Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10893-2:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10893-2:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 60885-2:1987. Tiêu chuẩn này quy định chi tiết về các phương pháp thử nghiệm điện đối với cáp điện, cụ thể là Phần 2: Thử nghiệm phóng điện cục bộ. Đây là một tài liệu kỹ thuật nền tảng, đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm tra, đánh giá chất lượng hệ thống cách điện của cáp điện lực trước khi đưa vào vận hành thương mại hoặc nghiệm thu công trình.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho việc đo lường và xác định phóng điện cục bộ trên các đoạn cáp điện lực có chiều dài sản xuất, đặc biệt là các loại cáp có lớp cách điện đùn (như XLPE, EPR).
- Mục đích thử nghiệm: Phát hiện các khuyết tật vật lý bên trong lớp cách điện hoặc tại ranh giới giữa lớp cách điện và lớp bán dẫn (như bọt khí, tạp chất, hoặc vết nứt) có thể gây suy giảm tuổi thọ của cáp dưới tác động của điện trường cao.
- Tính chất phép thử: Đây là thử nghiệm không phá hủy, được thực hiện trong phòng thử nghiệm hoặc tại nhà máy sản xuất nhằm đảm bảo tính toàn vẹn của sản phẩm.
Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 2)
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng và diễn giải kết quả, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật quan trọng:
- Phóng điện cục bộ (Partial Discharge - PD): Là hiện tượng phóng điện chỉ bắc cầu một phần qua khoảng cách cách điện giữa các điện cực dẫn điện. Hiện tượng này có thể xảy ra bên trong các lỗ rỗng của chất cách điện rắn, dọc theo bề mặt phân cách hoặc tại các góc nhọn của điện cực.
- Lượng điện tích truyền (Apparent Charge - q): Là lượng điện tích mà nếu được bơm vào giữa hai đầu của đối tượng thử nghiệm trong một khoảng thời gian cực ngắn, sẽ tạo ra cùng một kết quả đọc trên thiết bị đo như chính bản thân hiện tượng phóng điện cục bộ gây ra tại vị trí khuyết tật. Đơn vị đo thường dùng là Picocoulomb (pC).
- Độ nhạy của hệ thống đo (Measurement Sensitivity): Khả năng tối thiểu của hệ thống thử nghiệm trong việc phát hiện và định lượng các xung phóng điện cục bộ nhỏ nhất trong điều kiện có nhiễu nền thực tế.
Yêu cầu chung đối với phép thử (Điều 3)
Để phép đo đạt độ chính xác cao và tránh các sai số hệ thống, tiêu chuẩn quy định các điều kiện kỹ thuật bắt buộc:
- Kiểm soát nhiễu nền (Background Noise): Mức nhiễu nền (bao gồm nhiễu điện từ trường xung quanh, nhiễu từ nguồn cấp điện) phải được khống chế ở mức tối thiểu. Tiêu chuẩn yêu cầu mức nhiễu nền phải thấp hơn ít nhất một nửa so với giới hạn phóng điện cục bộ quy định cho mẫu thử.
- Xử lý đầu cáp (Cable End Preparation): Các đầu của đoạn cáp thử nghiệm phải được chuẩn bị và xử lý bằng các biện pháp kỹ thuật thích hợp (như sử dụng ống bọc điều hòa trường, dầu cách điện hoặc nước khử ion) nhằm triệt tiêu hoàn toàn hiện tượng phóng điện vầng quang (corona) hoặc phóng điện bề mặt tại các điểm cắt đầu cáp.
- Thiết bị đo lường: Thiết bị đo phóng điện cục bộ phải có dải tần số đáp ứng phù hợp, có khả năng ghi nhận các xung điện có tần số cao và phải được hiệu chuẩn định kỳ theo các tiêu chuẩn đo lường hiện hành.
Mạch thử nghiệm và quy trình hiệu chuẩn (Điều 4)
Đây là nội dung kỹ thuật trọng tâm quy định cách thức thiết lập hệ thống đo và chuẩn hóa số liệu:
- Sơ đồ mạch thử nghiệm tiêu chuẩn: Mạch đo cơ bản bao gồm nguồn điện áp cao không phóng điện, đối tượng thử nghiệm (đoạn cáp), tụ liên kết (coupling capacitor), thiết bị ghép nối (coupling device) và máy đo phóng điện cục bộ.
- Quy trình hiệu chuẩn hệ thống (Calibration): Việc hiệu chuẩn phải được thực hiện trực tiếp trên toàn bộ mạch thử nghiệm đã đấu nối hoàn chỉnh. Một bộ tạo xung hiệu chuẩn (calibrator) truyền một lượng điện tích xác định (q_0) vào hai đầu của cáp để thiết lập hệ số quy đổi trên máy đo.
- Ảnh hưởng của chiều dài cáp (Attenuation and Resonance): Tiêu chuẩn phân tích kỹ hiện tượng suy giảm biên độ xung và hiện tượng sóng phản xạ dọc theo chiều dài của đoạn cáp thử nghiệm. Đối với các đoạn cáp dài, quy trình hiệu chuẩn phải tính đến sai số do suy hao đường truyền để tránh việc đánh giá thấp trị số phóng điện thực tế ở các điểm xa nguồn đo.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10893-2:2015
IEC 60885-2:1987
PHƯƠNG PHÁP THỬ NGHIỆM ĐIỆN ĐỐI VỚI CÁP ĐIỆN - PHẦN 2: THỬ NGHIỆM PHÓNG ĐIỆN CỤC BỘ
Electrical test methods for electric cables - Part 2: Partial discharge tests
Lời nói đầu
TCVN 10893-2:2015 hoàn toàn tương đương với IEC 60885-2:1987;
TCVN 10893-2:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E4 Dây và cáp điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10893 (IEC 60885), Phương pháp thử nghiệm điện đối với cáp điện, gồm các phần sau:
- TCVN 10893-2:2015 (IEC 60885-2:1987), Phần 2: Thử nghiệm phóng điện cục bộ
- TCVN 10893-3:2015 (IEC 60885-3:2015), Phần 3: Phương pháp thử nghiệm dùng cho phép đo phóng điện cục bộ trên đoạn cáp cách điện dạng đùn
PHƯƠNG PHÁP THỬ NGHIỆM ĐIỆN ĐỐI VỚI CÁP ĐIỆN - PHẦN 2: THỬ NGHIỆM PHÓNG ĐIỆN CỤC BỘ
Electrical test methods for electric cables - Part 2: Partial discharge tests
1 Phạm vi áp dụng và tài liệu viện dẫn
1.1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này xác định cường độ phóng điện cục bộ tại điện áp quy định với độ nhạy cho trước.
1.2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng các bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
IEC 60270, High-voltage test techniques - Partial discharge measurements (Kỹ thuật thử nghiệm cao áp - Phép đo phóng điện cục bộ)
CIGRÉ Report 1968-2101, Discharge measurements in long lengths of cable: prevention of errors due to superposition of travelling waves (Phép đo phóng điện trên các đoạn cáp dài: ngăn ngừa sai lỗi do xếp chồng sóng lan truyền)
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong IEC 60270.
3 Thiết bị thử nghiệm
3.1 Thiết bị
Thiết bị gồm nguồn điện cao áp có công suất kVA phù hợp với đoạn cáp cần thử nghiệm, vôn mét đo điện áp cao, cơ cấu đo phóng điện cục bộ và máy hiệu chuẩn phóng điện. Tất cả các thành phần của thiết bị thử nghiệm phải có mức tạp đủ thấp để đạt được độ nhạy yêu cầu.
3.2 Mạch thử nghiệm và dụng cụ đo
Cơ cấu đo phóng điện cục bộ gồm mạch thử nghiệm (xem IEC 60270), máy hiện sóng và, nếu cần, dụng cụ chỉ thị cùng với thiết bị khuếch đại thích hợp để chỉ ra sự tồn tại của các phóng điện cục bộ và phát hiện các xung phóng điện riêng rẽ.
4 Hiệu chuẩn và kiểm tra
4.1 Phương pháp hiệu chuẩn
Phương pháp hiệu chuẩn “chuyển điện tích” được sử dụng phải phù hợp với 5.2.1 của IEC 60270. Hướng dẫn cụ thể hơn về việc sử dụng máy hiệu chuẩn phóng điện được nêu trong Phụ lục 3 của CIGRÉ Report 1968-2101. Với phương pháp này, cơ cấu hiệu chuẩn được nối trực tiếp vào một đầu cáp cần thử nghiệm để nạp điện tích đã định trước vào đối tượng thử nghiệm.
Điện tích hiệu chuẩn, qcal, bằng tích của biên độ xung hiệu chuẩn ΔU (tính bằng Vôn) và điện dung ghép nối Ccal, của máy hiệu chuẩn (tính bằng fara) với điều kiện là điện dung này nhỏ hơn điện dung của đối tượng thử nghiệm, Cx.
Đặc tính của xung hiệu chuẩn phải phù hợp với 5.2.1 của IEC 60270 và Mục 3, Phụ lục 3 của CIGRÉ Report 1968-2101.
4.2 Tỷ số đáp ứng
Với cáp cần thử nghiệm được nối với mạch phát hiện, độ nhạy đáp ứng phát hiện của thiết bị thử nghiệm phải được kiểm tra với xung dùng để hiệu chuẩn được đưa vào một đầu của cáp rồi sau đó đưa vào đầu còn lại. Đáp ứng thấp nhất trong hai trường hợp này được lấy là đáp ứng tổng thể để thiết lập tỷ số đáp ứng k (k là số pico cu lông của xung hiệu chuẩn trên mỗi milimét độ lệch trên màn hình máy hiện sóng, hoặc tỷ số của pico cu lông của xung hiệu chuẩn với độ lệch, tính bằng pico cu lông (pC) của đồng hồ đo pico cu lông).
4.3 Độ nhạy
a) Độ nhạy của mạch thử nghiệm (với dụng cụ đo cho trước) được xác định là xung phóng điện có thể phát hiện nhỏ nhất, qmin, (tính bằng pC) mà có thể nhìn thấy được khi có tạp nền.
Để có thể phát hiện, xung phóng điện phải tối thiểu bằng hai lần độ cao của tạp biểu kiến, hn (hn là độ lớn của tạp, tính bằng milimét nếu sử dụng máy hiện sóng, hoặc độ lệch tạp, tính bằng pC nếu sử dụng đồng hồ đo pico cu lông)
Do đó, qmin = 2k. hn(pC)
b) Đối với thử nghiệm thường xuyên, độ nhạy phải nhỏ hơn hoặc bằng 20 pC đối với polyetylen (PE), polyetylen liên kết ngang (XLPE), cao su etylen-propylen (EPR), cao su butyl (butyl) và nhỏ hơn hoặc bằng 40 pC đối với polyvinyl clorua (PVC).
Đối với thử nghiệm điển hình, độ nhạy phải nhỏ hơn hoặc bằng 5 pC đối với tất cả các loại vật liệu.
4.4 Dự phòng riêng đối với đoạn cáp dài
Trên các đoạn cáp dài (dài hơn 100 m), cần có các dự phòng riêng để ngăn các sai lỗi do xếp chồng các sóng lan truyền (xem Phụ lục 4 của CIGRÉ Report 1968-2101).
CHÚ THÍCH: Phương pháp thử nghiệm cụ thể được quy định ở TCVN10893-3 (IEC 60885-3).
4.5 Tụ điện hiệu chuẩn và tín hiệu hiệu chuẩn
Mạch hiệu chuẩn sơ cấp cần được ngắt điện trước khi máy biến áp thử nghiệm điện áp cao được cấp điện, trừ khi tụ điện hiệu chuẩn có thông số danh định được sử dụng ở điện áp thử nghiệm liên quan. Hệ số khuếch đại không được điều chỉnh lại sau khi đã điều chỉnh trừ khi có phương tiện để màn hiển thị liên tục tín hiệu hiệu chuẩn thích hợp trong suốt quá trình thử nghiệm.
Phương tiện như vậy có thể là:
a) Tụ điện hiệu chuẩn có thể ở điện áp đầy đủ và có thể tạo thành một phần của mạch hiệu chuẩn sơ cấp mà trong trường hợp này không cần phải ngắt điện trước khi máy biến áp thử nghiệm điện áp cao được cấp điện, hoặc
b) Có thể sử dụng thêm máy hiệu chuẩn thứ cấp. Máy hiệu chuẩn này được nối với đầu vào của máy phát hiện. Trong trường hợp này, biên độ của đáp ứng xung thứ cấp phải được hiệu chuẩn trước dựa trên mạch hiệu chuẩn sơ cấp trước khi ngắt điện mạch hiệu chuẩn sơ cấp và máy biến áp thử nghiệm điện áp cao được cấp điện, theo 1.2, Phụ lục 3 của CIGRÉ Report 1968-2101.
5 Quy trình thử nghiệm
Điện áp thử nghiệm phải được đặt giữa ruột dẫn và màn chắn. Điện áp này được tăng lên và giữ ở giá trị 0,25 Uo cộng với điện áp tại đó thực hiện phép đo phóng điện cục bộ trong không quá 1 min (trong đó, Uo là điện áp danh định của cáp).
Ví dụ, nếu tiêu chuẩn cáp liên quan yêu cầu phóng điện cục bộ được đo ở 1,5 Uo thì điện áp phải được tăng lên đến 1,75 Uo.
Sau đó, điện áp thử nghiệm phải được giảm dần về điện áp quy định cho phép đo phóng điện cục bộ trong tiêu chuẩn cáp liên quan và đo phóng điện cục bộ ở điện áp đó.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 10893-3:2015 (IEC 60885-3:2015), Phương pháp thử nghiệm điện đối với cáp điện - Phần 3: Phương pháp thử nghiệm dùng cho phép đo phóng điện cục bộ trên đoạn cáp điện dạng đùn
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng và tài liệu viện dẫn
2 Thuật ngữ và định nghĩa
3 Thiết bị thử nghiệm
4 Hiệu chuẩn và kiểm tra
5 Quy trình thử nghiệm
Thư mục tài liệu tham khảo
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6099-1:2007 (IEC 60060-1:1989) về Kỹ thuật thử nghiệm điện áp cao - Phần 1: Định nghĩa chung và yêu cầu thử nghiệm
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6306-3:2006 (IEC 60076-3 : 2000) về Máy biến áp điện lực - Phần 3: Mức cách điện và thử nghiệm điện môi và khoảng cách ly bên ngoài trong không khí do Bộ Khoa học và Công nghệ
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6099-3:2007 (IEC 60060-3 : 2006) về Kỹ thuật thử nghiệm điện áp cao – Phần 3: Định nghĩa và yêu cầu đối với thử nghiệm tại hiện trường
- 1 Quyết định 4005/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6099-1:2007 (IEC 60060-1:1989) về Kỹ thuật thử nghiệm điện áp cao - Phần 1: Định nghĩa chung và yêu cầu thử nghiệm
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6306-3:2006 (IEC 60076-3 : 2000) về Máy biến áp điện lực - Phần 3: Mức cách điện và thử nghiệm điện môi và khoảng cách ly bên ngoài trong không khí do Bộ Khoa học và Công nghệ
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6099-3:2007 (IEC 60060-3 : 2006) về Kỹ thuật thử nghiệm điện áp cao – Phần 3: Định nghĩa và yêu cầu đối với thử nghiệm tại hiện trường
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10893-3:2015 (IEC 60885-3:2015) về Phương pháp thử nghiệm điện đối với cáp điện - Phần 3: Phương pháp thử nghiệm dùng cho phép đo phóng điện cục bộ trên đoạn cáp điện dạng đùn