Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10677:2015 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp xác định hàm lượng magie hòa tan trong nước trong các loại phân bón bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (F-AAS). Dưới đây là tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng magie hòa tan trong nước trong phân bón.
- Phương pháp sử dụng là phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (F-AAS), đảm bảo độ chính xác cao và giới hạn phát hiện thấp, phù hợp cho việc kiểm soát chất lượng phân bón thương mại cũng như phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng các tài liệu kỹ thuật sau:
- TCVN 4851 (ISO 3696): Quy định về nước dùng cho phân tích trong phòng thí nghiệm, đảm bảo chất lượng nước sử dụng không chứa các tạp chất gây sai lệch kết quả đo.
- TCVN 10683 (hoặc các tiêu chuẩn lấy mẫu phân bón tương đương): Quy định phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để đảm bảo tính đại diện của mẫu phân tích trước khi tiến hành thử nghiệm hóa lý.
- Các tài liệu viện dẫn nêu trên đều áp dụng phiên bản mới nhất được công bố hoặc sửa đổi bổ sung.
3. Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
Nguyên lý cốt lõi của phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa để xác định magie hòa tan trong nước bao gồm các bước:
- Hòa tan mẫu: Magie có trong mẫu phân bón được hòa tan hoàn toàn bằng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương dưới điều kiện nhiệt độ và thời gian quy định để chuyển toàn bộ magie hòa tan vào dung dịch.
- Lọc và pha loãng: Dung dịch sau khi hòa tan được lọc qua giấy lọc chuyên dụng để loại bỏ các chất không tan, sau đó được pha loãng đến nồng độ thích hợp nằm trong khoảng tuyến tính tối ưu của thiết bị đo.
- Sử dụng chất giải phóng: Để loại bỏ các ảnh hưởng cản trở hóa học (đặc biệt là từ các ion photphat, nhôm, silicat có trong phân bón), một lượng dung dịch lantan hoặc stronti được thêm vào dung dịch mẫu và dung dịch chuẩn.
- Đo phổ hấp thụ: Dung dịch được phun vào ngọn lửa của thiết bị phổ hấp thụ nguyên tử (thường sử dụng ngọn lửa không khí-acetylen). Đo độ hấp thụ của nguyên tử magie ở bước sóng đặc trưng 285,2 nm. Hàm lượng magie được xác định dựa trên đường chuẩn được xây dựng từ các dung dịch tiêu chuẩn đã biết trước nồng độ.
4. Hóa chất và thuốc thử (Điều 4)
Yêu cầu nghiêm ngặt về hóa chất và thuốc thử nhằm đảm bảo độ lặp lại và độ tái lập của phép đo:
- Nước dùng trong phân tích: Phải là nước loại 3 theo tiêu chuẩn TCVN 4851 (ISO 3696) hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, hoàn toàn không chứa các tạp chất magie.
- Axit clohydric (HCl): Sử dụng dung dịch HCl loãng hoặc đậm đặc tinh khiết phân tích để điều chỉnh môi trường axit, giúp ổn định dung dịch và tránh sự thủy phân của các ion kim loại.
- Dung dịch lantan clorua hoặc lantan nitrat (chất giải phóng): Được chuẩn bị với nồng độ thích hợp để liên kết với các tác nhân gây cản trở, giải phóng nguyên tử magie tự do trong ngọn lửa.
- Dung dịch magie chuẩn gốc (1000 mg/L): Được chuẩn bị từ magie kim loại tinh khiết cao hoặc muối magie cacbonat tinh khiết hóa học, hòa tan trong axit clohydric và định mức bằng nước. Có thể sử dụng dung dịch chuẩn thương mại có chứng nhận tương đương.
- Dung dịch magie chuẩn làm việc: Được pha loãng từ dung dịch chuẩn gốc với các nồng độ khác nhau để xây dựng đường chuẩn (đồ thị chuẩn) phù hợp với dải đo của thiết bị.
PHÂN BÓN – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MAGIE HÒA TAN TRONG NƯỚC – PHƯƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA
Fertilizers - Method for determination of water- soluble magnesium content by flame atomic absorption spectrometry
Lời nói đầu
TCVN 10677:2015 do Viện Thổ nhưỡng Nông hóa biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN BÓN – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MAGIE HÒA TAN TRONG NƯỚC – PHƯƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA
Fertilizers - Method for determination of water- soluble magnesium content by flame atomic absorption spectrometry
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng magie hòa tan trong nước bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử;
TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991), Phân bón rắn – Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý.
Sử dụng nước để chiết ion magie có trong mẫu thử, sau đó xác định hàm lượng magie trong dịch chiết bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.
