Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10655:2015 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng và phương pháp đánh giá đối với chất tạo bọt sử dụng trong sản xuất bê tông bọt tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:

  • Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với chất tạo bọt chuyên dùng để chế tạo bê tông bọt.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, thử nghiệm và sử dụng chất tạo bọt cho bê tông nhẹ tại Việt Nam.

2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan sau đây. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu; đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:

  • TCVN 3105: Hỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng - Phương pháp thử.
  • TCVN 4851 (ISO 3696): Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
  • TCVN 9029: Bê tông nhẹ - Gạch bê tông bọt, bê tông khí không chưng áp - Yêu cầu kỹ thuật.
  • TCVN 9030: Bê tông nhẹ - Phương pháp thử.

3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu trong toàn bộ quá trình áp dụng thực tế:

  • Chất tạo bọt cho bê tông bọt (Foaming agent for cellular concrete): Là chất hoạt động bề mặt, khi hòa tan vào nước và sục khí (hoặc khuấy trộn mạnh) sẽ tạo ra bọt mịn, đều, có độ bền vững cao để phối trộn vào hỗn hợp bê tông nhằm tạo ra cấu trúc rỗng cho bê tông bọt.
  • Dung dịch chất tạo bọt (Foaming solution): Là hỗn hợp được tạo ra bằng cách hòa tan chất tạo bọt đậm đặc vào nước theo một tỷ lệ nhất định trước khi đưa vào thiết bị tạo bọt.
  • Hệ số nở của bọt (Foam expansion ratio): Tỷ số giữa thể tích bọt tạo ra và thể tích dung dịch chất tạo bọt ban đầu được sử dụng để tạo ra lượng bọt đó.
  • Độ bền vững của bọt (Foam stability): Khả năng duy trì thể tích và cấu trúc của bọt trong một khoảng thời gian xác định dưới tác động của các yếu tố môi trường và lực cơ học khi nhào trộn.

4. Phân loại và Yêu cầu kỹ thuật (Điều 4)

Điều khoản này tập trung vào việc phân loại chất tạo bọt và thiết lập các chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi mà sản phẩm phải đạt được:

  • Phân loại theo nguồn gốc nguyên liệu: Chất tạo bọt được chia thành hai nhóm chính bao gồm chất tạo bọt gốc protein (chế biến từ nguồn gốc hữu cơ tự nhiên, cho bọt có độ bền cao) và chất tạo bọt gốc tổng hợp (chế biến từ các chất hoạt động bề mặt tổng hợp, dễ bảo quản và sử dụng).
  • Yêu cầu về ngoại quan: Chất tạo bọt phải đồng nhất, không bị đông đặc hoặc phân lớp ở điều kiện nhiệt độ thường, không có mùi hôi thối khó chịu gây ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động.
  • Chỉ tiêu kỹ thuật của bọt kỹ thuật: Khối lượng thể tích của bọt phải nằm trong khoảng quy định (thường từ 40 kg/m3 đến 90 kg/m3) để đảm bảo khả năng phân tán đều trong hỗn hợp bê tông mà không làm vỡ cấu trúc bọt.
  • Độ thoát nước của bọt (Độ bền bọt): Lượng nước thoát ra từ bọt sau một khoảng thời gian tiêu chuẩn (ví dụ 15 phút hoặc 30 phút) không được vượt quá giới hạn cho phép, nhằm đảm bảo bọt không bị xẹp trước khi bê tông bắt đầu đông kết.
  • Ảnh hưởng đến thời gian đông kết của xi măng: Chất tạo bọt khi phối trộn không được làm kéo dài quá mức thời gian đông kết của hồ xi măng so với mẫu đối chứng không dùng chất tạo bọt.
  • Ảnh hưởng đến cường độ chịu nén của bê tông bọt: Cường độ chịu nén của mẫu bê tông bọt sử dụng chất tạo bọt thử nghiệm ở tuổi 28 ngày phải đạt tỷ lệ phần trăm tối thiểu so với mẫu đối chứng theo quy định kỹ thuật, đảm bảo không gây suy giảm nghiêm trọng khả năng chịu lực của vật liệu.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10655 : 2015

CHẤT TẠO BỌT CHO BÊ TÔNG BỌT - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Standard specification for foaming agents for use in producing cellular concrete using preformed foam

Lời nói đầu

TCVN 10655:2015 được biên soạn trên cơ sở ASTM C869M -11, Standard specification for foaming agents used in making preformed foam for cellular concrete.

TCVN 10655:2015 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

CHT TẠO BỌT CHO BÊ TÔNG BỌT - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Standard specification for foaming agents for use in producing cellular concrete using preformed foam

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật cho chất tạo bọt dùng trong sản xuất bê tông bọt.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố áp dụng thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 9029:2011 Bê tông nh - Gạch bê tông bọt, khí không chưng áp - Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 10654:2015 Chất tạo bọt cho bê tông bọt - Phương pháp thử.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

Cht tạo bọt (Foaming agent)

Các chất hoạt tính bề mặt, có khả năng tạo ra các bọt ổn định dưới tác động của lực phân tán bằng khí nén (hoặc khuấy trộn mạnh).

3.2

Dung dịch tạo bọt (Foaming solution)

Hỗn hợp của chất tạo bọt và nước với tỷ lệ phù hợp.

3.3

Hỗn hợp bê tông bọt (foam concrete mixture)

Hỗn hợp giữa bọt kỹ thuật và các thành phần khác gồm: xi măng, nước, cốt liệu (có hoặc không) được trộn đều và chưa đóng rắn.

3.4

Bê tông tổ ong (Cellular concrete)

Bê tông chứa một số lượng lớn các lỗ rỗng nhân tạo, phân bố một cách đồng đều trong khối sản phẩm và có khối lượng thể tích khô dao động trong khoảng từ 300 kg/m3 đến 1900 kg/m3.

3.5

Bê tông bọt (foam concrete)

Bê tông tổ ong mà lỗ rỗng được hình thành bằng phương pháp tạo bọt.

4. Yêu cầu kỹ thuật

Chất tạo bọt được đánh giá thông qua các chỉ tiêu kỹ thuật của hỗn hợp bê tông bọt và bê tông bọt chế tạo theo tiêu chuẩn từ chất tạo bọt đó.

Các chỉ tiêu kỹ thuật của hỗn hợp bê tông bọt và bê tông bọt được quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Các chỉ tiêu kỹ thuật

Tên chỉ tiêu

Mức

1. Khối lượng thể tích, kg/m3, phải đáp ứng một trong hai yêu cầu sau:

 

- Khối lượng thể tích hỗn hợp sau bơm

640 ± 50

- Khối lượng thể tích bê tông khô (A)

490 ± 40

2. Cường độ chịu nén ở tuổi 28 ngày, MPa, không nhỏ hơn

1,4

3. Cường độ chịu kéo khi bửa ở tuổi 28 ngày, MPa, không nhỏ hơn

0,17

4. Độ hút nước, % thể tích, không lớn hơn

25

5. Tổn thất khí sau khi bơm, % thể tích, không lớn hơn (B)

4,5

CHÚ THÍCH:

(A) Để so sánh, khối lượng thể tích khô tính toán của mẻ thử có thể được xác định bằng giả định rằng nước để thủy hóa bằng 20 % khối lượng xi măng. Khối lượng thể tích sau khi sấy khô D= (mx + 0,2mx)/Vmẻ trộn, trong đó mx là khối lượng xi măng và Vmẻ trộn là thể tích mẻ trộn. Ví dụ, sử dụng mẻ trộn được chỉ dẫn trong TCVN 10654:2015, dùng xi măng PC 40 (tỷ lệ nước trên xi măng bằng 0,58) và với 45 kg xi măng, tổng khối lượng của mẻ trộn là 1,58 x 45 kg = 71,1 kg. Nếu khối lượng thể tích bê tông tươi sau khi bơm được xác định bằng 640 kg/m3, thể tích mẻ trộn khi đó là 71,1/640 = 0,111 m3. Khối lượng thể tích sau khi sấy khô được tính bằng 1,2 x 45/0,111 = 488 kg/m3.

(B) Lượng khí mất khi bơm bao gồm cả khí bị cuốn vào trong quá trình trộn.

5. Phương pháp thử

Theo TCVN 10654:2015.

6. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển

6.1. Bao gói

Chất tạo bọt cho bê tông bọt được đóng trong thùng kín làm bằng vật liệu sao cho không ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm.

6.2. Ghi nhãn

Ghi nhãn theo quy định hiện hành với nội dung sau:

a) tên sản phẩm, kí hiệu;

b) tên cơ sở sản xuất, địa chỉ;

c) kí hiệu và số hiệu tiêu chuẩn của sản phẩm;

d) số hiệu lô hàng;

e) thể tích thực hoặc khối lượng tịnh;

f) ngày tháng năm sản xuất, hạn sử dụng;

g) hướng dẫn sử dụng (gồm tỷ lệ trộn chất tạo bọt với nước, lượng bọt sử dụng theo khối lượng thể tích yêu cầu của bê tông, lựa chọn máy tạo bọt, máy trộn và máy bơm hỗn hợp bê tông bọt,...).

Các nội dung ghi nhãn nêu trên được in dán hoặc in trực tiếp lên bao bì sản phẩm.

6.3. Bảo quản

Chất tạo bọt cho bê tông bọt phải được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát và tránh xa nguồn lửa.

6.4. Vận chuyển

Chất tạo bọt cho bê tông bọt được vận chuyển bằng các phương tiện tránh được tác động của mưa nắng. Không được chở chung với các loại hóa chất khác có ảnh hưởng đến chất lượng của chất tạo bọt.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10655:2015 về Chất tạo bọt cho bê tông bọt - Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN10655:2015
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2015
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10655:2015 về Chất t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký