Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10843:2015 về Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa Dioxin trong không khí xung quanh được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2015, quy định giới hạn nồng độ tối đa cho phép của các hợp chất dioxin nhằm kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ sức khỏe con người và hệ sinh thái trước tác động của các chất hữu cơ khó phân hủy.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định nồng độ tối đa cho phép của dioxin (tính theo độ độc tương đương - TEQ) trong môi trường không khí xung quanh trên lãnh thổ Việt Nam. Tiêu chuẩn không áp dụng đối với môi trường không khí bên trong nhà ở, văn phòng làm việc hoặc không khí trong khu vực sản xuất, nhà xưởng công nghiệp.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động quan trắc, đánh giá chất lượng môi trường không khí, và các đơn vị tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Quy định về giới hạn nồng độ tối đa cho phép
- Nồng độ tối đa cho phép của dioxin trong không khí xung quanh được giới hạn ở mức 0,6 pg-TEQ/m³ (picogam độc tương đương trên một mét khối không khí).
- Giá trị giới hạn này được tính toán dựa trên tổng nồng độ độc tương đương của các đồng phân polychlorinated dibenzo-p-dioxins (PCDDs) và polychlorinated dibenzofurans (PCDFs) có hoạt tính độc học tương tự 2,3,7,8-TCDD.
Phương pháp xác định độ độc tương đương (TEQ)
- Độ độc tương đương (TEQ) của hỗn hợp dioxin được xác định bằng công thức tích lũy: nhân nồng độ thực tế phân tích được của từng đồng phân với Hệ số độc tương đương (TEF) tương ứng của đồng phân đó, sau đó cộng tất cả các giá trị lại với nhau.
- Hệ số độc tương đương (TEF) được áp dụng theo quy chuẩn quốc tế của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO-TEF 2005) nhằm đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong việc đánh giá mức độ độc hại của hỗn hợp khí.
Yêu cầu kỹ thuật về lấy mẫu và phân tích
- Phương pháp lấy mẫu: Việc lấy mẫu không khí xung quanh để xác định hàm lượng dioxin phải sử dụng thiết bị lấy mẫu lưu lượng lớn (high-volume air sampler) được trang bị bộ lọc sợi thủy tinh hoặc sợi thạch anh kết hợp với bẫy hấp phụ polyurethane foam (PUF) hoặc hạt nhựa hấp phụ (XAD-2) để thu giữ cả pha hạt và pha khí của dioxin. Quy trình lấy mẫu phải tuân thủ các tiêu chuẩn quốc gia hoặc phương pháp tiêu chuẩn quốc tế tương đương như US EPA Method TO-9A.
- Phương pháp phân tích: Mẫu sau khi thu thập phải được chiết, làm sạch bằng các cột sắc ký hấp phụ và phân tích bằng phương pháp sắc ký khí phân giải cao kết hợp với khối phổ phân giải cao (HRGC/HRMS) để đảm bảo giới hạn phát hiện ở mức siêu vết (pg/m³).
Hiệu lực thi hành
TCVN 10843:2015 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng để các cơ quan chức năng thực hiện giám sát chất lượng môi trường không khí xung quanh, đặc biệt là tại các khu vực có nguy cơ ô nhiễm cao như khu công nghiệp, khu vực xử lý chất thải bằng phương pháp thiêu đốt, hoặc các vùng đất bị nhiễm độc hóa học tồn lưu.
CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ - NỒNG ĐỘ TỐI ĐA DIOXIN TRONG KHÔNG KHÍ XUNG QUANH
Air quality - Maximum concentration of dioxin in ambient air
Lời nói đầu
TCVN 10843:2015 do Văn phòng Ban chỉ đạo 33 biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ - NỒNG ĐỘ TỐI ĐA DIOXIN TRONG KHÔNG KHÍ XUNG QUANH
Air quality - Maximum concentration of dioxin in ambient air
Tiêu chuẩn này quy định giới hạn nồng độ tối đa dioxin trong không khí xung quanh.
Tiêu chuẩn này áp dụng để đánh giá, kiểm soát chất lượng không khí xung quanh.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
US EPA-Compendium Method TO-9A Compendium of Methods for the Determination of Toxic Organic Compounds in Ambient Air- Second Edition- Determination Of Polychlorinated, Polybrominated And Brominated/Chlorinated Dibenzo-p-Dioxins And Dibenzofurans In Ambient Air. (Phương pháp tóm tắt TO-9A của Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ: Phương pháp tóm tắt xác định các hợp chất hữu cơ độc hại trong không khí xung quanh - Xuất bản lần 2 - Xác định các hợp chất clo, brôm, clo/brôm dibenzo-p-dioxins và dibenzofurans trong không khí xung quanh).
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Không khí xung quanh (ambient air)
Không khí ngoài trời mà con người, thực vật, động vật hoặc vật liệu có thể tiếp xúc.
[TCVN 5996:2009, 3.6]
3.2
Dioxin (dioxin)
Tổ hợp gồm 75 chất đồng loại của polyclodibenzo-p-dioxin (PCDD) và 135 chất đồng loại của polydiclodibenzofuran (PCDF), trong đó có 7 đồng loại độc của PCDD và 10 đồng loại độc của PCDF. Tổng cộng cả hai nhóm PCDD và PCDF có 17 đồng loại độc là đối tượng phân tích.
3.3
Nồng độ TEQ (concentration of toxic equivalent)
Tổng nồng độ của 17 đồng loại độc của dioxin, được tính bằng tổng tích số nồng độ của từng đồng loại độc với hệ số độc tương ứng, trong đó chất độc nhất được quy ước là 1. Hệ số độc (TEF) được quy định chi tiết tại Phụ lục A của tiêu chuẩn này.
Giá trị nồng độ tối đa dioxin trong không khí xung quanh được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Giá trị giới hạn nồng độ dioxin trong không khí xung quanh
| TT | Thông số | Đơn vị | Giá trị giới hạn |
| 1 | Dioxin | pg TEQ/m3 | 0,6 |
5 Phương pháp lấy mẫu, phân tích
Lấy mẫu và phân tích không khí theo us EPA-Compendium Method TO-9A hoặc các phương pháp khác có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn các phương pháp trên.
| TT | Hợp chất | Hệ số độc (TEF) |
| 1 | 2,3,7,8-TCDD | 1 |
| 2 | 1,2,3,7,8-PeCDD | 1 |
| 3 | 1,2,3,4,7,8-HxCDD | 0,1 |
| 4 | 1,2,3,6,7,8-HxCDD | 0,1 |
| 5 | 1,2,3,7,8,9-HxCDD | 0,1 |
| 6 | 1,2,3,4,6,7,8-HpCDD | 0,01 |
| 7 | OCDD | 0,0003 |
| 8 | 2,3,7,8-TCDF | 0,1 |
| 9 | 1,2,3,7,8-PeCDF | 0,03 |
| 10 | 2,3,4,7,8-PeCDF | 0,3 |
| 11 | 1,2,3,4,7,8-HxCDF | 0,1 |
| 12 | 1,2,3,6,7,8-HxCDF | 0,1 |
| 13 | 1,2,3,7,8,9-HxCDF | 0,1 |
| 14 | 2,3,4,6,7,8-HxCDF | 0,1 |
| 15 | 1,2,3,4,6,7,8-HpCDF | 0,01 |
| 16 | 1,2,3,4,7,8,9-HpCDF | 0,01 |
| 17 | OCDF | 0,0003 |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13521:2022 về Nhà ở và nhà công cộng - Các thông số chất lượng không khí trong nhà
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13665-2:2023 (ISO 17734-2:2013) về Xác định các hợp chất nitơ hữu cơ trong không khí bằng sắc ký lỏng và khối phổ - Phần 2: Amin và aminoisoxyanat sử dụng dẫn xuất dibutylamin và etyl cloroformat
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13447:2021 về Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa cho phép của natri hydroxit và canxi hydroxit trong không khí xung quanh
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-37:2023 (ISO 16000-37:2019) về Không khí trong nhà - Phần 37: Đo nồng độ khối lượng bụi PM2,5
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13521:2022 về Nhà ở và nhà công cộng - Các thông số chất lượng không khí trong nhà
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13665-2:2023 (ISO 17734-2:2013) về Xác định các hợp chất nitơ hữu cơ trong không khí bằng sắc ký lỏng và khối phổ - Phần 2: Amin và aminoisoxyanat sử dụng dẫn xuất dibutylamin và etyl cloroformat
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13447:2021 về Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa cho phép của natri hydroxit và canxi hydroxit trong không khí xung quanh
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-37:2023 (ISO 16000-37:2019) về Không khí trong nhà - Phần 37: Đo nồng độ khối lượng bụi PM2,5