Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10835:2015 (ISO 4304:1987)

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10835:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4304:1987. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản nhằm xác định độ ổn định của các loại cần trục (ngoại trừ cần trục tự hành và cần trục nổi). Dưới đây là phần tóm tắt và phân tích chuyên sâu nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn từ Điều 1 đến Điều 4, tập trung vào phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, thuật ngữ chuyên ngành và các nguyên tắc xác định độ ổn định chống lật.

- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này thiết lập các điều kiện kỹ thuật cần phải xem xét khi tiến hành xác định độ ổn định của các loại cần trục, có tính đến các tác động của tải trọng gió và các lực tác động khác trong quá trình vận hành hoặc khi đứng yên.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng rộng rãi cho các loại cần trục thiết kế cố định hoặc di chuyển trên ray, ngoại trừ hai nhóm đối tượng đặc thù là cần trục tự hành (mobile cranes) và cần trục nổi (floating cranes) vốn có các tiêu chuẩn riêng biệt để điều chỉnh.
  • Mục tiêu cốt lõi: Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho thiết bị nâng hạ trước nguy cơ lật đổ do mất ổn định trọng lực dưới tác động của tải trọng nâng, lực quán tính, lực ly tâm và tải trọng gió bão.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Tiêu chuẩn này sử dụng các tài liệu viện dẫn quốc tế (chủ yếu là các tiêu chuẩn ISO liên quan đến thiết bị nâng, tải trọng và sự phối hợp tải trọng) làm căn cứ pháp lý và kỹ thuật.
  • Việc áp dụng TCVN 10835:2015 đòi hỏi phải kết hợp đồng bộ với các tiêu chuẩn về tính toán tải trọng gió, tải trọng động và các hệ số an toàn tương ứng để đảm bảo tính chính xác của kết quả tính toán độ ổn định.

- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

  • Hệ thống hóa các khái niệm chuyên ngành liên quan đến cơ học và động lực học cần trục, giúp thống nhất cách hiểu giữa các đơn vị thiết kế, chế tạo, kiểm định và vận hành.
  • Định nghĩa rõ ràng về đường lật (tiếp tuyến hoặc trục mà xung quanh đó cần trục có xu hướng bị lật), mômen gây lật (tạo ra bởi tải trọng nâng, lực gió, lực quán tính) và mômen ổn định (tạo ra bởi trọng lượng bản thân của cần trục và đối trọng).

- Yêu cầu chung về độ ổn định của cần trục (Điều 4)

  • Nguyên tắc tính toán cơ bản: Độ ổn định của cần trục phải được chứng minh bằng tính toán thực tế. Trong mọi trường hợp, mômen ổn định (mômen giữ) luôn phải lớn hơn mômen gây lật một khoảng an toàn được xác định bởi các hệ số ổn định quy định.
  • Các trạng thái tải trọng bắt buộc phải tính toán:
    • Trạng thái làm việc (Độ ổn định động): Cần trục đang nâng tải tối đa ở tầm với bất lợi nhất, chịu tác động của lực quán tính khi khởi động/phanh các cơ cấu, lực ly tâm khi quay và áp lực gió làm việc cực đại cho phép.
    • Trạng thái không làm việc (Độ ổn định tĩnh): Cần trục không nâng tải, ở tư thế đỗ an toàn theo hướng dẫn của nhà sản xuất, chịu tác động của áp lực gió bão cực đại (gió phi hoạt động) theo vùng khí hậu nơi lắp đặt.
  • Xem xét các yếu tố đặc thù: Quá trình tính toán phải tính đến độ dốc của nền đường ray (nếu có), độ biến dạng đàn hồi của kết cấu thép cần trục dưới tác dụng của tải trọng, và sai số chế tạo lắp đặt ảnh hưởng đến vị trí trọng tâm của thiết bị.