Trong quá trình phân tích, trừ khi có quy định khác, chỉ dùng các thuốc thử có cấp tinh khiết phân tích và tinh khiết phân tích quang phổ. Sử dụng nước khử ion hoặc nước cất từ thiết bị hoàn toàn bằng thủy tinh, phù hợp với loại 2 của TCVN 4851 (ISO 3696) hoặc nước có cấp tinh khiết tương đương.
4.1. Axit clohydric (HCl) đậm đặc, (d = 1,19).
4.2. Dung dịch axit clohydric (HCl) 1 %
Lấy 22,6 ml axit clohydric (HCl) đậm đặc (4.1) hòa tan với khoảng 600 ml nước trong bình định mức dung tích 1000 ml, lắc đều và định mức 1000 ml bằng nước cất.
4.3. Dung dịch tiêu chuẩn magie gốc, 1 000 mg Mg/l có sẵn của các nhà sản xuất.
4.4 .Dung dịch tiêu chuẩn magie, 100 mg Mg/l.
Dùng pipet lấy 10,00 ml dung dịch magie tiêu chuẩn gốc 1 000 mg Mg/l (4.3) cho vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm nước cất đến vạch mức, lắc đều.
4.5. Lantan clorua, LaCl3.7H2O.
4.6. Dung dịch lantan clorua, 5 %
Cân chính xác 13,37 g lantan clorua (4.5) hòa tan vào khoảng 60 ml dung dịch axit clohydric (HCl) 1 % (4.2) trong bình định mức dung tích 100 ml, lắc đều. Thêm dung dịch axit clohydric (HCl) 1 % (4.2) tới vạch định mức, lắc đều.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và các thiết bị, dụng cụ như sau:
5.1. Bình tam giác, dung tích 50; 100; 250; 500 ml.
5.2. Bình định mức, dung tích 50; 100; 200; 500; 1 000 ml.
5.3. Pipet, có dung tích 1; 2; 5; 10 ml có độ chính xác ± 0,01 ml và ± 0,1 ml.
5.4. Cân phân tích, có độ chính xác ± 0,001 g và ± 0,0001 g.
5.5. Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử, phải được trang bị đèn catốt rỗng hoặc đèn phóng điện không cực phù hợp với nguyên tố magie hay có thể dùng đèn phổ liên tục có biến điệu (theo kiến nghị về đèn của các hãng sản xuất máy), một hệ thống hiệu chỉnh nền, một đầu đốt thích hợp với ngọn lửa không khí /axetylen (vận hành theo hướng dẫn của nhà sản xuất).
5.6. Rây, có đường kính lỗ 2 mm.
5.7. Tủ sấy, nhiệt độ 120 °C ± 5 °C.
5.8. Tất cả các bình thủy tinh phải được làm sạch cẩn thận trước khi xác định nguyên tố vết (có thể bằng cách ngâm trong dung dịch axit clohydric 5 % (theo thể tích) trong ít nhất là 6 h, sau đó xúc rửa bằng nước và tráng lại bằng nước trước khi dùng.
6.1. Phân bón dạng rắn: Chuẩn bị mẫu theo TCVN 10683:2015
6.2. Phân bón dạng lỏng
6.2.1. Dạng dung dịch: Mẫu lấy ban đầu ít nhất phải lớn hơn 50 ml, trước khi lấy mẫu để tiến hành phép thử, mẫu phải được lắc đều.
6.2.2. Dạng lỏng sền sệt: Mẫu lấy ban đầu ít nhất phải lớn hơn 200 g, trước khi lấy mẫu để tiến hành phép thử, mẫu phải được trộn đều, cân mẫu bằng dụng cụ cân mẫu ướt.
7.1. Chiết mẫu
7.1.1. Phân bón rắn
7.1.1.1. Đối với kali- magie sunphat, magie sunphat, magie clorua, kieserit và những loại phân khoáng có chứa magiê khác.
Cân khoảng 1 g mẫu bằng cân (5.4) có độ chính xác đến 0,001 g cho vào bình tam giác dung tích 250 ml, thêm vào 200 ml nước và đun sôi 30 min; để nguội, lên định mức đến vạch bằng nước và trộn kỹ.
7.1.1.2. Đối với các loại phân khác bao gồm cả phân trộn
Cân khoảng 1 g mẫu bằng cân (5.4) có độ chính xác đến 0,001 g cho vào bình tam giác dung tích 500 ml; thêm vào 350 ml nước và đun sôi 1 h; để nguội, lên định mức đến vạch bằng nước và trộn kỹ.
7.1.2. Phân bón dạng lỏng
7.1.2.1. Mẫu thử ở dạng dung dịch (6.2.1): Dùng pipet (5.3) lấy 2,00 ml mẫu và cân chính xác đến 0,001 g để xác định khối lượng (g), cho vào bình tam giác dung tích 250 ml, thêm 200 ml nước (4) và đun sôi 30 min, để nguội, lên định mức đến vạch và trộn kỹ.
7.1.2.2. Mẫu thử ở dạng sền sệt (6.2.2): Cân khoảng 2 g mẫu chính xác đến 0,001g cho vào bình tam giác dung tích 250 ml, thêm 200 ml nước (4) và đun sôi 30 min, để nguội, lên định mức đến vạch và trộn kỹ.
7.1.3. Lọc bỏ cặn trước khi thực hiện phép đo.
7.1.4. Trước khi đo mẫu, cần cho dung dịch lantan clorua 5 % (4.6) vào trong dung dịch mẫu đo với tỷ lệ lantan clorua 5 %: dung dịch mẫu theo thể tích là 1:9.
7.1.5. Phải tiến hành đồng thời hai mẫu trắng cùng điều kiện như với mẫu thử.
7.2. Lập đường chuẩn magie
7.2.1. Đối với mẫu thử có hàm lượng magie cao
Sử dụng 7 bình định mức có dung tích 100 ml, cho vào mỗi bình thứ tự số ml dung dịch tiêu chuẩn magie 100 mg/l (4.4), dung dịch lantan clorua 5 % (4.6) và lên định mức bằng nước cất vừa đủ 100 ml, thu được dãy dung dịch chuẩn magie từ 0 mg/l đến 50 mg/l (Bảng 1).
Bảng 1 - Dãy dung dịch tiêu chuẩn magie nồng độ từ 0 mg/l đến 50 mg/l
| Ký hiệu bình | B0 | B1 | B2 | B3 | B4 | B5 | B6 |
| Thể tích dung dịch magie 100 mg/l cho vào bình (ml) | 0 | 5 | 10 | 20 | 30 | 40 | 50 |
| Thể tích dung dịch lantan clorua 5 % cho vào bình (ml) | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 |
| Thể tích nước cất thêm đến vạch định mức (ml) | 90 | 85 | 80 | 70 | 60 | 50 | 40 |
| Nồng độ dung dịch tiêu chuẩn magie (mg/l) | 0,0 | 5,0 | 10,0 | 20,0 | 30,0 | 40,0 | 50,0 |
CHÚ THÍCH 1: Với mẫu thử có hàm lượng Mg cao, đo thang chuẩn và mẫu thử ở bước sóng 202,6 nm.
7.2.2. Đối với mẫu thử có hàm lượng magie thấp
Từ dung dịch magie tiêu chuẩn 100 mg/l (4.4) pha loãng 10 lần thu được dung dịch magie 10 mg Mg/l. Sử dụng 7 bình định mức có dung tích 100 ml, cho vào mỗi bình thứ tự số ml dung dịch tiêu chuẩn magiê 10 mg Mg/l, dung dịch lantan clorua 5 % (4.6) và lên định mức bằng nước cất vừa đủ 100 ml, thu được dãy dung dịch chuẩn magiê từ 0 mg/l đến 1 mg/l (bảng 2).
Bảng 2 - Dãy dung dịch tiêu chuẩn magie nồng độ từ 0 mg/l đến 1 mg/l
| Ký hiệu bình | B0 | B1 | B2 | B3 | B4 | B5 | B6 |
| Thể tích dung dịch magie 10 mg/l cho vào bình (ml) | 0 | 1 | 2 | 4 | 6 | 8 | 10 |
| Thể tích dung dịch lantan clorua 5 % cho vào bình (ml | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 |
| Thể tích nước cất thêm đến vạch định mức (ml) | 90 | 89 | 88 | 86 | 84 | 82 | 80 |
| Nồng độ dung dịch tiêu chuẩn magie (mg/l) | 0,00 | 0,10 | 0,20 | 0,40 | 0,60 | 0,80 | 1,00 |
CHÚ THÍCH 2: Với mẫu thử có hàm lượng Mg thấp, đo thang chuẩn và mẫu thử ở bước sóng 285,2 nm.
7.3. Tối ưu hóa các điều kiện đo
7.3.1. Chọn kỹ thuật đo mẫu: Đo theo kỹ thuật ngọn lửa.
7.3.2. Thiết lập các điều kiện thích hợp theo hướng dẫn của nhà sản xuất: Bước sóng, khe đo, cường độ dòng đèn, tỷ lệ không khí/ axetylen.
7.3.3. Tối ưu hóa điều kiện hút mẫu: theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
7.3.4. Tối ưu hóa chiều cao đầu đốt và những điều kiện của ngọn lửa: Sao cho độ hấp phụ của dung dịch nằm trong khoảng 0,1 đến 0,9 abs (absorption), hoặc đạt giá trị hấp thụ tiêu chuẩn của từng máy tương ứng với nồng độ dung dịch hiệu chuẩn của nhà sản xuất khuyến cáo.
7.4. Xác định mẫu thử
7.4.1. Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu trắng và các mẫu thử phải có môi trường đồng nhất với mẫu chuẩn. Giữa mỗi lần đo các mẫu phải rửa ống hút để tránh nhiễm bẩn đến các mẫu thử. Nếu nồng độ của các mẫu thử lớn hơn giới hạn xác định của máy thì cần phải pha loãng mẫu thử bằng dung dịch axit clohydric (4.2). Nếu nồng độ của mẫu thử nhỏ hơn giới hạn xác định của máy thì cần thiết phải xử lý mẫu bằng cách làm giàu hoặc xác định bằng phương pháp thêm chuẩn. Số đọc của các dung dịch ở trên máy được lặp lại ít nhất ba lần, lấy kết quả trung bình..
7.4.2. Đo dung dịch mẫu thử trắng: Ghi số đọc kết quả trên máy (Dt).
7.4.3. Đo dung dịch mẫu thử: Ghi số đọc kết quả mẫu thử phân bón trên máy (Dm).
7.4.4. Trong suốt quá trình đo mẫu thử cần luôn luôn kiểm tra độ hấp phụ của mẫu hiệu chuẩn.
8.1. Hàm lượng magie (CMg) trong mẫu thương phẩm tính bằng mg/kg, theo công thức sau:
(1)
Trong đó:
Dt Kết quả đo dung dịch mẫu thử trắng, tính bằng (mg/l);
Dm Kết quả đo dung dịch mẫu thử phân bón, tính bằng (mg/l);
V Thể tích dung dịch mẫu sau khi chiết (7.1.1.1 hay 7.1.1.2 hay 7.1.2), tính bằng (ml);
m khối lượng cân mẫu (7.1.1.1 hay 7.1.1.2) hay khối lượng tương ứng (7.1.2), tính bằng (g);
F hệ số pha loãng của dung dịch sau khi chiết.
Nếu hàm lượng magie (CMg) tính bằng %, theo công thức sau:
(2)
8.2. Hàm lượng magie (CMg) trong mẫu khô kiệt tính bằng mg/kg, theo công thức sau:
(3)
Trong đó:
Dt Kết quả đo dung dịch mẫu thử trắng đã pha loãng (7.5.1), tính bằng (mg/l);
Dm Kết quả đo dung dịch mẫu thử phân bón đã pha loãng (7.5.2), tính bằng (mg/l);
V Thể tích dung dịch mẫu sau khi chiết (7.1.1.1 hay 7.1.1.2 hay 7.1.2), tính bằng (ml);
m Khối lượng cân mẫu (7.1.1.1 hay 7.1.1.2) hay khối lượng tương ứng (7.1.2), tính bằng (g);
F Hệ số pha loãng của dung dịch sau khi chiết;
k Hệ số khô kiệt
CHÚ THÍCH 3: Đối với mẫu lỏng, nếu hàm lượng magie trong mẫu tính theo đơn vị mg/l; khi đó thay khối lượng mẫu cân (g) bằng thể tích mẫu hút (ml).
Nếu hàm lượng magie (CMg) tính bằng %, theo công thức sau:
(4)
8.3. Kết quả phép thử là giá trị trung bình các kết quả của ít nhất hai lần thử được tiến hành song song. Nếu sai lệch giữa các lần thử lớn hơn 10 % so với giá trị trung bình của phép thử thì phải tiến hành lại.
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất những thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Đặc điểm nhận dạng mẫu;
c) Kết quả thử nghiệm;
d) Những chi tiết không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là tùy chọn và các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm;
e) Ngày thử nghiệm.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] AOAC 937.02: Magnesium (Water - Soluble) in Fertilizers.
[2] AOAC 965.09: Nutrients (Minor) in Fertilizers- Atomic Absorption Spectrophotometric Method.
[3] TCVN 9285:2012: Phân bón- Xác định magie tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9285:2012 về Phân bón - Xác định Magie tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991) về Phân bón rắn - Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý
- 1 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 366:2004 về phân bón - Phương pháp xác định các bon hữu cơ tổng số
- 2 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 658:2005 về phân bón - Phương pháp xác định magiê tổng số bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 659:2005 về phân bón - Phương pháp xác định đồng tổng số bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9291:2018 về Phân bón - Xác định hàm lượng cadimi tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và nhiệt điện (không ngọn lửa)
- 1 Quyết định 1865/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về phân bón do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 366:2004 về phân bón - Phương pháp xác định các bon hữu cơ tổng số
- 4 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 658:2005 về phân bón - Phương pháp xác định magiê tổng số bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 659:2005 về phân bón - Phương pháp xác định đồng tổng số bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9285:2012 về Phân bón - Xác định Magie tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991) về Phân bón rắn - Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9291:2018 về Phân bón - Xác định hàm lượng cadimi tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và nhiệt điện (không ngọn lửa)