Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1087:1990
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1087:1990 quy định về kiểu, thông số và kích thước cơ bản của máy cắt đột liên hợp. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quan trọng trong lĩnh vực chế tạo máy và gia công áp lực tại Việt Nam, nhằm thống nhất các yêu cầu thiết kế, chế tạo và nghiệm thu thiết bị máy cắt đột liên hợp dùng trong công nghiệp cơ khí.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại máy cắt đột liên hợp vạn năng được sử dụng để thực hiện các nguyên công gia công kim loại bao gồm: cắt thép tấm, cắt thép hình (thép góc, thép tròn, thép vuông, thép chữ U, chữ I) và đột lỗ trên các vật liệu kim loại dạng tấm hoặc dạng hình.
Phân loại và kiểu máy cắt đột liên hợp
Tiêu chuẩn phân loại máy cắt đột liên hợp dựa trên các đặc tính kết cấu và phương thức truyền động chính của thiết bị, bao gồm hai nhóm cơ bản:
- Máy cắt đột liên hợp truyền động cơ khí (sử dụng cơ cấu bánh đà, ly hợp để truyền lực).
- Máy cắt đột liên hợp truyền động thủy lực (sử dụng hệ thống xi lanh và trạm nguồn thủy lực để tạo lực cắt, đột).
Các thông số kỹ thuật cốt lõi
TCVN 1087:1990 xác định các thông số kỹ thuật cơ bản mà các nhà sản xuất và đơn vị sử dụng cần tuân thủ nghiêm ngặt:
- Lực đột danh nghĩa (Trị số lực lớn nhất): Là thông số quyết định khả năng đột lỗ của máy, được tính bằng kilôniutơn (kN).
- Lực cắt danh nghĩa: Lực cắt lớn nhất cho phép tại các bộ phận cắt thép tấm và cắt thép hình của máy.
- Chiều dày lớn nhất của thép tấm cắt được: Xác định giới hạn độ dày tối đa của phôi tấm khi thực hiện quá trình cắt phẳng.
- Đường kính lớn nhất của lỗ đột: Tương ứng với chiều dày lớn nhất của tấm kim loại được đột để đảm bảo độ bền của chày và cối đột.
- Kích thước lớn nhất của thép hình cắt được: Quy định chi tiết giới hạn cắt cho từng loại thép góc (độ dày và chiều rộng cánh), thép tròn (đường kính), thép vuông (kích thước cạnh), thép chữ U và chữ I.
- Số hành trình của đầu trượt trong một phút: Xác định năng suất hoạt động của máy ở chế độ chạy không tải và có tải.
- Công suất động cơ truyền động chính: Tính bằng kilôoat (kW), quyết định nguồn năng lượng cung cấp cho toàn bộ hệ thống hoạt động ổn định.
Kích thước cơ bản của thiết bị
Để đảm bảo tính lắp lẫn của phụ tùng, khuôn gá và thuận tiện trong quá trình vận hành, tiêu chuẩn quy định các kích thước hình học cơ bản sau:
- Chiều sâu họng đột: Khoảng cách từ tâm chày đột đến thân máy, quyết định kích thước lớn nhất của tấm phôi có thể đưa vào để đột lỗ.
- Hành trình của đầu trượt (chày đột và dao cắt): Khoảng cách di chuyển lớn nhất của cơ cấu chấp hành trong một chu kỳ làm việc.
- Chiều cao kín: Khoảng cách giữa bàn máy và đầu trượt ở vị trí thấp nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến việc thiết kế và lắp đặt khuôn đột, dao cắt.
- Kích thước mặt bàn đột: Chiều rộng và chiều dài của bàn gá khuôn đột để định vị phôi an toàn.
Ý nghĩa và ứng dụng thực tế
Việc áp dụng TCVN 1087:1990 giúp các doanh nghiệp chế tạo máy trong nước có cơ sở thiết kế chuẩn hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh trên thị trường. Đối với các đơn vị nhập khẩu và sử dụng thiết bị, tiêu chuẩn này là thước đo kỹ thuật quan trọng để đánh giá chất lượng, lựa chọn thiết bị phù hợp với nhu cầu sản xuất và đảm bảo an toàn lao động trong quá trình vận hành máy cắt đột liên hợp.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 1087 : 1990
MÁY CẮT ĐỘT LIÊN HỢP - KIỂU, THÔNG SỐ VÀ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Combined press - Shears Types, Basic parameters and Dimensions
Lời nói đầu
TCVN 1087 : 1990 thay thế cho TCVN 1087 : 1971
TCVN 1087 : 1990 do Học viện kỹ thuật quân sự - Bộ Quốc phòng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và Công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
MÁY CẮT ĐỘ LIÊN HỢP KIỂU, THÔNG SỐ VÀ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Combined press - Shears Types, Basic parameters and Dimensions
1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy cắt đột liên hợp dùng để cắt và đột lỗ các sản phẩm cán.
2. Máy cắt đột liên hợp được quy định các kiểu và ký hiệu như sau:
1.1. Kiểu máy
CĐ1 - Máy cắt đột liên hợp dùng để cắt các sản phẩm cán dạng tấm, băng và định hình và để đột lỗ;
C2 - Máy cắt liên hợp dùng để cắt các sản phẩm cán dạng tấm và định hình;
CĐ3 - Máy cắt đột liên hợp dùng để cắt các sản phẩm cán dạng băng và định hình và để đột lỗ;
C4 - Máy cắt liên hợp dùng để cắt các sản phẩm cán dạng băng và định hình;
CĐ5 - Máy cắt đột định hình dùng để cắt các sản phẩm cán định hình và để đột lỗ;
C6 - Máy cắt định hình dùng để cắt các sản phẩm cán định hình;
Đ7 - Máy đột dùng để đột lỗ;
C8 - Máy cắt định hình hở để cắt sản phẩm cán tròn và vuông;
1.2. Ví dụ ký hiệu máy:
1 - Máy cắt đột liên hợp dùng để cắt các sản phẩm cán dạng tấm, băng và định hình và để đột lỗ, cắt được phôi thanh có đường kính lớn nhất là 40mm, được ký hiệu là CĐ1 - 40.
2 - Máy đột dùng để đột lỗ, đột được lỗ lớn nhất là 26mm trên tấm dày 10mm được ký hiệu Đ7 - 26/10.
2. Thông số và kích thước cơ bản của máy cắt đột liên hợp được cho trên Hình 1 và trong Bảng 1.

Hình 1
CHÚ THÍCH: Hình vẽ không xác định kết cấu của máy cắt đột liên hợp.
Bảng 1
| Tên gọi các thông số cơ bản | Định mức cho các kiểu máy tương ứng | |||||||||||||||||||||||
| CĐ1 | C2 | CĐ3 | C4 | CĐ5 | C6 | Đ7 | CĐ1 | C2 | CĐ3 | C4 | CĐ5 | C6 | Đ7 | C8 | CĐ1 | C2 | CĐ3 | C4 | CĐ5 | C6 | Đ7 | |||
| Kích thước lớn nhất của vật cán được gia công | Chiều dày tấm, mm | 10 | - | - | - | - | - | 13 | - | - | - | - | - | - | 16 | - | - | - | - | - | ||||
| Chiều dày và chiều rộng băng, mm | 16 x 110 | - | - | - | 16 x 150 | - | - | - | - | 18 x 190 | - | - | - | |||||||||||
| Đường kính, mm | 36 | - | 40 | - | 40 | 50 | - | |||||||||||||||||
| Cạnh vuông, mm | 32 x 32 | - | 36 x 36 | - | 36x36 | 45 x 45 | - | |||||||||||||||||
| Thép góc | Cắt dưới góc 900, mm | 80 x 80 x 8 (100 x 100 x 10) | - | 100 x 100 x 12 (125 x 125 x 12) | - | - | 125 x 125 x 14 (160 x 160 x 12) | - | ||||||||||||||||
| Cắt dưới góc 450, mm | 70 x 70 x 7 | - | 90 x 90 x 9 | - | - | 100 x 100 x 10 | - | |||||||||||||||||
| Lô đột | Đường kính, mm | 26 | - | 26 | - | 26 | - | 26 | 28 | - | 28 | - | 28 | - | 28 | - | 32 | - | 32 | - | 32 | - | 32 | |
| Chiều dày vật liệu, mm | 10 | - | 10 | - | 10 | - | 10 | 13 | - | 13 | - | 13 | - | 13 | - | 16 | - | 16 | - | 16 | - | 16 | ||
| Số hiệu prôfin lớn nhất | Chữ I | (12) | - | (18) | - | - | (18a) | - | ||||||||||||||||
| Chữ U | (12) | - | (18) | - | - | (18a) | - | |||||||||||||||||
| Số hành trình đầu trượt trong một phút | Liên tục, không nhỏ hơn | 63 | 56 | 32 | 53 | |||||||||||||||||||
| Nhát một, không lớn hơn | 20 | 18 | - | 17 | ||||||||||||||||||||
| Lực ép danh nghĩa, kN (tấn) | 320 (32) | - | 320 (32) | - | 320 (32) | - | 320 (32) | 400 (40) | - | 400 (40) | - | 400 (40) | - | 400 (40) | - | 630 (63) | - | 630 (63) | - | 630 (63) | - | 630 (63) | ||
| Khoảng cách đường tâm đầu trượt đến thân máy L, mm, không nhỏ hơn | 400 | - | 400 | - | 400 | - | 400 | 500 | - | 500 | - | 500 | - | 500 | - | 500 | - | 500 | - | 500 | - | 500 | ||
Bảng 1 (kết thúc)
| Tên gọi các thông số cơ bản | Định mức cho các kiểu máy tương ứng | |||||||||||||||||||||||
| CĐ1 | C2 | CĐ3 | C4 | CĐ5 | C6 | Đ7 | CĐ1 | C2 | CĐ3 | C4 | CĐ5 | C6 | Đ7 | C8 | CĐ1 | C2 | CĐ3 | C4 | CĐ5 | C6 | Đ7 | |||
| Kích thước lớn nhất của vật cán được gia công | Chiều dày tấm, mm | 20 | - | - | - | - | - | 25 | - | - | - | - | - | - | 32 | - | - | - | - | - | ||||
| Chiều dày và chiều rộng băng, mm | 22 x 200 | - | - | - | 28 x 200 | - | - | - | - | 40 x 200 | - | - | - | |||||||||||
| Đường kính, mm | 56 | - | 67 | - | 67 | 75 | - | |||||||||||||||||
| Cạnh vuông, mm | 50 x 50 | - | 58 x 58 | - | 50x50 | 65 x 65 | - | |||||||||||||||||
| Thép góc | Cắt dưới góc 900, mm | 160 x 160 x 12 (160 x 160 x 16) | - | 160 x 160 x 20 (200 x 200 x 16) | - | - | 200 x 200 x 20 | - | ||||||||||||||||
| Cắt dưới góc 450, mm | 100 x 100 x 12 | - | 125 x 125 x 14 | - | - | 160 x 160 x 16 | - | |||||||||||||||||
| Lô đột | Đường kính, mm | 34 | - | 34 | - | 34 | - | 34 | 40 | - | 40 | - | 40 | - | 40 | - | 42 | - | 42 | - | 42 | - | 42 | |
| Chiều dày vật liệu, mm | 20 | - | 20 | - | 20 | - | 20 | 25 | - | 25 | - | 25 | - | 25 | - | 32 | - | 32 | - | 32 | - | 32 | ||
| Số hiệu prôfin lớn nhất | Chữ I | (22) | - | (30) | - | - | (33) | - | ||||||||||||||||
| Chữ U | (22) | - | (30) | - | - | (33) | - | |||||||||||||||||
| Số hành trình đầu trượt trong một phút | Liên tục, không nhỏ hơn | 50 | 45 | 18 | 25 | |||||||||||||||||||
| Nhát một, không lớn hơn | 16 | 14 | - | 9 | ||||||||||||||||||||
| Lực ép danh nghĩa, kN (tấn) | 800 (80) |
| 800 (80) |
| 800 (80) |
| 800 (80) | 1250 (125) |
| 1250 (125) |
| 1250 (125) |
| 1250 (125) |
| 1600 (160) |
| 1600 (160) |
| 1600 (160) |
| 1600 (160) | ||
| Khoảng cách đường tâm đầu trượt đến thân máy L, mm, không nhỏ hơn | 600 | - | 600 | - | 600 | - | 600 | 600 | - | 600 | - | 600 | - | 600 | - | 750 | - | 750 | - | 750 | - | 750 | ||
CHÚ THÍCH:
1. Kích thước và số liệu prôfin sản phẩm cán đối với vật liệu có giới hạn bền: db £ 500 MPa (50 kg/mm2);
2. Cắt sản phẩm cán với kích thước và số hiệu prôfin lớn hơn trị số cho trong ngoặc được tiến hành bằng các dụng cụ chuyên dùng;
3. Kích thước lớn nhất của sản phẩm cán được chọn từ điều kiện cắt theo hành trình nhát một. Khi gia công theo hành trình liên tục, kích thước lớn nhất không được vượt quá 60 % kích thước cho trong bảng.
3. Kiểu 1 ¸ 4 của máy cắt đột liên hợp và máy cắt liên hợp phải được chế tạo có thiết bị đột rãnh chữ nhật trên sản phẩm cán dạng tấm, băng và định hình.
4. Theo yêu cầu của người đặt hàng máy cắt đột liên hợp và máy cắt liên hợp có thể trang bị thêm: Dụng cụ chuyên dùng để cắt sản phẩm cán (Kiểu 1 ¸ 6);
Dụng cụ chuyên dùng để cắt băng (Kiểu 1 ¸ 4);
Dụng cụ để đột lỗ hình tam giác và hình vuông và thiết bị để đột lỗ có bước xác định (Kiểu 1, 3, 5, 7);
Đồ gá để đột rãnh hình tam giác (Kiểu 1 ¸ 4);
Dụng cụ để cắt góc (Kiểu 8);
Các phương tiện cơ khí hoá: băng con lăn và bộ đồ gá để đột lỗ theo dưỡng (Kiểu 1 ¸ 7);
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-8:2013 (ISO/TR 230-8:2010) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 8: Rung động
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-2:2007 (ISO 230 - 2 : 1997) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 2: Xác định độ chính xác và khả năng lặp lại định vị của trục điều khiển số
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-6:2007 (ISO 230 - 6 : 2002) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 6: Xác định độ chính xác định vị theo các đường chéo khối và đường chéo bề mặt (Kiểm sự dịch chuyển theo đường chéo)
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-8:2013 (ISO/TR 230-8:2010) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 8: Rung động
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-2:2007 (ISO 230 - 2 : 1997) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 2: Xác định độ chính xác và khả năng lặp lại định vị của trục điều khiển số
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-6:2007 (ISO 230 - 6 : 2002) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 6: Xác định độ chính xác định vị theo các đường chéo khối và đường chéo bề mặt (Kiểm sự dịch chuyển theo đường chéo)