Đánh giá tầm quan trọng của văn bản

Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 10835:2015 đặt ra nền móng kỹ thuật vững chắc cho việc thiết kế và kiểm tra an toàn cần trục. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn này giúp các doanh nghiệp sản xuất và sử dụng thiết bị nâng hạ phòng ngừa hiệu quả các sự cố lật cần trục nghiêm trọng, bảo vệ tính mạng người lao động và nâng cao hiệu quả vận hành thiết bị trong các ngành công nghiệp, xây dựng và khai thác cảng.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10835:2015

ISO 4304:1987

CẦN TRỤC KHÁC CẦN TRỤC TỰ HÀNH VÀ CẦN TRỤC NỔI - YÊU CẦU CHUNG VỀ ỔN ĐỊNH

Cranes other than mobile and floating cranes - General requirements for stability

Lời nói đầu

TCVN 10835:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 4304:1987

TCVN 10835:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 96 Cần cu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

CẦN TRỤC KHÁC CẦN TRỤC TỰ HÀNH VÀ CẦN TRỤC NỔI - YÊU CẦU CHUNG VỀ ỔN ĐỊNH

Cranes other than mobile and floating cranes - General requirements for stability

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu khi kiểm tra xác nhận độ ổn định bằng tính toán của tất cả các loại cần trục được quy định trong TCVN 8242-1 (ISO 4306-1) có khả năng bị lật (trừ cần trục tự hành và cần trục nổi); giả định rằng chúng đứng vững trên bề mặt hoặc đường chạy cứng và nằm ngang.

Sự trượt của cần trục trên đường chạy không nằm trong tiêu chuẩn này.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 8242-1 (ISO 4306-1), Cn trục - Từ vựng - Phần 1: Quy định chung.

ISO 4302, Cranes - Wind load assessment (Cần trục - Đánh giá tải trọng gió).

3  Độ ổn định

3.1  Tính toán

3.1.1  Cần trục được gọi là ổn định khi tổng đại số các mô men chống lật lớn hơn tổng các mô men lật.

3.1.2  Các tính toán phải thực hiện để kiểm tra xác nhận độ ổn định của cần trục bằng cách tính tổng mô men lật theo các giá trị cho trong Bảng 1.

Trong tất cả các tính toán, vị trí của cần trục và các bộ phận của nó cùng các tác động của tải trọng và lực phải được xét ở tổ hợp, chiều và các tác động bất lợi nhất.

3.1.3  Khi cần trục phải làm việc trên bề mặt nghiêng, nhà sản xuất phải chú ý đến các trạng thái đã định khi tính toán ổn định.

3.1.4  Đối với các cần trục được thiết kế để di chuyển với tải trọng, phải tính đến lực sinh ra do dao động thẳng đứng cho phép lớn nhất như quy định của nhà sản xuất, bổ sung thêm cho các tải trọng khác quy định trong trường hợp II của Bảng 1.

3.1.5  Đối với các cần trục lắp cố định, phải tính đến tác động của động đất liên quan đến các địa điểm hoặc vùng cụ thể dưới dạng tải trọng bổ sung cho các trường hợp I, II và III của Bảng 1.

3.1.6  Trong các tính toán cho trong Bảng 1, phải tính đến tải trọng do trọng lượng cần trục và các bộ phận của nó, bao gồm cả bộ phận mang tải, là bộ phận gắn liền với cần trục ở trạng thái làm việc.

3.2 Ổn định lật ngược trong trạng thái làm việc

Khi cần trục ở trạng thái không tải và với tất cả các bộ phận có khả năng chuyển động khi vận hành được thu về gần cạnh lật, phải kiểm tra xác nhận về độ ổn định trong trạng thái làm việc như quy định trong 3.2.1 hoặc 3.2.2 (xem trường hợp IV trong Bảng 1).

3.2.1  Phương pháp mô men

Mô men lật do tải trọng gió trạng thái làm việc W1 và lực quán tính D phải không lớn hơn 90 % so với mô men chống lật.

3.2.2  Phương pháp trọng tâm

Điểm chiếu từ trọng tâm của cần trục ở trạng thái tĩnh khi lặng gió xuống mặt phẳng ngang phải nằm ở vị trí có khoảng cách đến cạnh lật phía sau không vượt quá 80 % so với khoảng cách tính từ điểm tựa phía trước đến cạnh lật này. Trên Hình 1 là các ví dụ điển hình.

3.3  Áp dụng tải trọng gió

3.3.1  Ở trạng thái làm việc, tải trọng gió phải luôn đặt theo chiều bất lợi nhất.

3.3.2  Ở trạng thái không làm việc, tải trọng gió phải đặt theo chiều bất lợi nhất đối với các cần trục không tự quay theo gió. Đối với các cần trục được thiết kế tự quay theo gió, tải trọng gió phải đặt lên phần trên của kết cấu theo chiều dự tính và ở phần dưới của kết cấu phải đặt theo chiều bất lợi nhất.

Bảng 1

Điu kiện (xem 3.1)

Tải trọng

Giá tr cần tính đến 1)

Trường hợp I: Ổn định cơ bản

Tải tác dụng

1,5 P

Tải trọng gió

0

Lực quán tính

0

Trường hợp II: Ổn định động

Tải tác dụng

1,3 P

Tải trọng gió

W1

Lực quán tính

D

Trường hợp III: Tải trọng gió lớn nhất

Tải tác dụng

0

Tải trọng gió

1,2 W2

Lực quán tính

0

Trường hợp IV: Dỡ tải đột ngột

Tải tác dụng

-0,2 P’

Tải trọng gió

W1

Lực quán tính

0

1) Trong đó:

D  lực quán tính hoặc lực do va chạm với giảm chấn do nhà sản xuất xác định;

P  tải trọng danh định của thiết bị như quy định của nhà sản xuất - các bộ phận mang tải luôn gắn với cần trục trong trạng thái làm việc phải tính đến như một phần tải trọng khi tính toán ổn định, bất kể chúng có được công bố là một phần tải danh định hay không;

P'  tải trọng danh định của các thiết bị như quy định của nhà sản xuất, loại trừ các bộ phận mang tải luôn gắn với cần trục trong trạng thái làm việc;

W1  tải trọng gió ở trạng thái làm việc theo ISO 4302;

W2  tải trọng gió ở trạng thái không làm việc theo ISO 4302 - bao gồm cả tác động gió giật;

4  Nền đ cần trục

Nhà sản xuất cần trục phải quy định lực tác dụng từ cần trục lên trên nền hoặc kết cấu đỡ. Khi nền đỡ cần trục quyết định toàn bộ hay một phần độ ổn định của cần trục thì nhà sản xuất phải quy định các yêu cầu áp dụng cho nền đỡ này.

5  Thiết b ổn định

Nếu yêu cầu có các thiết bị ổn định thì trong hướng dẫn vận hành của nhà sản xuất phải mô tả đầy đủ về loại thiết bị ổn định sẽ lắp, các phương tiện thích hợp để lắp chúng và chúng cần thiết cho trạng thái làm việc, trạng thái không làm việc hay ổn định lật ngược. Thuật ngữ "các thiết bị ổn định" phải áp dụng liên quan đến mọi bổ sung vào cấu hình cơ sở hoặc cấu hình bình thường của cần trục nhằm tăng độ ổn định.

Thiết bị ổn định phải được thiết kế để đưa vào sử dụng dễ dàng và nhanh chóng.

6  Biến dạng

Đối với các cần trục chịu biến dạng đàn hồi lớn do tác dụng của tải trọng bản thân, tải trọng di động, gió hoặc tải trọng động thì ảnh hưởng của biến dạng này phải được xem xét khi tính toán ổn định và ổn định lật ngược.

Hình 1 - Các cấu hình nền đ

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10835:2015 (ISO 4304:1987)

Số hiệu: TCVN10835:2015
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2015
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10835:2015 (ISO 4304...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký