá

Hình 10 - Kết cấu vật liệu neoweb bảo vệ mái taluy nền đường đắp cát
5.2 Lựa chọn sơ bộ loại neoweb
- Việc lựa chọn loại neoweb A, B, C hay D (theo TCVN 10544-1:2026) phụ thuộc vào góc nghiêng mái dốc và chiều cao mái dốc được quy định trong Bảng 3.
Bảng 3 - Lựa chọn loại neoweb theo góc nghiêng và chiều cao mái dốc
|
| Loại neoweb | |||
| A | B | C | D | |
| Góc nghiêng lớn nhất theo phương ngang α (°) | Chiều cao mái lớn nhất m | Chiều cao mái lớn nhất m | Chiều cao mái lớn nhất m | Chiều cao mái lớn nhất m |
| 34° | 4 | 6 | 8 | 10 |
| 45° | - | 4 | 6 | 8 |
| 53° | - | 2 | 4 | 6 |
| CHÚ THÍCH 1: Chiều cao và kích thước ô ngăn tùy thuộc vào yêu cầu thiết kế. CHÚ THÍCH 2: Mật độ cọc neo (cái/m2) tùy thuộc theo thiết kế. CHÚ THÍCH 3: Lựa chọn sơ bộ loại neoweb theo bảng này chỉ mang tính tham khảo còn kết quả cụ thể cuối cùng dựa vào tính toán thiết kế chi tiết cũng như phụ thuộc vào từng yêu cầu đặc thù của từng công trình cụ thể. | ||||
- Ngoài ra việc lựa chọn còn phụ thuộc loại mái dốc, độ dốc và loại vật liệu chèn lấp, tham khảo theo Phụ lục B.
- Neoweb được kiểm toán sẽ phải điều chỉnh để đảm bảo các yêu cầu của tính toán bên dưới.
- Neoweb có thể bố trí một lớp hoặc nhiều lớp sao cho tổng chiều cao các lớp neoweb đảm bảo chiều cao yêu cầu trong tính toán thiết kế.
- Loại A, B, C, D của neoweb được quy định cụ thể tại TCVN 10544-1:2026.
Lớp vải địa kỹ thuật lót nền (nếu có) theo TCVN 9844:2013.
5.3 Tính toán ổn định công trình bảo vệ mái dốc bằng neoweb
Tính toán thiết kế phải tuân thủ tiêu chuẩn thiết kế mái taluy trên đường đắp và đường đào theo TCVN 4054:2005 hoặc TCVN 5729:2012. Mái dốc khi gia cố neoweb cần được tính toán ổn định toàn khối theo TCVN 13346:2021 hoặc có thể xem thêm Tài liệu tham khảo [12] để đảm bảo mái dốc đã ở trạng thái ổn định. Khi dùng neoweb với chức năng bảo vệ chống xói bề mặt mái dốc phải tính toán thêm các vấn đề như trong Hình 11.

Hình 11 - Mô hình tính toán kết cấu neoweb bảo vệ mái dốc
Tính toán ổn định trượt cho lớp neoweb bảo vệ mái dốc với hệ số an toàn chống trượt cho phép được quy định Kyc theo 7.7.2 trong TCVN 4054:2005.
Hệ số an toàn chống trượt được tính theo Công thức (5):
|
| (5) |
Trong đó:
∑R là tổng lực giữ do ma sát giữa các vật liệu chèn với nền đất, hệ thống cọc neo và lực neo giữ trên đỉnh mái dốc (kN/m);
∑Ta là tổng lực gây trượt do tải trọng lớp phủ vật liệu neoweb và hoạt tải bên trên mái dốc gây ra (kN/m).
Việc xác định R và Ta được tính toán theo quy định tại Phụ lục C.
5.4 Tính toán ổn định của vật liệu rời chèn lấp trong neoweb dưới tác động của dòng chảy
Phần tính toán này chỉ áp dụng cho vật liệu chèn lấp là vật liệu rời, không có lực dính như cát, đá, sỏi.
Mô hình tính toán được nêu trong Hình 12.

Hình 12 - Mô hình tính toán ổn định vật liệu rời trong neoweb
Vật liệu rời chèn lấp neoweb phải có góc nội ma sát đạt yêu cầu theo Công thức (6).
| φyc ≥ φ | (6) |
Trong đó:
φ là góc nội ma sát thiết kế của vật liệu chèn lấp thiết kế (°);
φyc là góc nội ma sát yêu cầu của vật liệu chèn lấp (°), được tính theo Công thức (7):
|
| (7) |
β là góc nghiêng của mái dốc so với phương ngang (°);
d là chiều cao thành ô ngăn vật liệu neoweb (m);
L là chiều dài neoweb khi căng (m);
de là chiều sâu chấp nhận được của vật liệu chèn lấp bên trong ô ngăn neoweb, thông thường lấy de = (1/4÷1/2)d (m).
6 Tính toán thiết kế neoweb trong xây dựng tường chắn đất
6.1 Thiết kế cấu tạo chung
6.1.1 Cấu tạo neoweb khi xây dựng gia cố tường chắn đất
Tường chắn neoweb là kết cấu bao gồm các lớp neoweb chèn lấp vật liệu đầm chặt được xếp chồng lên nhau, có chiều cao tường bằng tổng chiều cao các lớp neoweb sau khi chèn vật liệu. Mỗi lớp neoweb sau khi chèn vật liệu và lu lèn đảm bảo độ chặt yêu cầu chiều cao thì hoàn thiện từng lớp phải lớn hơn chiều cao ô neoweb tối đa 2 cm. Chiều rộng mỗi lớp neoweb tối thiểu là 3 ô neoweb.
Tường chắn neoweb được chia thành các loại như sau:
- Tường chắn neoweb trọng lực (Hình 13): Độ dốc đứng/ngang từ 1:1 đến 6:1 (từ 45° đến 81°). Chiều cao một cơ tường từ 1 m đến 6 m. Trường hợp mái đất cao hơn giá trị trên thì cần chia mái đất thành nhiều cơ tường có chiều cao đảm bảo yêu cầu bên trên.

Hình 13 - Cấu tạo tường chắn neoweb trọng lực
- Tường chắn neoweb gia cố (Hình 14): bao gồm các lớp neoweb kết hợp với lưới địa kỹ thuật (hoặc neoweb gia cố). Độ dốc đứng/ngang từ 1:1 đến 6:1 (từ 45° đến 81° so với phương ngang). Chiều cao một cơ tường từ 3 m đến 8 m. Trường hợp mái đất cao hơn giá trị trên thì cần chia mái đất thành nhiều cơ tường nhỏ có chiều cao đảm bảo yêu cầu trên.

Hình 14 - Cấu tạo tường chắn neoweb gia cố
- Tường chắn neoweb kết hợp neo (Hình 15): Bao gồm các lớp neoweb bên ngoài kết hợp với hệ thống neo bên trong gia cố ổn định chống trượt sâu mái dốc. Độ dốc đứng/ngang từ 1:1 đến 6:1 (từ 45° đến 81° so với phương ngang). Tường chắn vật liệu neoweb kết hợp với neo để áp dụng gia cố các mái dốc có độ dốc lớn.

Hình 15 - Cấu tạo tường chắn neoweb kết hợp neo
6.1.2 Lựa chọn loại neoweb
Loại neoweb làm tường chắn đất có kích thước mối hàn dải neoweb là: 660 mm (kích thước ô ngăn 420 mm x 500 mm) và 445 mm (kích thước ô ngăn 290 mm x 340 mm). Ưu tiên lựa chọn loại 445 mm cho tường có cốt liệu chèn là đá dăm, cuội sỏi.
Lựa chọn loại neoweb A, B, C hay D (xem TCVN 10544-1:2026) phụ thuộc vào góc nghiêng của mặt tường theo phương ngang và chiều cao tường chắn được quy định trong Bảng 4.
Bảng 4 - Bảng lựa chọn loại neoweb theo góc nghiêng mặt tường và chiều cao tường
|
| Loại neoweb | |||
| A | B | C | D | |
| Góc nghiêng theo phương ngang lớn nhất của mặt tường (o) | Chiều cao tường lớn nhất m | Chiều cao tường lớn nhất m | Chiều cao tường lớn nhất m | Chiều cao tường lớn nhất m |
| 63o | 2 | 4 | 6 | 8 |
| 76o | - | 3 | 5 | 7 |
| 81o | - | - | 4 | 6 |
| CHÚ THÍCH 1: Lựa chọn sơ bộ loại neoweb theo bảng này chỉ mang tính tham khảo còn kết quả cụ thể cuối cùng dựa vào kiểm toán và tính toán thiết kế chi tiết cũng như phụ thuộc vào từng yêu cầu đặc thù của từng công trình cụ thể; CHÚ THÍCH 2: Loại A, B, C, D của neoweb được quy định cụ thể tại TCVN 10544-1:2026. | ||||
6.1.3 Lựa chọn vật liệu chèn lấp
Vật liệu chèn lấp neoweb xây dựng tường chắn được lựa chọn theo đặc trưng vật liệu tại địa phương, quy định về vật liệu trong xây dựng công trình tường chắn hay mái taluy trong TCVN 4054 và TCVN 9152.
Vật liệu chèn lấp neoweb xây dựng tường chắn được kiểm toán theo tính toán bên dưới và sẽ phải điều chỉnh để đảm bảo các yêu cầu của tính toán.
6.2 Tính toán thiết kế cho tường chắn neoweb trọng lực
Tính toán thiết kế tường chắn neoweb trọng lực phải tuân thủ tiêu chuẩn thiết kế công trình tường chắn công trình thủy lợi TCVN 9152:2012 và tiêu chuẩn thiết kế cầu đường bộ TCVN 11823:2017. Ngoài ra kết cấu tường chắn neoweb trọng lực phải tính toán thêm các vấn để sau:
6.2.1 Tính toán ổn định tổng thể mái đất có công trình tường chắn
Tính toán ổn định tổng thể mái đất theo quy định trong TCVN 13346-11:2021 hoặc có thể xem thêm tài liệu tham khảo [12] trong đó mô hình hóa kết cấu tường chắn neoweb là một khối đất có các chỉ tiêu cơ lý được cải thiện theo tính toán tại Điều A.1.
6.2.2 Tính ổn định về trượt phẳng theo mặt đáy móng tường
Hệ số an toàn trượt phẳng theo mặt đáy móng tường cho phép [K] theo quy định trong TCVN 9152:2012.

Hình 16 - Mô hình trượt phẳng theo mặt đáy móng tường
Hệ số an toàn trượt phẳng theo mặt đáy móng tường, K, được tính theo Công thức (8):
|
| (8) |
Trong đó:
∑Rg là tổng các lực giữ chống trượt phẳng theo mặt đáy móng tường (kN/m);
∑Tt là tổng các lực gây trượt phẳng theo mặt đáy móng tường (kN/m).
Việc tính toán thiết kế các lực này theo quy định tại Phụ lục D.
6.2.3 Tính ổn định về lật quanh điểm gờ phía trước
Hệ số an toàn lật quanh điểm gờ phía trước cho phép [K] được quy định trong TCVN 9152:2012.

Hình 17 - Mô hình lật quanh điểm gờ phía trước
Hệ số an toàn lật quanh điểm gờ phía trước, K, được tính theo Công thức (9):
|
| (9) |
Trong đó:
∑Mg là tổng các mô men giữ chống lật quanh điểm gờ phía trước (kNm/m);
∑Mt là tổng các mô men gây lật quanh điểm gờ phía trước (kNm/m).
Việc tính toán thiết kế các momen này theo TCVN 9152:2012.
6.2.4 Tính toán ổn định về sức chịu tải của nền móng tường
Hệ số an toàn sức chịu tải của nền móng tường cho phép [K] được quy định trong TCVN 9152:2012, theo mô hình nêu trong Hình 18.

Hình 18 - Mô hình mất ổn định sức chịu tải của nền móng tường
Hệ số an toàn sức chịu tải của nền móng tường được tính theo Công thức (10):
|
| (10) |
Trong đó:
qu là sức chịu tải của nền móng tường (kN/m2) [1];
σmax là ứng suất lớn nhất tác dụng lên nền móng tường, được tính theo lý thuyết phân bố ứng suất của Meyerhof (kN/m2), theo Công thức (11):
|
| (11) |
∑V là tổng các lực thẳng đứng tác dụng xuống móng tường (kN/m);
B là chiều rộng của móng tường (m);
E là độ lệch tâm của móng tường, được xác định theo TCVN 9152:2012 hoặc tương đương.
6.2.5 Tính toán ổn định về trượt phẳng theo mặt đáy lớp neoweb thứ i
Hệ số an toàn trượt phẳng theo mặt đáy lớp neoweb thứ i cho phép [Ki] được quy định tương tự 6.2.2, theo mô hình nêu trong Hình 19.

Hình 19 - Mô hình mất ổn định trượt phẳng theo mặt đáy lớp neoweb thứ i
Hệ số an toàn trượt phẳng theo mặt đáy lớp neoweb thứ i, Ki, được tính theo Công thức (12):
|
| (12) |
Trong đó:
∑Rgi là tổng các lực giữ chống trượt phẳng theo mặt đáy lớp neoweb thứ i (kN/m);
∑Tti là tổng các lực gây trượt phẳng theo mặt đáy lớp neoweb thứ i (kN/m).
Việc tính toán các lực này tương tự như quy định tại Phụ lục D với chiều cao của tường ở lớp neoweb thứ i (Hi) và chiều rộng của móng tường ở lớp neoweb thứ i (B’w) tại vị trí lớp neoweb thứ i.
6.2.6 Tính toán ổn định về lật quanh điểm gờ phía trước tại lớp neoweb thứ i
Hệ số an toàn lật quanh điểm gờ phía trước tại lớp neoweb thứ i cho phép [Ki] được quy định tương tự 6.2.3, theo mô hình nêu trong Hình 20.

Hình 20 - Mô hình mất ổn định lật quanh điểm gờ phía trước tại lớp neoweb thứ i
Hệ số an toàn lật quanh điểm gờ phía trước tại lớp neoweb thứ i, Ki, được tính theo Công thức (13).
|
| (13) |
Trong đó:
∑Mgi là tổng các mô men giữ chống lật quanh điểm gờ phía trước tại lớp neoweb thứ i (kNm/m);
∑Mti là tổng các mô men gây lật quanh điểm gờ phía trước tại lớp neoweb thứ i (kNm/m).
Việc tính toán thiết kế các mômen này tương tự như 6.2.3 với chiều cao của tường ở lớp neoweb thứ i (Hi) và chiều rộng của móng tường ở lớp neoweb thứ i (B’w) tại vị trí lớp neoweb thứ i.
6.3 Tính toán thiết kế cho tường chắn gia cố
Tính toán thiết kế tường chắn đất phải tuân thủ tiêu chuẩn thiết kế công trình tường chắn theo TCVN 9152:2012. Ngoài ra kết cấu tường chắn neoweb phải tính toán thêm các vấn đề sau:
6.3.1 Tính toán ổn định tổng thể mái đất có công trình tường chắn
Tính toán ổn định tổng thể mái đất theo TCVN 9152:2012 trong đó mô hình hóa kết cấu tường chắn neoweb là một khối đất có các chỉ tiêu cơ lý được cải thiện theo tính toán quy định tại Điều A.1.
6.3.2 Tính ổn định về trượt phẳng theo mặt đáy móng tường
Hệ số an toàn trượt phẳng theo mặt đáy móng tường cho phép [Kyc] được quy định trong TCVN 9152:2012, theo mô hình nêu trong Hình 21.

Hình 21 - Mô hình trượt phẳng theo mặt đáy móng tường
Hệ số an toàn trượt phẳng theo mặt đáy móng tường, K, được tính theo Công thức (14).
|
| (14) |
Trong đó:
∑Rg là tổng các lực giữ chống trượt phẳng theo mặt đáy móng tường (kN/m);
∑Tt là tổng các lực gây trượt phẳng theo mặt đáy móng tường (kN/m).
Việc tính toán thiết kế các lực này quy định theo Phụ lục E.
6.3.3 Tính toán ổn định về sức chịu tải của nền móng tường
Hệ số an toàn sức chịu tải của nền móng tường cho phép [Kyc] được quy định trong TCVN 9152:2012, theo mô hình nêu trong Hình 22.

Hình 22 - Mô hình mất ổn định sức chịu tải của nền móng tường
Hệ số an toàn sức chịu tải của nền móng tường được tính theo Công thức (15).
|
| (15) |
Trong đó:
qu là sức chịu tải của nền móng tường (kN/m2) [1];
σmax là ứng suất lớn nhất tác dụng lên nền móng tường, được tính theo lý thuyết phân bổ ứng suất của Meyerhof (kN/m2), theo Công thức (16):
|
| (16) |
∑V là tổng các lực thẳng đứng tác dụng xuống móng tường (kN/m);
B là chiều rộng của móng tường (m);
e là độ lệch tâm của móng tường, được xác định theo TCVN 9152:2012.
6.3.4 Tính toán ổn định về trượt phẳng theo mặt đáy lớp neoweb thứ i
Hệ số an toàn trượt phẳng theo mặt đáy lớp neoweb thứ i cho phép [Ki] được quy định tương tự như 6.3.2, theo mô hình nêu trong Hình 23.

Hình 23 - Mô hình mất ổn định trượt phẳng theo mặt đáy lớp neoweb thứ i
Hệ số an toàn trượt phẳng theo mặt đáy lớp neoweb thứ i, Ki, được tính theo Công thức (17).
|
| (17) |
Trong đó:
∑Rgi là tổng các lực giữ chống trượt phẳng theo mặt đáy lớp neoweb thứ i (kN/m);
∑Tti là tổng các lực gây trượt phẳng theo mặt đáy lớp neoweb thứ i (kN/m).
Việc tính toán các lực này tương tự như Phụ lục E với chiều cao của tường ở lớp neoweb thứ i (Hi) và chiều rộng của tường gia cố neoweb (B’w) tại vị trí lớp neoweb thứ i.
6.3.5 Tính toán an toàn cường độ chịu kéo của vật liệu gia cố
Hệ số an toàn cường độ chịu kéo của vật liệu gia cố [Kyc] > 1,2, theo mô hình nêu trong Hình 24.

Hình 24 - Mô hình mất ổn định của lớp vật liệu gia cố
Hệ số an toàn cường độ chịu kéo của vật liệu gia cố lớp thứ i, Ktos được tính theo Công thức (18).
|
| (18) |
Trong đó:
LTDS là cường độ chịu kéo dài hạn thiết kế của lưới địa kỹ thuật gia cố (kN/m);
Fgi là lực kéo tác dụng lên từng lớp vật liệu gia cố (kN/m).
Cách tính các thông số này được quy định trong Phụ lục E.
6.3.6 Tính toán an toàn mối nối giữa neoweb và vật liệu gia cố
Hệ số an toàn mối nối giữa neoweb và vật liệu gia cố [Kyc] > 1,5, theo mô hình nêu trong Hình 25.

Hình 25 - Mô hình mất ổn định mối nối giữa neoweb và lớp vật liệu gia cố
Hệ số an toàn mối nối giữa neoweb và vật liệu gia cố Kcs được tính theo Công thức (19).
|
| (19) |
Trong đó:
Cs là cường độ liên kết giữa hệ thống neoweb với lớp vật liệu gia cố, được xác định dựa vào sức kháng ma sát của vật liệu chèn lấp neoweb và lớp vật liệu gia cố trong phạm vi chiều rộng của neoweb Bw' (kN/m);
Fgi là lực kéo tác dụng lên từng lớp vật liệu gia cố (kN/m).
Cách tính các thông số này được quy định trong Phụ lục E.
7 Tính toán thiết kế neoweb trong bảo vệ mái kênh
7.1 Thiết kế cấu tạo chung
7.1.1 Cấu tạo vật liệu neoweb khi xây dựng gia cố kênh mương
- Ốp bảo vệ chống xói cả đáy và mái kênh hình thang (xem Hình 26), hồ chứa nước.

Hình 26 - Kênh hình thang gia cố vật liệu neoweb
- Ốp bảo vệ chỉ phần mái kênh hình thang (xem Hình 27).

Hình 27 - Mái kênh hình thang gia cố vật liệu neoweb
- Bảo vệ mái kênh có độ dốc đứng (xem Hình 28).

Hình 28 - Mái kênh độ dốc đứng gia cố vật liệu neoweb
7.1.2 Lựa chọn loại neoweb gia cố mái kênh
- Neoweb ứng dụng trong gia cố kênh phần đáy và mái kênh xiên như trong mái dốc tuân theo quy định trong Điều 5.
- Neoweb ứng dụng trong gia cố kênh phần mái kênh đứng như trong tường chắn đất tuân theo quy định trong Điều 6.
- Việc lựa chọn loại neoweb về kích thước còn phụ thuộc vào yêu cầu thiết kế, các đặc trưng của mái kênh, vận tốc dòng chảy được tham khảo theo Phụ lục G.
- Lựa chọn loại neoweb A, B, C và D (theo TCVN 10544-1:2026) theo góc nghiêng của mái kênh so với phương ngang và vận tốc dòng chảy lớn nhất được quy định trong Bảng 5.
Bảng 5 - Lựa chọn neoweb theo đặc trưng mái kênh và vận tốc dòng chảy
|
| Loại neoweb | |||
|
| A | B | C | D |
| Góc nghiêng của mái theo phương ngang lớn nhất | Vận tốc dòng chảy lớn nhất m/s | Vận tốc dòng chảy lớn nhất m/s | Vận tốc dòng chảy lớn nhất m/s | Vận tốc dòng chảy lớn nhất m/s |
| 34° | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 45° | - | 2 | 3 | 4 |
| 63° | - | 1 | 2 | 3 |
| CHÚ THÍCH 1: Lựa chọn sơ bộ loại neoweb theo bảng này chỉ mang tính tham khảo còn kết quả cụ thể cuối cùng dựa vào kiểm toán và tính toán thiết kế chi tiết cũng như phụ thuộc vào từng yêu cầu đặc thù của từng công trình cụ thể. CHÚ THÍCH 2: Loại A, B, C, D của neoweb được quy định cụ thể tại TCVN 10544-1:2026 | ||||
- Neoweb có thể bố trí một lớp hoặc nhiều lớp sao cho tổng chiều cao các lớp neoweb đảm bảo yêu cầu trong tính toán thiết kế.
7.1.3 Lựa chọn vật liệu chèn lấp necweb
Vật liệu chèn lấp neoweb có thể lựa chọn sơ bộ tối thiểu dựa vào vận tốc dòng chảy lớn nhất (Vmax) như sau:
• Vmax ≤ 1,5 m/s: Sử dụng vật liệu đất kết hợp trồng cỏ trên bề mặt;
• Vmax ≤ 2 m/s: Sử dụng vật liệu hạt rời là dăm sỏi;
• Vmax ≤ 2,5 m/s: Sử dụng vật liệu đất trộn dăm sỏi kết hợp cỏ trên bề mặt;
• Vmax ≤ 10 m/s: Sử dụng vật liệu bê tông hoặc vật liệu tương tự.
Vật liệu chèn lấp còn phải căn cứ vào điều kiện địa chất nền; khả năng cung cấp vật liệu của dự án; đặc tính cơ lý của vật liệu; khả năng chống xói của vật liệu; lưu lượng thiết kế (Qtk); vận tốc dòng chảy lớn nhất (Vmax) trong kênh; hệ số nhám và các đặc trưng thủy lực khác cũng như tính kinh tế của dự án.
7.1.4 Các yêu cầu khác
Nền kênh phải theo TCVN 4253:2012 và TCVN 4447:2012.
Lớp vải địa kỹ thuật lót nền (nếu có) theo TCVN 9844:2013.
Chiều rộng vật liệu neoweb trên đỉnh kênh phụ thuộc vào các mục đích khác như yêu cầu giao thông, điều kiện thi công, độ dốc mái kênh, vật liệu chèn lấp nhưng tối thiểu là 0,3 m;
Chiều dày của lớp vật liệu chèn lấp phải cao hơn chiều cao của vật liệu neoweb tối thiểu là 2,5 cm;
Hệ thống hạ áp tham khảo tại Điều F.3 của tiêu chuẩn này.
Không cần bố trí khe co giãn nhiệt mà chỉ cần bố trí khe phòng lún. Khe phòng lún được bố trí với khoảng cách là bội số của kích thước ô ngăn neoweb (tấm neoweb) và nằm trong khoảng từ 2,5 m đến 5,5 m.
7.2 Tính toán thiết kế phần mái kênh
Tính toán thiết kế phần mái kênh phải tuân thủ tiêu chuẩn thiết kế trong TCVN 4118:2012. Ngoài ra, khi dùng vật liệu neoweb với chức năng bảo vệ mái kênh phải tính toán tương tự như trong 5.3 và 5.4, đồng thời cần tính thêm các nội dung như nêu trong Hình 29.

Hình 29 - Mô hình tác dụng của dòng chảy lên kết cấu bảo vệ mái và đáy kênh
7.2.1 Tính ổn định về trượt của hệ thống neoweb dưới điều kiện thủy lực tác động vào mái kênh
- Hệ số ổn định về trượt cho phép dưới tác động của thủy lực được quy định [K] ≥ 2,50.
- Hệ số ổn định về trượt của mái kênh, Ks, được tính theo Công thức (20).
|
| (20) |
Trong đó:
Rs là sức kháng trượt của mái kênh (kN/m);
τsmax là ứng suất gây trượt do dòng chảy tác dụng lên mái kênh (kN/m).
Việc tính toán chi tiết tuân thủ theo quy định tại Điều F.1.
7.2.2 Tính ổn định về xói vật liệu rời trên mái kênh.
Vận tốc thiết kế của dòng chảy phải đảm bảo nhỏ hơn vận tốc cho phép của dòng chảy để không xói vật liệu rời hoặc kích thước hạt vật liệu rời chèn lấp phải đảm bảo vận tốc cho phép không xói lớn hơn vận tốc thiết kế, được tính theo Công thức (21).
|
| (21) |
Trong đó:
Vall là vận tốc cho phép của dòng chảy để không xói vật liệu rời (m/s);
K là hệ số trượt, được tính theo Công thức (22).
|
| (22) |
FN là hệ số ổn định vật liệu chèn lấp (FN = 1,7);
Y là chiều sâu mực nước thiết kế (m);
D50 là kích thước hạt đảm bảo các hạt nhỏ hơn kích thước trên chiếm 50 % khối lượng (mm);
α1 là góc nghiêng của mái kênh so với phương ngang (°).
7.2.3 Tính ổn định vật liệu rời chèn lấp neoweb trên mái kênh
Tương tự tính toán thiết kế kết cấu vật liệu neoweb bảo vệ mái dốc trong 5.4.
7.3 Tính toán thiết kế phần đáy kênh
7.3.1 Tính ổn định về trượt của hệ thống neoweb dưới điều kiện thủy lực tác động vào đáy kênh
- Hệ số ổn định về trượt cho phép dưới tác động của thủy lực được quy định [K] ≥ 2,50.
- Hệ số ổn định về trượt của đáy kênh, Kb, được tính theo Công thức (23).
|
| (23) |
Trong đó:
Rb là sức kháng trượt của đáy kênh (kN/m);
τbmax là ứng suất gây trượt do dòng chảy tác dụng lên đáy kênh (kN/m).
Việc tính toán chi tiết tuân thủ quy định theo Điều F.2.
7.3.2 Tính ổn định về xói vật liệu rời trên đáy kênh
Tính tương tự như phần mái kênh nêu trong 7.2.2.
7.4 Tính toán thiết kế dạng mái kênh đứng
7.4.1 Mô hình tính toán thiết kế

Hình 30 - Kết cấu mái kênh đứng gia cố neoweb
Tương tự như mô hình tính toán thiết kế tường chắn neoweb trong 6.2.
Phần tường ngập nước thì cần lấy các chỉ số bão hòa của vật liệu phần dưới mực nước thiết kế và xét điều kiện đầy nổi khi tính toán.
7.4.2 Tính toán ổn định mái kênh đứng
Tương tự như tính toán ổn định công trình tường chắn đất trong 6.2.
8 Thi công
8.1 Các bước thi công cơ bản
Thi công hạng mục neoweb, thực hiện theo các bước cơ bản nêu trong Hình 31.

Hình 31 - Trình tự thi công neoweb
8.2 Bảo quản vật liệu neoweb
Trong thời gian lưu kho ngoài công trường, các tấm neoweb phải được bao gói và để cao khỏi nền đất ẩm ướt và có biện pháp che đậy phù hợp để ngăn ngừa những hư hỏng do các tác động tại công trường, do bức xạ tia cực tím, do các hóa chất, lửa hoặc do bất cứ điều kiện môi trường nào khác có thể làm ảnh hưởng đến các tính chất cơ lý của neoweb.
8.3 Ghim nối các tấm neoweb
Tùy vào chiều dài mái dốc, kích thước khoang căng neoweb và kích thước chiều rộng tường chắn, thực hiện ghim nối liên tục các tấm theo chiều dọc để đảm bảo đủ chiều dài mái thiết kế, chiều ngang tấm để đảm bảo tạo thành một hệ thống liên tục. Xem từ Hình 32 đến Hình 34.

Hình 32 - Hình ảnh minh họa ghim nổi theo chiều dọc tấm

Hình 33 - Hình ảnh minh họa ghim nối theo chiều ngang tấm

Hình 34 - Hình ảnh minh họa ghim nổi theo chiều ngang tấm khi làm tường chắn
Các tấm neoweb được nối với nhau bằng ghim nối.
Số ghim nối phụ thuộc vào chiều cao ô ngăn neoweb được quy định trong Bảng 6.
Bảng 6 - Lựa chọn số lượng ghim tối thiểu theo chiều cao của neoweb
| Chiều cao neoweb | Số lượng ghim |
| ≤ 100 mm | 4 |
| ≤ 150 mm | 5 |
| ≤ 200 mm | 6 |
Các ghim nối phải được ghim chắc chắn, đảm bảo các dải neoweb được ép sát vào nhau khi nối và các ghim xuyên qua hết chiều dày của các dải nối.
Ghim nối được sản xuất từ thép cacbon có cường độ cao, đảm bảo khả năng xuyên thủng được vách của ô ngăn neoweb. Kích thước của ghim tuân theo quy định nêu trong Bảng 7.
Bảng 7 - Yêu cầu về kích thước ghim nối
| Chỉ tiêu kỹ thuật | Sơ đồ |
| 1. Chiều rộng của ghim: 12,7 mm |
|
| 2. Chiều cao chân ghim: từ 10 mm đến 15 mm | |
| 3. Chiều dày thân ghim: 0,51 mm | |
| 4. Chiều rộng của bản mặt ghim: 2,61 mm |
8.4 Công tác trải và căng neoweb
Mặt bằng trước khi trải neoweb cần được phát quang và dọn sạch gốc cây, đào bỏ lớp đất hữu cơ trên bề mặt và các vật liệu không phù hợp khác, đào đắp đến cao độ thiết kế.
a) Khi sử dụng neoweb với mục đích làm móng và mặt đường giao thông (xem Hình 35):
- Trải neoweb đảm bảo chiều dài của ô ngăn trùng với chiều dọc tim đường và chiều rộng của ô ngăn có hướng vuông góc với tim đường.

Hình 35 - Hình minh họa căng trải neoweb gia cố móng đường phần mở rộng
- Các mối nối tấm phải được kéo thẳng và được đóng cọc sắt (hoặc cọc gỗ) để cố định các tấm neoweb đảm bảo các tấm neoweb không bị dịch chuyển hoặc gấp trong quá trình trải neoweb và quá trình chèn lấp vật liệu vào ô ngăn neoweb. Các cọc sẽ được tận dụng lại sau khi san rải vật liệu để lu lèn đầm chặt, cọc sẽ được tận dụng lại để thi công các đoạn tiếp theo
b) Khi sử dụng neoweb với mục đích bảo vệ mái dốc (xem Hình 36):
- Đưa tấm neoweb móc vào hàng cọc đỉnh và buông theo chiều mái, yêu cầu phải trải neoweb đảm bảo chiều dài của ô ngăn trùng với chiều dọc mái, chiều rộng của ô ngăn có hướng vuông góc với chiều dọc mái.
- Các mối nối tấm phải được kéo thẳng và được đóng cọc theo thiết kế để cố định các tấm neoweb đảm bảo các tấm neoweb không bị dịch chuyển hoặc gấp trong quá trình trải neoweb, chèn lấp vật liệu vào neoweb.

Hình 36 - Hình ảnh minh họa neoweb căng trải gia cố mái dốc
c) Khi sử dụng neoweb với mục đích gia cố bảo vệ mái kênh (xem Hình 37) thì thi công căng trải tương tự như khi áp dụng gia cố mái dốc.

Hình 37 - Hình ảnh minh họa neoweb căng trải gia cố mái kênh
d) Khi thi công căng trải nhiều lớp neoweb trên mái dốc, mái kênh, căng trải lần lượt từng lớp neoweb dưới cùng cho đến lớp trên cùng. Các cọc neo đỉnh được đóng sơ bộ sau đó đưa lớp neoweb đầu tiên vào hàng cọc đỉnh tiến hành căng trải đảm bảo kích thước theo thiết kế, sau đó tiếp tục đưa lớp neoweb tiếp theo vào hàng cọc đỉnh tiến hành trải chống lên lớp neoweb đầu tiên. Sau đó chốt cố định đầu neo ở hàng cọc đỉnh và hàng cọc neo trên mặt mái liên kết toàn bộ hệ thống tấm neoweb với nền đất.
e) Khi sử dụng neoweb với mục đích xây dựng tường chắn đất (xem Hình 38):
- Trải neoweb đảm bảo chiều dài của ô ngăn trùng với chiều dọc tường và chiều rộng của ô ngăn có hướng thẳng góc với chiều dọc tường.

Hình 38 - Hình ảnh minh họa căng trải neoweb thi công tường chắn
- Các mối nối tấm phải được kéo thẳng, được đóng cọc (hoặc khung căng) để cố định các tấm neoweb, đảm bảo các tấm neoweb không bị dịch chuyển hoặc gấp trong quá trình trải neoweb và chèn lấp vật liệu vào neoweb.
- Giữa các tấm neoweb bên trên và bên dưới được bố trí các mối nối so le nhau đảm bảo không bị trùng mối nối.
- Quá trình chèn lấp hàng ô mép ngoài tường cần chèn bằng thủ công đảm bảo tính thẩm mỹ cho bề mặt ngoài tường. Vị trí hàng ô neoweb mép ngoài tường chỉ được phép sử dụng lu dắt tay trọng tải từ 0,5 tấn đến 1,2 tấn, lực rung ép 2 tấn để lu lèn tránh lực đầm quá lớn làm phá hoại dải ô ngoài cùng.
Nếu không có quy định cụ thể trong đồ ấn thiết kế thì vải địa kỹ thuật (nếu có) được thi công theo quy trình TCVN 9844:2013 và các hạng mục khác thì được thi công theo quy định TCVN 4054 cho đường và mái dốc trên đường; TCVN 9152 cho tường chắn đất; TCVN 8305 cho kênh.
8.5 Cọc neo định vị cố định tấm neoweb
Cọc neo bằng thép xây dựng Ø 10 mm đến 12 mm, được sơn chống gỉ, chiều dài theo thiết kế.
- Cọc neo phải cắm sâu, chắc chắn vào lớp đất cứng của nền công trình.
- Khoảng cách cọc neo theo Bảng 8 (Tùy thuộc vào từng loại neoweb và loại hình áp dụng: cho gia cố mái dốc, mái kênh, tường chắn).
- Ngoài các cọc neo định vị đóng cố định thì có thể bổ sung các cọc thi công (cọc gỗ hoặc cọc tre) để hỗ trợ cho quá trình căng trải tấm neoweb, các cọc này được tận dụng lại sau khi hoàn tất quá trình chèn vật liệu vào ô ngăn neoweb.
Bảng 8 - Khoảng cách cọc neo tuỳ theo loại neoweb
| Khoảng cách cọc neo là bội số của kích thước ô theo các chiều (± 3 %) | |||||||||
| Theo, chiều dọc tuyến, mm | Theo chiều vuông góc với tuyến, mm | ||||||||
| Neoweb 330 | Neoweb 356 | Neoweb 445 | Neoweb 660 | Neoweb 712 | Neoweb 330 | Neoweb 356 | Neoweb 445 | Neoweb 660 | Neoweb 712 |
| 250 | 260 | 340 | 500 | 520 | 210 | 224 | 290 | 420 | 448 |
| CHÚ THÍCH: Trường hợp mái kênh không cho phép đóng cọc neo thi sẽ sử dụng hệ thống dây chằng hoặc khung định hình để căng neoweb và định vị đảm bảo đúng kích thước cũng như ổn định. Khi thi công trên mặt bằng thì cọc neo chỉ là cọc thi công giúp căng kéo tấm neoweb, sẽ được nhổ lên tận dụng lại sau khi chèn lấp vật liệu | |||||||||
Đầu cọc neo được liên kết với đầu neo, có tác dụng giữ vách neoweb sát với mặt đất và không bị bồng lên khi chèn lấp vật liệu vào bên trong ô ngăn neoweb. Đầu neo nhựa cần đảm bảo chắc chắn không bị nứt vỡ trong quá trình sử dụng và đảm bảo kẹp chặt vào tấm neoweb và đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật như Bảng 9.
Bảng 9 - Yêu cầu kỹ thuật đối với đầu neo nhựa
| Tên chỉ tiêu | Mức | Phương pháp thử |
| 1. Cường độ chịu nén mẫu (N/mm2) | ≥ 35 | ASTM D695 |
| 2. Lực phá hoại mẫu (kN) | ≥ 15 | ASTM D695 |
CHÚ THÍCH 1: Cường độ chịu nén mẫu là cường độ lớn nhất theo chiều dọc đến khi mẫu có độ biến dạng vượt quá 10 %.
CHÚ THÍCH 2: Lực phá hoại mẫu là lực nén đến khi khi mẫu có độ biến dạng vượt quá 10 % và trên bề mặt xuất hiện các vết nứt và vỡ.
8.6 Chèn vật liệu vào ô ngăn neoweb
Trước khi chèn lấp vật liệu phải kiểm tra và nghiệm thu công tác trải neoweb, nếu neoweb bị hư hỏng, tùy theo sự chấp thuận của tư vấn giám sát, có thể sửa chữa bằng cách ghim nối lại hoặc thay thế vị trí bị hư hỏng. Đảm bảo các vị trí nối khi sửa chữa hoặc thay thế tuân thủ quy định nối tấm neoweb.
Khi vật liệu chèn là bê tông thì chiều dày không nên nhỏ hơn 2 cm để hạn chế nứt, hằn vết ô ngăn neoweb.
Khi thi công neoweb áp dụng cho tường chắn, cho gia cố nền đường, vật liệu chèn theo yêu cầu của thiết kế, cần phải lựa chọn trọng lượng của thiết bị thi công phù hợp với điều kiện thực tế của đất nền sao cho vệt hằn bánh xe trên lớp chèn đắp không lớn hơn 50 mm để giảm thiểu sự xáo động hoặc phá hoại của nền bên dưới và vật liệu neoweb đảm bảo độ chặt lu lèn theo thiết kế.
Nếu không có quy định cụ thể trong thiết kế thì thời gian tối đa kể từ khi trải neoweb cho đến khi chèn đắp phủ kín mặt neoweb không được quá 7 ngày. Không cho phép thiết bị thi công di chuyển trực tiếp trên mặt neoweb.
8.6.1 Chèn đất vào ô ngăn neoweb
Khi áp dụng neoweb cho gia cố mái dốc, đất chèn ô neoweb cần tơi xốp đảm bảo đủ chất dinh dưỡng để có sinh sống và phát triển.
Yêu cầu đất chèn ô neoweb phải chọn lọc bỏ những hòn đất to trên 15 cm, để tránh hòn đất khi chèn lấp lăn từ trên mái xuống gây hư hỏng neoweb.
Khi thi công chèn đất vào ô ngăn neoweb bằng máy xúc thì khoảng cách từ gầu xúc đến bề mặt ô neoweb không quá 1 m, khi đổ đất cần đổ rải đều, từ từ lần lượt vào các ô ngăn neoweb, sau đó dùng nhân công để san gạt đủ chiều dày theo thiết kế.
8.6.2 Chèn bê tông vào ô ngăn neoweb và bảo dưỡng bê tông
a) Chèn bê tông vào ô ngăn neoweb.
Khi thi công neoweb, chèn bê tông tùy thuộc vào độ dốc mái mà lựa chọn độ sụt bê tông phù hợp, nếu dùng gầu xúc để đưa vật liệu xuống thì chiều cao gầu xúc khi đổ không quá 1 m, khi dùng máng đổ để đưa bê tông xuống thì cần đảm bảo trong quá trình đổ bê tông không bị phân tầng, đổ rải đều từ từ vào ô ngăn neoweb.
Sau đó công nhân dùng thước gạt san rải sơ bộ, các cọc neo phụ trợ giúp căng tấm neoweb lúc này mới được bỏ lên để tận dụng thi công các khoang bê tông tiếp theo.
Dùng đầm bàn, đầm thước với công suất, phạm vi tác dụng phù hợp để đầm bê tông, quá trình đầm cần đầm kỹ không bỏ sót các vị trí nhất là vị trí góc cạnh ván khuôn. Trước khi thi công đại trà cần thi công thí điểm để lựa chọn thiết bị đầm, số lượt đầm phù hợp đảm bảo độ chặt của bê tông.
Đầm xong tiến hành dùng thước san gạt xoa phẳng, hạn chế các vết bàn xoa bay để lại trên bê mặt bê tông, có thể dùng nước xi măng tưới lên trên bề mặt và kéo bằng túi ni lông để sau khi hoàn thiện được đồng đều, bằng phẳng nhất tùy theo thiết kế yêu cầu của dự án.
b) Bảo dưỡng bê tông
Quá trình bảo dưỡng bê tông tuân thủ theo quy trình bảo dưỡng bê tông hiện hành theo 5.5.2 của TCVN 9345:2012 và theo TCVN 8828:2011.
8.6.3 Chèn vật liệu cấp phối vào ô ngăn neoweb
Khi áp dụng neoweb vào làm lớp móng trên, lớp mặt của kết cấu áo đường hoặc gia cố nền yêu cầu vật liệu chèn phải bảo đảm luôn có độ ẩm nằm trong phạm vi độ ẩm tối ưu (Wo ± 2 %) trong suốt quá trình chuyên chở, tập kết, san hoặc trải và lu lèn.
Trước và trong quá trình thi công, cần phải kiểm tra và điều chỉnh kịp thời độ ẩm của vật liệu.
Nếu vật liệu có độ ẩm thấp hơn phạm vi độ ẩm tối ưu, phải tưới nước bổ sung bằng các vòi tưới dạng mưa và không được để nước rửa trôi các hạt mịn. Nên kết hợp việc bổ sung độ ẩm ngay trong quá trình san rải, lu lèn bằng bộ phận phun nước dạng sương gắn kèm;
Nếu độ ẩm lớn hơn phạm vi độ ẩm tối ưu thì phải rải ra để hong khô trước khi lu lèn.
Sử dụng máy xúc, máy xúc lật, máy ủi hoặc máy san để đưa vật liệu vào ô ngăn neoweb, đổ rải đều từ từ lần lượt, vật liệu chèn vào ô ngăn neoweb, chiều cao chèn vật liệu cần cao hơn vách ô neoweb từ 5 cm đến 7 cm, sau đó sử dụng máy san để san gạt tạo độ dốc dọc, dốc ngang theo thiết kế. Hệ số san rải tùy vào vật liệu chèn lấp và yêu cầu cụ thể dao động từ 1,1 đến 1,4.
Lựa chọn và phối hợp các loại lu trong sơ đồ lu lèn. Thông thường, sử dụng lu nhẹ với vận tốc chậm để lu những lượt đầu, sau đó sử dụng lu có tải trọng nặng lu tiếp cho đến khi đạt độ chặt yêu cầu.
Số lần lu lèn phải đảm bảo đồng đều đối với tất cả các điểm trên mặt móng (kể cả phần mở rộng), đồng thời phải bảo đảm độ bằng phẳng sau khi lu lèn. Số lần lu lèn của vật liệu cấp phổi gia cố neoweb cao hơn từ 30 % đến 40 % so với vật liệu cấp phối thông thường. Việc lu lèn phải thực hiện từ chỗ thấp đến chỗ cao, vệt bánh lu sau chồng lên vệt lu trước từ 20 cm đến 25 cm. Những đoạn đường thẳng, lu từ mép vào tim đường và ở các đoạn đường cong, lu từ phía bụng đường cong dần lên phía lưng đường cong. Ngay sau giai đoạn lu lèn sơ bộ, phải tiến hành ngay công tác kiểm tra cao độ, độ dốc ngang, độ bằng phẳng và phát hiện những vị trí bị lồi lõm, phân tầng để bù phụ, sửa chữa kịp thời:
- Nếu thấy có hiện tượng khác thường như rạn nứt, gợn sóng, xô dồn hoặc rời rạc không chặt v.v... phải dừng lu, tìm nguyên nhân và xử lý triệt để rồi mới được lu tiếp. Tất cả các công tác này phải hoàn tất trước khi đạt được 80 % công lu;
- Nếu phải bù phụ sau khi đã lu lèn xong thì bề mặt lớp móng cấp phối đá dăm đó phải được cầy xới với chiều sâu tối thiểu là 5 cm trước khi rải bù.
Sơ đồ công nghệ lu lèn áp dụng để thi công đại trà cho từng lớp vật liệu như các loại lu sử dụng, trình tự lu, số lần lu phải được xây dựng trên cơ sở thi công thí điểm.
8.7 Thi công trải neoweb trên đường cong
Khi căng trải neoweb trong đoạn cong, cần thay đổi độ mở cho các ô ngăn bằng cách mở rộng hơn ở các ô ngăn phía ngoài lưng đường cong và co hẹp lại ở các ô ngăn phía trong bụng đường cong (xem Hình 39).

Hình 39 - Hình ảnh minh họa căng trải neoweb thi công tường chắn trên đường cong
- Các ô ngăn có thể được căng theo các trục dọc hoặc các trục ngang của đường.
- Kích thước các ô ngăn có thể thu nhỏ hoặc phình to ra nhưng không được vượt quá 15 % so với kích thước thông thường. Nếu vượt quá giá trị cho phép thì phải cắt tấm neoweb thành dạng hình thang rồi ghim nối lại.
9 Kiểm tra và nghiệm thu
Phạm vi nghiệm thu trong tiêu chuẩn chỉ áp dụng nghiệm thu cho phần vật liệu ô ngăn hình mạng neoweb, các phần nghiệm thu công tác khác áp dụng theo tiêu chuẩn hiện hành.
9.1 Kiểm tra và nghiệm thu trước khi trải neoweb
Trước khi trải neoweb phải kiểm tra vả nghiệm thu mặt bằng thi công, thiết bị thi công và vật liệu trải:
Kiểm tra và nghiệm thu kích thước hình học và cao độ của mặt bằng thi công trước khi trải neoweb theo hồ sơ thiết kế và theo TCVN 10544-1.
Kiểm tra và nghiệm thu chứng chỉ chất lượng, chứng nhận xuất xứ do nhà sản xuất công bố trong đó nêu rõ tên nhà sản xuất, tên sản phẩm, chủng loại, thành phần cấu tạo của vật liệu làm ô ngăn neoweb, nguồn gốc xuất xứ và các thông tin cần thiết khác liên quan đến quy định kỹ thuật của hồ sơ thiết kế.
Kiểm tra kích thước của vật liệu neoweb bằng thước đo có độ chính xác cao, theo hồ sơ thiết kế và theo TCVN 10544-1:2026.
Tiến hành lấy mẫu neoweb để kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật của vật liệu neoweb như cường độ chịu kéo của dải, độ ổn định, khả năng làm việc ở các điều kiện nhiệt độ v.v... theo quy định trong TCVN 10544-1:2026 hoặc theo hồ sơ thiết kế của dự án yêu cầu với số lượng không ít hơn 1 mẫu thử nghiệm cho 10 000 m2 vật liệu neoweb. Khi thay đổi lô hàng đưa đến công trường phải cung cấp chứng chỉ chất lượng cho lô hàng đó hoặc lấy mẫu thử nghiệm để kiểm tra theo TCVN 10544-1:2026.
9.2 Kiểm tra và nghiệm thu công tác căng trải neoweb
Trong quá trình thi công trải neoweb, cần phải kiểm tra và nghiệm thu các nội dung sau:
Phạm vi trải neoweb đúng theo hồ sơ thiết kế.
Kiểm tra bằng mắt thường chất lượng mối nối bao gồm số lượng ghim, độ khít chặt và sự đồng đều quy định tại 8.4. Trong trường hợp có các mối nối không đảm bảo thì phải ghim bổ sung và làm lại đảm bảo quy định tại 8.4.
Chất lượng cọc neo bao gồm số lượng cọc và chiều sâu đóng cọc quy định tại 8.5.
Kiểm tra thước hình học ô ngăn neoweb khi căng bằng thước, sai số cho phép khi đo trong đoạn thẳng là 10 % và đoạn cong là 15 %.
9.3 Kiểm tra và nghiệm thu công tác chèn lấp vật liệu vào ô neoweb
Thời gian tối đa cho phép kể từ khi trải neoweb cho đến khi chèn đắp phủ vào neoweb quy định tại 8.7.
- Kiểm tra và nghiệm công tác trải neoweb trước khi chèn đắp vật liệu
- Kiểm tra chiều dày theo yêu cầu thiết kế.
- Chiều dày tối thiểu lớp vật liệu chèn lấp phủ quy định tại 8.7.
- Khi trong hồ sơ thiết kế có yêu cầu chèn lấp với độ chặt K thì sau khi lu lèn hoàn thiện tiến hành nghiệm thu độ chặt theo các tiêu chuẩn hiện hành.
Phụ lục A
(Quy định)
Xác định mô đun đàn hồi gia cường, hệ số tăng mô đun đàn hồi và nguyên lý gia cố nền đất của vật liệu ô ngăn hình mạng neoweb
A.1 Phương pháp xác định mô đun gia cường bằng lý thuyết
Kết cấu neoweb gia cố được mô hình hóa là một lớp đất có các đặc trưng cơ lý được cải thiện và tăng cường, cụ thể như sau:
- Lực dính tương đương có hiệu của lớp đất sau khi gia cố ô ngăn neoweb, được tính theo Công thức (A.1).
| cg = cr + c | (A.1) |
Trong đó:
c là lực dính của lớp vật liệu chưa gia cố;
cr là lực dính của lớp vật liệu tăng lên do ảnh hưởng của ô ngăn gia cố, được tính theo Công thức (A.2).
|
| (A.2) |
Trong đó:
Kp là hệ số áp lực đất bị động;
Δσ3 là ứng suất có hiệu do ảnh hưởng ngăn cách của ô ngăn neoweb. Tính theo Công thức (A.3).
|
| (A.3) |
Trong đó:
εa là biến dạng 1 trục ở trạng thái phá hoại, εa = 2 %;
D0 là đường kính có hiệu của ô ngăn Neoweb;
khi quy đổi ô ngăn neoweb thành hình tròn có đường kính D0.
Với a, b là kích thước ô ngăn neoweb
M là mô đun tích lũy của vật liệu neoweb tại nhiệt độ 45 °C (theo quy định trong Bảng 6, 5.5 của TCVN 10544-1:2026)
- Mô đun đàn hồi tăng cường của lớp đất Eg, được tính theo Công thức (A.4).
|
| (A.4) |
Trong đó:
Ku là mô đun biến dạng Young của vật liệu không gia cố;
M là mô đun tích lũy của vật liệu neoweb tại nhiệt độ 45 °C (xem trong Bảng 6, 5.5 của TCVN 10544-1:2026);
Δσ3 là ứng suất có hiệu do ảnh hưởng ngăn cách của ô ngăn neoweb.
A.2 Phương pháp xác định mô đun đàn hồi gia cường bằng thử nghiệm tại hiện trường
Mô đun đàn hồi của các lớp vật liệu và nền được xác định từ thử nghiệm tấm ép cứng tại hiện trường hoặc trên máng thử nghiệm theo TCVN 8861:2011 như sau:
- Xác định mô đun đàn hồi của nền đất, E0;
- Xác định mô đun đàn hồi chung (Ech) của cả kết cấu áo đường trên lớp gia cường neoweb (Lớp gia cường neoweb và nền).
Từ đó xác định mô đun đàn hồi của lớp gia cường neoweb (E1) dựa vào kết quả đo E0, Ech và tỷ số H/D theo toán đồ trong Hình A.1.

Hình A.1 - Toán đồ xác định mô đun đàn hồi của lớp vật liệu
Trong đó:
E1 là mô đun đàn hồi của lớp gia cường neoweb, MPa;
H là chiều dày toàn bộ của kết cấu áo đường, mm;
D là đường kính vệt bánh xe tính toán, mm.
Trường hợp kết cấu áo đường bên dưới lớp gia cường neoweb có nhiều lớp thì tính như sau:
- Mô đun đàn hồi trung bình điều chỉnh,
, của các lớp kết cấu áo đường cũng được xác định như trên.
- Mô đun đàn hồi trung bình,
, xác định dựa vào công thức sau:
|
| (A.5) |
với β =1,114.(H/D)0,12 ((xem Bảng A.1).
Trong đó:
H là chiều dày toàn bộ của kết cấu áo đường, mm;
D là đường kính vệt bánh xe tính toán, mm.
Bảng A.1 - Hệ số điều chỉnh β
| Tỷ số H/D | 0,50 | 0,75 | 1,00 | 1,25 | 1,50 | 1,75 | 2,00 |
| Hệ số β | 1,033 | 1,069 | 1,107 | 1,136 | 1,178 | 1,198 | 1,210 |
Khi H/D > 2 thì có thể tính β theo Công thức (A.5).
- Từ
tính ra được E của từng lớp vật liệu quy đổi về hệ 2 lớp từ trên xuống dưới như sau:

|
| (A.6) |
Trong đó k = h2/h1; t = E2/E1 với:
h2 là chiều dày lớp vật liệu gia cường neoweb, mm;
h1 là chiều dày lớp lớp dưới lớp gia cường neoweb, mm;
E2 là mô đun đàn hồi cần xác định của lớp vật liệu gia cường neoweb, MPa;
E1 là mô đun đàn hồi của vật liệu lớp dưới lớp gia cường neoweb, MPa;
A.3 Bảng hệ số tăng mô đun đàn hồi (MIF) đối với mỗi loại neoweb và vật liệu gia cố
Hệ số tăng mô đun đàn hồi của lớp vật liệu gia cố neoweb so với lớp vật liệu thông thường nếu không gia cố được lấy theo Tài liệu tham khảo [9]; theo đó hệ số tăng mô đun đàn hồi (MIF) phụ thuộc mô đun đàn hồi của nền đất và mô đun của lớp vật liệu không gia cố, được tra theo toán đồ trong Hình A.2.

Hình A.2 - Toán đồ tra hệ số MIF
A.4 Tính toán nền gia cố neoweb với nền đất dính
Khi tải trọng tĩnh theo phương pháp thẳng đứng được áp dụng cho sàn truyền tải với nền đất sét, ứng suất theo phương ngang và phương đứng được tạo ra. Ứng suất theo phương ngang trong cốt liệu dẫn đến ứng suất cắt hướng ra ngoài trên bề mặt nền đất. Các ứng suất cắt này có thể làm giảm khả năng chịu lực của đất sét xuống chỉ còn một nửa giá trị đối với tải trọng thẳng đứng thuần túy. Khi có vật liệu ô ngăn hình mạng neoweb gia cố, các ứng suất cắt này sẽ được neoweb chịu (tùy thuộc vào ma sát tiếp xúc) giúp cho phép huy động toàn bộ khả năng chịu lực của đất sét.
Cơ sở để tính ứng suất thẳng đứng dựa vào lý thuyết Boussinesq trong bài toán điểm ứng suất do tải trọng phân bố đều trong diện tích hình tròn (Hình A.3).

Hình A.3 - Mô hình mô phỏng truyền ứng suất theo lý thuyết Boussinesq
Ứng suất tăng thêm tại tâm vùng chịu tải (Δσ) được tính theo Công thức (A.7).
|
| (A.7) |
Trong đó:
q là tải trọng phân bố đều trong khu vực chịu tải;
R là diện tích khu vực chịu tải;
z là chiều sâu từ mặt chịu tải, được tính theo Công thức (A.8).
|
| (A.8) |
Khả năng chịu lực của nền đất sét mềm, hệ thống lớp cốt liệu không được gia cố ổn định được tính xấp xỉ theo Công thức (A.9).
| qa = π.cu | (A.9) |
Trong đó: cu là sức kháng cắt không thoát nước của nền đất sét mềm.
Khả năng chịu lực của nền đất sét mềm, hệ thống lớp cốt liệu được gia cố ổn định nhờ kết cấu neoweb, được tính xấp xỉ theo Công thức (A.10).
| qu = qa + σr | (A.10) |
Trong đó: σr là sức chịu tải gia tăng của lớp cốt liệu khi được gia cường bởi neoweb, được tính theo Công thức (A.11).
|
| (A.11) |
Trong đó:
H là chiều cao ô ngăn neoweb (m);
D là đường kính có hiệu của ô ngăn neoweb (m);
là góc sức chống cắt giữa neoweb và vật liệu chèn lấp (°)
Với: r là tỉ số góc ma sát giữa vách ô ngăn neoweb với vật liệu chèn lấp (r = 0,89)
ɸ là góc ma sát trong của vật liệu chèn lấp (°)
σavge là ứng suất nằm ngang trung bình tại thành neoweb (kN/m2), được tính theo Công thức (A.12).
|
| (A.12) |
Trong đó:
σht là ứng suất nằm ngang tại đỉnh lớp neoweb (kN/m2)
σhb là ứng suất nằm ngang tại đáy lớp neoweb (kN/m2)
Ứng suất nằm ngang được tính theo Công thức (A.13) và (A.14).
|
| (A.13) |
|
| (A.14) |
Trong đó:
Ka là áp lực đất chủ động Ka = tan2(45-ɸ/2)
σvt là ứng suất thẳng đứng tại đỉnh lớp neoweb (kN/m2), được tính theo Công thức (A.15).
σvb là ứng suất thẳng đứng tại đáy lớp neoweb (kN/m2), được tính theo Công thức (A.16).
|
| (A.15) |
|
| (A.16) |
Với:
Zt là chiều sâu tại đỉnh lớp neoweb (m);
Zb là chiều sâu tại đáy lớp neoweb (m);
p là ứng suất phân bố đều trong diện tích chịu tải (kN/m2);
R là bán kính khu vực chịu tải (m), được tính theo Công thức (A.17).
|
| (A.17) |
Với: P là tải trọng bánh xe (kN).
A.5 Tính toán nền gia cố neoweb với nền đất rời
Lớp vật liệu được gia cố ổn định hoạt động như tấm bán cứng, có thể chịu lực được tính toán bằng phương trình Terzaghi cổ điển. Góc phân tán tải trọng thay đổi chiều rộng B’ và chiều dài L’ của diện tích tải trọng tại bề mặt trên cùng của nền đất. Khả năng chịu lực sau đó có thể tính toán bằng phương trình Terzaghi nổi tiếng, giống như đối với một nền móng có kích thước B’ và L’ theo Công thức (A.18)
|
| (A.18) |
Trong đó:
Nq, Nc, Nγ là các hệ số sức chịu tải;
Sq, Sc, Sγ là các hệ số hình dạng (hàm số của tỉ số B’/L’), xem Công thức từ (A.19) đến (A.21)
|
| (A.19) |
|
| (A.20) |
|
| (A.21) |
CHÚ THÍCH: Đối với khu vực tải hình tròn hoặc hình vuông, B’=L’ thì B’/L’=1,0.
Phụ lục B
(Quy định)
Hướng dẫn lựa chọn sơ bộ loại neoweb trong gia cố mái dốc
Lựa chọn sơ bộ loại neoweb trong gia cố mái dốc, xem Hình B.1 đến B.3.



Phụ lục C
(Quy định)
Tính toán độ ổn định công trình bảo vệ mái dốc bằng neoweb
Sơ đồ lực khi tính toán ổn định kết cấu neoweb bảo vệ mái dốc cho chiều rộng đơn vị 1 m mái dốc như Hình C.1:

Hình C.1 - Sơ đồ lực tính toán kết cấu neoweb bảo vệ mái dốc
C.1 Tính tổng lực gây trượt
Tổng lực gây trượt, Ta, do tải trọng lớp phủ vật liệu neoweb và hoạt tải bên trên mái dốc gây ra (kN/m), được tính theo Công thức (C.1).
|
| (C.1) |
Trong đó:
Wg là trọng lượng của lớp Neoweb chèn lấp và lớp vật liệu phủ bề mặt (kN/m);
qt là tổng hoạt tải phân bố tác dụng trên mái dốc (kN/m);
B là góc nghiêng của mái dốc so với phương ngang (°).
C.2 Tính tổng lực giữ
Tổng lực giữ, R, do ma sát, lực dính giữa các vật liệu chèn với nền đất, hệ thống cọc neo và lực neo giữ trên đỉnh mái dốc (kN/m), được tính theo Công thức (C.2).
|
| (C.2) |
Trong đó:
Rl là lực giữ do ma sát, lực dính giữa các vật liệu chèn với nền đất (kN/m);
R’SHL là lực giữ do neoweb được giữ trên đỉnh mái dốc theo phương của mái dốc (kN/m);
Rstakes là lực giữ do hệ thống cọc neo sinh ra trên toàn bộ chiều dài mái dốc (kN/m);
Rdc là lực giữ do hệ thống dây chằng (kN/m).
a) Lực giữ do ma sát, lực dính giữa các vật liệu chèn với nền đất, được tính theo Công thức (C.3).
|
| (C.3) |
Trong đó:
Na là thành phần lực vuông góc với mái dốc do trọng lượng lớp đất và hoạt tải (kN/m):
|
| (C.4) |
Lslp là chiều dài mái dốc (m);
φ là góc nội ma sát của vật liệu mái dốc (°);
C là lực dính đơn vị của vật liệu mái dốc (kN/m2);
k1 là hệ số giảm sức kháng ma sát nhỏ nhất do sử dụng vải địa kỹ thuật:
| k1 = min (SG, NG) | (C.5) |
k2 là hệ số giảm sức kháng lực dính nhỏ nhất do sử dụng vải địa kỹ thuật:
| k2 = min (SG, NG) | (C.6) |
Trong trường hợp sử dụng kết hợp lớp địa kỹ thuật lót bên dưới thì sức kháng bề mặt tiếp xúc chống trượt bao gồm lực ma sát và lực dính giữa vật liệu neoweb chèn lấp vật liệu với lớp địa kỹ thuật (mặt trên lớp địa kỹ thuật - NG) và giữa lớp địa kỹ thuật với vật liệu dưới mái dốc (mặt dưới lớp địa kỹ thuật - SG). Theo kinh nghiệm thì lấy:
k1 = 0,8 ÷ 0,9 với lớp lót là vải địa kỹ thuật;
k1 = 0,6 ÷ 0,8 với lớp lót là màng chống thấm;
k1 = 1,0 nếu không sử dụng lớp địa kỹ thuật lót nền;
k2 = k1;
b) Lực giữ, R’SHL, do neoweb được giữ trên đỉnh mái dốc theo phương của mái dốc (kN/m), được tính theo mô hình trong Hình C.2 và theo Công thức (C.7)

Hình C.2 - Mô hình lớp neoweb được giữ trên đỉnh mái dốc
|
| (C.7) |
RSHL là lực giữ lớp neoweb trên đỉnh mái dốc theo phương của đỉnh mái dốc (kN/m), được tính theo Công thức (C.8).
|
| (C.8) |
WSHL là trọng lượng của lớp đất phủ trên đỉnh mái dốc (kN/m);
LSHL là chiều dài vật liệu neoweb được neo giữ trên đỉnh mái dốc (tính gần đúng xem như là chỉ phủ bề mặt) (m);
α là góc nghiêng lớp neoweb trên đỉnh mái dốc theo phương ngang (°).
c) Lực giữ, Rstakes, do hệ thống cọc neo sinh ra trên toàn bộ chiều dài mái dốc ở 1 chiều rộng đơn vị 1 m (kN/m), được tính theo mô hình trong Hình C.3 và theo Công thức (C.9):

Hình C.3 - Mô hình lớp neoweb được giữ do hệ thống cọc neo trên mái dốc
|
| (C.9) |
Trong đó:
Rsin.stake là lực neo của một cọc đơn (kN/m):
|
| (C.10) |
Pp là áp lực đất bị động tác dụng lên cọc neo (kN/m2):
|
| (C.11) |
Kp là hệ số áp lực đất bị động
|
| (C.12) |
Ka là hệ số áp lực đất chủ động
|
| (C.13) |
Bestake là chiều rộng có hiệu của cọc neo (chu vi của cọc neo) (m);
Lestake là chiều dài có hiệu của cọc neo cám vào nền đất (m);
Reft là số cọc neo trên 1 m2
|
| (C.14) |
SH là khoảng cách ngang giữa các cọc trên mái dốc (m);
SD là khoảng cách dọc giữa các cọc trên mái dốc (m);
CH là khoảng cách ngang giữa các cọc tại vị trí neo trên đỉnh mái dốc (mm);
TH là khoảng cách ngang giữa các cọc tại vị trí neo dưới chân mái dốc (mm).
d) Lực giữ do dây chẳng, được tính theo Công thức (C.15):
|
| C.15 |
RT là lực giữ do hệ thống dây chằng tính trên 1 m chiều rộng (kN/m);
Tu là cường độ chịu kéo của loại dây chằng được sử dụng (kN/m);
LT là khoảng cách giữa các dây chằng (m).
Phụ lục D
(Quy định)
Tính toán ổn định công trình tường chắn trọng lực đất bằng neoweb
Mô hình tính toán ổn định kết cấu ô ngăn hình mạng neoweb xây dựng tường chắn đất trọng lực cho chiều rộng đơn vị 1 m mái dốc như thể hiện trong Hình D.1.

CHÚ DẪN
H là tổng chiều cao của tường (m);
BW là chiều rộng của móng tường (m);
Hi là chiều cao của tường ở lớp neoweb thứ i (m);
Hbase là chiều cao của móng tường (m);
B’w là chiều rộng của móng tường ở lớp neoweb thứ i (m);
wf là góc nghiêng của mặt trước tường so với phương đứng (°);
wb là góc nghiêng của mặt sau lưng tường so với phương đứng (°);
β là góc nghiêng của mái dốc trên đỉnh lưng tường so với phương ngang (°);
q là tải trọng hay hoạt tải tương đương phân bố bên trên đỉnh tường (kN/m2);
φr là góc nội ma sát của vật liệu sau lưng tường (°);
γr là dung trọng của vật liệu sau lưng tường (kN/m3);
δ là góc ma sát giữa lưng tường và vật liệu sau tường, lấy thông thường 2/3*φr (°):
φf là góc nội ma sát của vật liệu nền móng tường (°);
Cf là lực dính đơn vị của vật liệu nền móng tường (kN/m2);
γf là dung trọng của của vật liệu nền móng tường (kN/m3);
φi là góc nội ma sát của vật liệu chèn lấp trong neoweb (°);
ci là lực dính đơn vị của vật liệu chèn lấp trong neoweb (kN/m2);
γi là dung trọng của của vật liệu chèn lấp trong neoweb (kN/m3).
Hình D.1 - Mô hình tính toán ổn định kết cấu ô ngăn hình mạng neoweb xây dựng tường chắn đất trọng lực
D.1 Tính ổn định về trượt phẳng theo mặt đáy móng tường
Sơ đồ lực tính toán hệ số an toàn trượt phẳng theo mặt đáy móng tường:

Hình D.2 - Mô hình trượt phẳng theo mặt đáy móng tường
D.1.1 Tính tổng các lực giữ chống trượt phẳng theo mặt đáy móng tường
Tổng các lực giữ, ∑Rg, chống trượt phẳng theo mặt đáy móng tường được tính theo Công thức (D.1).
|
| (D.1) |
Trong đó:
W’ là tổng trọng lượng của tường gồm trọng lượng phần tường cộng với tải trọng (hoạt tải quy đổi) trên đỉnh tường tác dụng lên móng tường (kN/m);
Psv là thành phần đứng áp lực đất tác dụng lên tường (kN/m);
|
| (D.2) |
Pqv là thành phần đứng của áp lực đất do tải trọng trên đỉnh tường tác dụng lên tường (kN/m):
|
| (D.3) |
Pbd là thành phần áp lực đất bị động phía trước tường (kN/m)
|
| (D.4) |
Ka là hệ số áp lực đất chủ động tính theo Coulomb:
|
| (D.5) |
ɸ là góc nội ma sát của vật liệu sau tường (°):
β là góc nghiêng của mái dốc trên đỉnh lưng tường so với phương ngang (°);
Trong trường hợp β > ɸ thì lấy giá trị bằng ɸ, góc dư còn lại được tính quy đổi sang tải trọng đất phía trên đỉnh tường
δ=2/3*ɸ là góc ma sát giữa lưng tường và vật liệu sau tường (°).
D.1.2 Tính tổng các lực gây trượt phẳng theo mặt đáy móng tường
Tổng các lực gây trượt phẳng, ∑Tt, theo mặt đáy móng tường được tính theo Công thức (D.6).
|
| (D.6) |
Trong đó:
Psh là thành phần ngang của áp lực đất tác dụng lên tường (kN/m):
|
| (D.7) |
Pqh là thành phần ngang của áp lực đất do tải trọng trên đỉnh tường tác dụng lên tường (kN/m):
|
| (D.8) |
Phụ lục E
(Quy định)
Tính toán ổn định công trình tường chắn đất dạng gia cố bằng neoweb
Mô hình tính toán ổn định kết cấu ô ngăn hình mạng neoweb xây dựng tường chắn đất dạng gia cố cho chiều rộng đơn vị 1 m, được thể hiện trên Hình E.1.

CHÚ DẪN
H là tổng chiều cao của tường (m);
B’w là chiều rộng của móng tường ở lớp neoweb thứ i (m);
Hi là chiều cao của tường ở lớp neoweb thứ i (m);
wf là góc nghiêng của mặt trước tường so với phương đứng (°);
β là góc nghiêng của mái dốc trên đỉnh lưng tường so với phương ngang (°);
q là tải trọng hay hoạt tải tương đương phân bố bên trên đỉnh tường (kN/m2);
φr là góc nội ma sát của vật liệu sau lưng tường (°);
γr là dung trọng của vật liệu sau lưng tường (kN/m3);
φf là góc nội ma sát của vật liệu nền móng tường (°);
Cf là lực dính đơn vị của vật liệu nền móng tường (kN/m2);
γf là dung trọng của của vật liệu nền móng tường (kN/m3);
φi là góc nội ma sát của vật liệu chèn lấp trong neoweb (°);
Ci là lực dính đơn vị của vật liệu chèn lấp trong neoweb (kN/m2);
γi là dung trọng của vật liệu chèn lấp trong neoweb (kN/m3);
L là chiều dài lớp gia cố (m).
Hình E.1 - Mô hình tính toán ổn định kết cấu ô ngăn hình mạng neoweb xây dựng tường chắn đất dạng gia cố
E.1 Tính ổn định về trượt phẳng theo mặt đáy móng tường
Tính ổn định về trượt phẳng theo mặt đáy móng tường theo mô hình trong Hình E.2.

Hình E.2 - Mô hình trượt phẳng theo mặt đáy móng tường
Tính tổng các lực giữ chống trượt phẳng theo mặt đáy móng tường theo Công thức (E.1).
|
| (E.1) |
Trong đó:
Wr là tổng trọng lượng của tường gồm trọng lượng phần tường, cộng với trọng lượng phần vật liệu sau tường và tải trọng trên đỉnh tường tác dụng lên móng tường (KN/m):
|
| (E.2) |
Công thức tính tổng các lực gây trượt phẳng theo mặt đáy móng tường:
|
| (E.3) |
Trong đó:
Ps là thành phần áp lực đất tác dụng lên tường (kN/m).
|
| (E.4) |
Pqv là thành phần của áp lực đất do tải trọng trên đỉnh tường tác dụng lên tường (kN/m).
|
| (E.5) |
Ka là hệ số áp lực đất chủ động tính theo Rankine
|
| (E.6) |
ɸ là góc nội ma sát của vật liệu sau tường (°);
β là góc nghiêng của mái dốc trên đỉnh lưng tường so với phương ngang (°).
Trong trường hợp β > ɸ thì lấy giá trị bằng ɸ, góc dư còn lại được tính quy đổi sang tải trọng đất phía trên đỉnh tường.
E.2 Tính toán lực kéo tác dụng lên lớp vật liệu gia cố.
Lực kéo tác dụng lên lớp gia cố được tính theo Công thức (E.7).
|
| (E.7) |
Trong đó:
Fgi là lực kéo tác dụng lên lớp gia cố thứ i, tại chiều cao Di (kN/m);
Di là cao độ tại lớp gia cố thứ i (m)
Aci là diện tích chịu lực của từng lớp vật liệu gia cố thứ i (Trừ lớp trên cùng và lớp dưới cùng)
|
| (E.8) |
A1 là diện tích chịu lực của từng lớp vật liệu gia cố trên cùng (m2)
|
| (E.9) |
An là diện tích chịu lực của từng lớp vật liệu gia cố dưới cùng (m2)
|
| (E.10) |
E.3 Tính toán cường độ chịu kéo của lớp vật liệu gia cố.
LTDS: Cường độ chịu kéo dài hạn thiết kế của Lưới địa kỹ thuật gia cố (kN/m); được tính theo Công thức (E.11).
|
| (E.11) |
Trong đó:
Tu là cường độ chịu kéo cho phép của cốt (kN/m)
RFid là hệ số giảm cường độ do quá trình thi công
RFd là hệ số giảm cường độ do độ bền
RFc là hệ số giảm cường độ do từ biến
RFa là hệ số giảm cường độ do các yếu tố khác
Rc là bán kính ảnh hưởng
E.4 Tính toán cường độ liên kết của lớp vật liệu gia cố với lớp neoweb.
Cường độ mối nối giữa neoweb và lớp gia cố được tính theo Công thức (E.12).
|
| (E.12) |
E.5 Tính toán chiều dài cho phép của lớp gia cố
Chiều dài của lớp gia cố được tính theo Công thức (E.13).
| L = Lr + Le | (E.13) |
Trong đó:
Lr: Chiều dài không hoạt động của lớp gia cố (m)
|
| (E.14) |
Le: Chiều dài cần neo của lớp gia cố (m)
|
| (E.15) |
Phụ lục F
(Quy định)
Tính toán ổn định công trình gia cố mái kênh bằng neoweb
Biểu đồ ứng suất gây trượt do dòng chảy tác dụng lên kênh được thể hiện trên Hình F.1.

Hình F.1 - Mô hình tác dụng của dòng chảy lên kết cấu gia cố
F.1 Tính toán các lực tác động lên mái kênh do tác động của dòng chảy
F.1.1 Tính lực gây trượt ở mái kênh
Lực gây trượt (lực thủy động) hay ứng suất gây trượt do dòng chảy tác dụng lên mái kênh. Độ lớn của ứng suất này chịu ảnh hưởng bởi đặc trưng hình học của kênh (hình thang), tuyến kênh và độ dốc đáy kênh và được tính theo Công thức (F.1).
|
| (F.1) |
Trong đó:
R là bán kính thủy lực (m).
S là độ dốc đáy (%)
Kbk là hệ số mái kênh của lực kéo, được tra từ toán đồ (Hình F.2), phụ thuộc vào tỷ số chiều rộng đáy kênh (bw)/ độ sâu mực nước thiết kế (y) với độ dốc của mái kênh (z - hay là m):

Hình F.2 - Biểu đồ xác định hệ số mái kênh dưới tác dụng của dòng chảy.
F.1.2 Tính lực giữ ở mái kênh
- Góc nghiêng của đáy kênh theo phương dọc, được tính theo Công thức (F.2).
|
| (F.2) |
- Áp lực vuông góc tại mặt tiếp xúc giữa kết cấu gia cố và đất nền tại mái kênh, được tính theo Công thức (F.3).
|
| (F.3) |
- Hệ số ma sát, được tính theo Công thức (F.4).
|
| (F.4) |
- Lực giữ ma sát tại mái kênh, được tính theo Công thức (F.5).
|
| (F.5) |
F.2 Tính toán các lực tác động lên đáy kênh do tác động của dòng chảy
F.2.1 Tính lực gây trượt ở đáy kênh
Lực gây trượt (lực thuỷ động) hay ứng suất lớn nhất tác dụng lên lớp bảo vệ của đáy kênh do dòng chảy. Độ lớn của ứng suất này chịu ảnh hưởng bởi đặc trưng hình học của kênh (hình thang), tuyến kênh và độ dốc đáy kênh và được tính theo Công thức (F.6).
|
| (F.6) |
Trong đó:
R là bán kính thủy lực (m).
S là độ dốc đáy (%)
Kb là hệ số đáy kênh của lực kéo, được tra từ toán đồ (Hình F.3), phụ thuộc vào tỷ số chiều rộng đáy kênh (bw)/ độ sâu mực nước thiết kế (y) với độ dốc của mái kênh (z - hay là m):

Hình F.3 - Biểu đồ xác định hệ số đáy kênh dưới tác dụng của dòng chảy
F.2.2 Tính lực giữ ở đáy kênh
- Áp lực vuông góc tại mặt tiếp xúc giữa kết cấu gia cố và đất nền tại đáy kênh, được tính theo Công thức (F.7).
|
| (F.7) |
- Lực giữ ma sát tại đáy kênh, được tính theo Công thức (F.8).
|
| (F.8) |
F.3 Yêu cầu thiết kế hệ thống thoát nước (hạ áp) trên mái kênh đổ bê tông (tham khảo)
Đối với nền kênh đắp thì có thể bố trí rãnh (ống) hạ áp nếu cần thiết, còn đối với nền kênh đào thì yêu cầu cần phải bố trí rãnh (ống) hạ áp trên mái kênh. Rãnh (ống) hạ áp thiết kế dưới dạng hình tam giác nằm ở 1/3 chiều cao dưới đáy kênh. Hệ thống hạ áp bao gồm vật liệu lọc (đá dăm và cát) và ống lọc (ống PVC được bọc đầu vải địa kỹ thuật). Để hạn chế đá dăm bị lẫn vào trong nền đất gây mất kết cấu của lớp lọc thì khuyến nghị thiết kế thêm lớp lưới mắt cáo để giữ lớp đá dăm bên trong. Lưới mắt cáo là loại mắt có kích thước nhỏ hơn kích thước hạt đá, cuộn lại dạng hình tròn đường kính khoảng 20 cm, dài 80 cm tới 100 cm. Tham khảo hình F.4.

Hình F.4 - Minh hoạ ống hạ áp được bọc trong lưới mắt cáo
Phụ lục G
(Tham khảo)
Hướng dẫn lựa chọn sơ bộ loại neoweb trong gia cố mái kênh
G.1 Trường hợp mái kênh gia cố neovveb chèn bê tông
Lựa chọn sơ bộ loại neoweb theo tốc độ dòng chảy thiết kế và độ dốc của mái kênh, theo Bảng G.1.
Hình G.1 - Lựa chọn sơ bộ loại neoweb với mái kênh gia cố neoweb chèn bê tông
| Vmax (m/s) | Chiều cao neoweb | |||
| 10,0 | Neoweb-660-200 | Neoweb -445/660-200 | Neoweb -356/445-200 | Neoweb -330/356-200 |
| 9,0 | Neoweb-660-200 | Neoweb-445/660-200 | Neoweb-356/445-200 | Neoweb-330/356-200 |
| 8,0 | Neoweb-660-150 | Neoweb-445/660-150 | Neoweb-356/445-150 | Neoweb-330/356-150 |
| 7,0 | Neoweb-660-120 | Neoweb-445/660-120 | Neoweb-356/445-120 | Neoweb-330/356-120 |
| 6,0 | Neoweb-660-100 | Neoweb-445/660-100 | Neoweb-356/445-100 | Neoweb-330/356-100 |
| 5,0 | Neoweb-660-075 | Neoweb-445/660-075 | Neoweb-356/445-75 | Neoweb-330/356-100 |
| 4,0 | Neoweb-660-050 | Neoweb-445/660-075 | Neoweb-356/445-75 | Neoweb-330/356-100 |
| 3,0 | Neoweb-660-050 | Neoweb-445/660-050 | Neoweb-356/445-50 | Neoweb-330/356-100 |
| 2,0 | Neoweb-660-050 | Neoweb-445/660-050 | Neoweb-356/445-50 | Neoweb-330/356-75 |
| 1,0 | Neoweb-660-050 | Neoweb-445/660-050 | Neoweb-356/445-50 | Neoweb-330/356-75 |
| Độ dốc mái | 1:3 | 1:2 | 1:1,5 | 1:1 |
CHÚ THÍCH: Loại neoweb cụ thể sẽ dựa vào bảng tính toán thiết kế.
G.2 Trường hợp kênh gia cố neoweb chèn cuội sỏi chống xói
Lựa chọn sơ bộ loại neoweb theo tốc độ dòng chảy thiết kế và độ dốc của mái kênh, theo Bảng G.2.
Bảng G.2 - Lựa chọn sơ bộ loại neoweb với kênh gia cố neoweb chèn cuội sỏi chống xói
| Vmax (m/s) | Loại neoweb | |||
| 3,25 | Neoweb-660-200 D50=75mm |
|
|
|
| 3,00 | Neoweb-660-150 D50=75mm | Neoweb-356/445-200 D50=75mm |
|
|
| 2,50 | Neoweb-660-120 D50=50mm | Neoweb-356/445-150 D50=50mm | Neoweb-356/445-200 D50=75mm |
|
| 2,00 | Neoweb-660-100 D50=35mm | Neoweb-356/445-120 D50=37.5mm | Neoweb-356/445-150 D50=55mm | Neoweb-330/356-200 D50=75mm |
| 1,75 | Neoweb-660-075 D50=25mm | Neoweb-356/445-100 D50=32mm | Neoweb-356/445-120 D50=45mm | Neoweb-330/356-150 D50=65mm |
| 1,50 | Neoweb-660-075 D50=15mm | Neoweb-356-075 D50=20mm | Neoweb-356/445-100 D50=37,5mm | Neoweb-330/356-120 D50=50mm |
| 1,25 | Neovyeb-660-075 D50=10mm | Neoweb-356/445-075 D50=15mm | Neoweb-356/445-075 D50=25mm | Neoweb-330/356-100 D50=37,5mm |
| 1,0 | Neoweb-660-075 D50=5mm | Neoweb-356/445-075 D50=6mm | Neoweb-356/445-100 D50=12,5mm | Neoweb-330/356-075 D50=25mm |
| Độ dốc mái | 1:3 | 1:2 | 1:1,5 | 1:1 |
G.3 Trường hợp mái kênh gia cố neoweb chèn đất trồng để trồng cỏ, tạo mái kênh xanh
Lựa chọn sơ bộ loại neoweb theo tốc độ dòng chảy thiết kế và độ dốc của mái kênh cũng như loại cỏ trồng, theo Bảng G.3.
Bảng G.3- Lựa chọn sơ bộ loại neoweb với mái kênh gia cố neoweb chèn đất trồng để trồng cỏ, tạo mái kênh xanh
| Vmax (m/s) | Loại neoweb | |||
| 3,5 | NEOWEB-660-100 (C) | NEOWEB-356-125 (C) | NEOWEB-356/445-150 (C/B) | NEOWEB-330/356-200 (A) |
| 3,0 | NEOWEB-660-100 (D/C) | N EOW EB-356/445-100 (D/C) | NEOWEB-356/445-120 (C) | NEOWEB-330/356-200(B/A) |
| 2,5 | NEOWEB-660-100(D) | NEOWEB-356/445-100 (D) | NEOWEB-356/445-120 (D/C) | NEOWEB-330/356-200 (B) |
| 2,0 | NEOWEB-660-075 (E/D) | NEOWEB-356/445-075 (E/D) | NEOWEB-356/445-120 (D) | NEOWEB-330/356-200 (C) |
| 1,5 | NEOWEB-660-075(E) | NEOWEB-356/445-075 (E) | NEOWEB-356/445-100 (E/D) | NEOWEB-330/356-150 (D) |
| Độ dốc mái | 1:3 | 1:2 | 1:1,5 | 1:1 |
CHÚ THÍCH:
| + Vmax: lưu tốc lớn nhất trong kênh + m: hệ số mái kênh + Bảng tính này chỉ là sơ bộ. + Mái kênh đã ổn định tổng thể. + Thiết kế dựa vào kênh hình thang. + D50: Kích thước của cuội sỏi chèn. + Áp dụng cho kênh có dòng chảy không liên tục. + Lớp vải địa kỹ thuật không dệt 150 g/m2 đến 200 g/m2 lót nền. + Vận tốc dòng chảy điều chỉnh phụ thuộc vào chiều cao mực nước thiết kế (y): |
|
| y | 0,5 m | 1,0 m | 1,5 m | 2,0 m | 3,0 m |
| V điều chỉnh | - 10% | ± 0% | +7% | + 15% | + 25 % |
+ Vận tốc dòng chảy điều chỉnh phụ thuộc vào độ cong dọc của kênh:
| Độ cong | Thẳng | Nhỏ | Vừa | Lớn |
| V điều chỉnh | ± 0% | - 5% | - 13% | - 22 % |
+ Phân loại cỏ trồng trên mái kênh:
| Loại cỏ | Đặc điểm và yêu cầu kỹ thuật |
| A | Ổn định rất tốt và rất cao (> 75 cm) |
| B | Ổn định tốt, chiều cao > 27 cm |
| C | Ổn định tốt, chiều cao trung bình (> 15 cm) |
| D | Ổn định tốt, chiều cao thấp (> 5 cm) |
| E | Ổn định tốt, chiều cao rất thấp (< 5 cm) |
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 8216:2009, Công trình thủy lợi - Thiết kế đập đất đầm nén
[2] TCVN 8223:2009, Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về đo địa hình, xác định tim kênh và công trình trên kênh
[3] TCVN 8297:2009, Công trình thủy lợi - Đập đất - Yêu cầu Kỹ thuật trong Thi công bằng phương pháp đầm nén;
[4] TCVN 8304:2009, Công tác thủy văn trong hệ thống thủy lợi
[5] TCVN 8477:2010, Công trình thủy lợi - Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa chất trong các giai đoạn lập dự án thiết kế.
[6] TCVN 11823-11:2017, Thiết kế cầu đường bộ - Phần 11: Mố, trụ và tường chắn
[7] ASTM D8269-21, Standard Guide for the Use of Geocells in Geotechnical and Roadway Projects
[8] SI 1463 Part 7 - (ICS CODE 59.080.70): Geosynthetic Products: Cellular Confinement Systems
[9] ISBN: 9789053676585: Guideline for Determining the Improvement Factors and Design of Reinforcement Geosynthetics in Road Building
[10] TCCS 37:2022/TCDBVN, Áo đường mềm - Yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế theo chỉ số kết cấu (SN)
[11] TCCS 38:2022/TCĐBVN, Áo đường mềm - Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế
[12] TCCS 41:2022/TCĐBVN, Tiêu chuẩn khảo sát, thiết kế nền đường ô tô trên nền đất yếu
[13] Quyết định bổ sung số 315/QĐ-BGTVT ngày 23/02/2011 của Bộ GTVT: Hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020.
[14] D. J. Henkel, G. D. Gilbert, The effect measured of the rubber membrane on the triaxial compression strength of clay samples, Geotechnique (1952) 3 (1): 20-2
[15] G. Madhavi Latha, K. Rajagopal, Parametric finite element analyses of geocell-supported embankments, Canadian Geotechnical Journal (2007), https://doi.org/10.1139/T07-039
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Tính toán thiết kế neoweb làm móng và mặt đường giao thông
5 Tính toán thiết kế neoweb trong công trình bảo vệ mái dốc
6 Tính toán thiết kế neoweb trong xây dựng tường chắn đất
7 Tính toán thiết kế neoweb trong bảo vệ mái kênh
8 Thi công
9 Kiểm tra và nghiệm thu
Phụ lục A (Quy định) Xác định mô đun đàn hồi gia cường, hệ số tăng mô đun đàn hồi và nguyên lý gia cố nền đất của vật liệu ô ngăn hình mạng neoweb
Phụ lục B (Quy định) Hướng dẫn lựa chọn sơ bộ loại neoweb trong gia cố mái dốc
Phụ lục C (Quy định) Tính toán độ ổn định công trình bảo vệ mái dốc bằng neoweb
Phụ lục D (Quy định) Tính toán ổn định công trình tường chắn trọng lực đất bằng neoweb
Phụ lục E (Quy định) Tính toán ổn định công trình tường chắn đất dạng gia cố bằng neoweb
Phụ lục F (Quy định) Tính toán ổn định công trình gia cố mái kênh bằng neoweb
Phụ lục G (Tham khảo) Hướng dẫn lựa chọn sơ bộ loại neoweb trong gia cố mái kênh
Thư mục tài liệu tham khảo
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8297:2009 về công trình thủy lợi - đập đất - yêu cầu kỹ thuật trong thi công bằng phương pháp đầm nén
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8304:2009 về công tác thủy văn trong hệ thống thủy lợi
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8305:2009 về công trình thủy lợi - kênh đất - yêu cầu kỹ thuật trong thi công và nghiệm thu
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4054:2005 về đường ôtô - yêu cầu thiết kế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8477:2010 về công trình thủy lợi - yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8216:2009 về thiết kế đập đất đầm nén
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8861:2011 về áo đường mềm – Xác định mô đun đàn hồi của nền đất và các lớp kết cấu áo đường bằng phương pháp sử dụng tấm ép cứng
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8857:2011 về Lớp kết cấu áo đường ô tô bằng cấp phối thiên nhiên - Vật liệu, thi công và nghiệm thu
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5729:2012 về Đường ô tô cao tốc - Yêu cầu và thiết kế
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9162:2012 về Công trình thủy lợi - Đường thi công - Yêu cầu thiết kế
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4447:2012 về Công tác đất - Thi công và nghiệm thu
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4253:2012 về Công trình thủy lợi - Nền các công trình thủy công - Yêu cầu thiết kế
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9345:2012 về Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn kỹ thuật phòng chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9152:2012 về Công trình thủy lợi – Quy trình thiết kế tường chắn công trình thủy lợi
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8828:2011 về Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9844:2013 về Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8223:2009 về Công trình thuỷ lợi – Các quy định chủ yếu về đo đạc địa hình, xác định tim kênh và các công trình trên kênh
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11823-11:2017 về Thiết kế cầu đường bộ - Phần 11: Mố, trụ và tường chắn
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13346:2021 về Công trình phòng chống đất sụt trên đường ô tô - Yêu cầu khảo sát và thiết kế
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4118:2021 về Công trình thủy lợi Hệ thống dẫn, chuyển nước - Yêu cầu thiết kế
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14383-2:2025 về Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nguội - Thi công và nghiệm thu - Phần 2: Hỗn hợp bê tông nhựa nguội phản ứng với nước dùng để vá sửa mặt đường trong điều kiện ẩm ướt
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8863:2025 về Mặt đường láng nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14334:2025 về Kết cấu bê tông khối lớn - Thi công và nghiệm thu
- 1 Quyết định 315/QĐ-BGTVT năm 2011 hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8297:2009 về công trình thủy lợi - đập đất - yêu cầu kỹ thuật trong thi công bằng phương pháp đầm nén
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8304:2009 về công tác thủy văn trong hệ thống thủy lợi
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8305:2009 về công trình thủy lợi - kênh đất - yêu cầu kỹ thuật trong thi công và nghiệm thu
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4054:2005 về đường ôtô - yêu cầu thiết kế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8477:2010 về công trình thủy lợi - yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8216:2009 về thiết kế đập đất đầm nén
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8861:2011 về áo đường mềm – Xác định mô đun đàn hồi của nền đất và các lớp kết cấu áo đường bằng phương pháp sử dụng tấm ép cứng
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8857:2011 về Lớp kết cấu áo đường ô tô bằng cấp phối thiên nhiên - Vật liệu, thi công và nghiệm thu
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5729:2012 về Đường ô tô cao tốc - Yêu cầu và thiết kế
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9162:2012 về Công trình thủy lợi - Đường thi công - Yêu cầu thiết kế
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4447:2012 về Công tác đất - Thi công và nghiệm thu
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4253:2012 về Công trình thủy lợi - Nền các công trình thủy công - Yêu cầu thiết kế
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9345:2012 về Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn kỹ thuật phòng chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9152:2012 về Công trình thủy lợi – Quy trình thiết kế tường chắn công trình thủy lợi
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8828:2011 về Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9844:2013 về Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu
- 18 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8223:2009 về Công trình thuỷ lợi – Các quy định chủ yếu về đo đạc địa hình, xác định tim kênh và các công trình trên kênh
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10544:2014 về Ô ngăn hình mạng trong xây dựng hạ tầng công trình - Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11823-11:2017 về Thiết kế cầu đường bộ - Phần 11: Mố, trụ và tường chắn
- 21 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13346:2021 về Công trình phòng chống đất sụt trên đường ô tô - Yêu cầu khảo sát và thiết kế
- 22 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4118:2021 về Công trình thủy lợi Hệ thống dẫn, chuyển nước - Yêu cầu thiết kế
- 23 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14383-2:2025 về Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nguội - Thi công và nghiệm thu - Phần 2: Hỗn hợp bê tông nhựa nguội phản ứng với nước dùng để vá sửa mặt đường trong điều kiện ẩm ướt
- 24 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8863:2025 về Mặt đường láng nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu
- 25 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14334:2025 về Kết cấu bê tông khối lớn - Thi công và nghiệm thu

















































































