Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10999:2015 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với giấy bồi nền tài liệu giấy. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng phục vụ cho công tác bảo quản, phục chế tài liệu lưu trữ bằng giấy. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn này dựa trên dữ liệu được cung cấp.

- Yêu cầu đối với chỉ tiêu cơ lý của giấy bồi nền một mặt chữ

Giấy bồi nền dùng cho tài liệu giấy một mặt chữ phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn cơ lý nghiêm ngặt cả trước và sau khi thực hiện quá trình thử lão hóa nhân tạo theo tiêu chuẩn TCVN 7068-1 (ISO 5630-1). Các chỉ tiêu cụ thể bao gồm:

  • Định lượng: Phải đạt từ 13,0 g/m2 đến 20,0 g/m2 (xác định theo phương pháp TCVN 1270 / ISO 536).
  • Độ bền kéo khô theo chiều ngang: Trước khi thử lão hóa phải đạt tối thiểu 250 N/m; sau khi thử lão hóa, giá trị còn lại phải đạt tối thiểu 90% so với ban đầu (xác định theo TCVN 1862-2 / ISO 1924-2).
  • Độ trắng ISO: Trước khi thử lão hóa phải đạt tối thiểu 35,0%; sau khi thử lão hóa, giá trị còn lại phải đạt tối thiểu 92% so với ban đầu (xác định theo TCVN 1862-2 / ISO 1924-2).
  • Độ bền xé theo chiều dọc: Trước khi thử lão hóa phải đạt tối thiểu 260 mN; sau khi thử lão hóa, giá trị còn lại phải đạt tối thiểu 85% so với ban đầu (xác định theo TCVN 1865-1 / ISO 2470-1).
  • Độ chịu bục: Trước khi thử lão hóa phải đạt tối đa 20 kPa; sau khi thử lão hóa, giá trị còn lại phải đạt tối thiểu 90% so với ban đầu (xác định theo TCVN 3229 / ISO 1974).

- Yêu cầu đối với chỉ tiêu hóa học của giấy bồi nền một mặt chữ

Bên cạnh các chỉ tiêu cơ lý, giấy bồi nền một mặt chữ cũng phải tuân thủ các chỉ tiêu hóa học khắt khe trước và sau khi thử lão hóa theo TCVN 7068-1 (ISO 5630-1) để đảm bảo độ bền vững lâu dài của tài liệu:

  • Trị số pH nước chiết: Phải nằm trong khoảng từ 6,5 đến 9,0 (xác định theo TCVN 7066-1 / ISO 6588-1).
  • Trị số đồng: Trước khi thử lão hóa phải đạt tối đa 1,5; sau khi thử lão hóa, trị số đồng chỉ được phép tăng tối đa là 0,5 (xác định theo TCVN 7067).
  • Hàm lượng alpha-xenlulo: Trước khi thử lão hóa phải đạt tối thiểu 85,0%; sau khi thử lão hóa, hàm lượng này chỉ được phép giảm tối đa là 1,5% (xác định theo TCVN 7071).
  • Chất tăng trắng quang học: Tuyệt đối không được chứa chất tăng trắng quang học trong giấy bồi nền.

- Các phương pháp thử nghiệm xác định chất lượng giấy bồi nền

Tiêu chuẩn quy định cụ thể các phương pháp thử nghiệm tương ứng cho từng chỉ tiêu chất lượng của giấy bồi nền như sau:

  • Kiểm tra ngoại quan: Thực hiện kiểm tra bằng mắt thường để đánh giá các đặc điểm bề ngoài của giấy bồi nền.
  • Xác định định lượng: Tiến hành thử nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN 1270 (ISO 536).
  • Xác định độ bền kéo: Tiến hành thử nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN 1862-2 (ISO 1924-2).
  • Xác định độ trắng ISO: Tiến hành thử nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN 1865-1 (ISO 2470-1).
  • Xác định độ bền xé: Tiến hành thử nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN 3229 (ISO 1974).
  • Xác định độ đục: Tiến hành thử nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN 6728 (ISO 2471).
  • Xác định pH nước chiết: Tiến hành thử nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN 7066-1 (ISO 6588-1).
  • Xác định trị số đồng: Tiến hành thử nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN 7067.
  • Xác định hàm lượng alpha-xenlulo: Tiến hành thử nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN 7071.
  • Xác định độ chịu bục: Tiến hành thử nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN 7631 (ISO 2758).
  • Kiểm tra chất tăng trắng quang học: Sử dụng đèn cực tím có bước sóng UV - A (365 nm) chiếu trực tiếp vào giấy. Nếu giấy không phát huỳnh quang dưới ánh sáng cực tím thì kết luận giấy không chứa chất tăng trắng quang học.

- Quy định về ghi nhãn sản phẩm

Nhãn dán trên bao gói của sản phẩm giấy bồi nền tài liệu giấy phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành về ghi nhãn hàng hóa, đồng thời bắt buộc phải thể hiện đầy đủ các thông tin tối thiểu sau:

  • Tên và/hoặc thương hiệu cùng địa chỉ chi tiết của nhà sản xuất.
  • Tên gọi hoặc nhãn hiệu thương mại của sản phẩm giấy bồi nền.
  • Kích thước của tờ giấy, cuộn giấy hoặc số lượng tờ trong gói (thông tin này có thể tùy chọn).
  • Số hiệu của tiêu chuẩn quốc gia được áp dụng (TCVN 10999:2015).
  • Mục đích sử dụng cụ thể của loại giấy (ghi rõ là dùng để bồi nền cho tài liệu giấy hai mặt chữ hay tài liệu giấy một mặt chữ).

- Quy định về bao gói, bảo quản và vận chuyển

Để duy trì chất lượng tối ưu của giấy bồi nền trong suốt quá trình lưu thông và lưu kho, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu kỹ thuật sau:

  • Bao gói: Giấy bồi nền có thể được đóng gói trong các hộp các tông hoặc sử dụng các vật liệu bao gói thích hợp khác. Số lượng đóng gói tùy thuộc vào yêu cầu thực tế nhưng phải đảm bảo không gây ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng của giấy bên trong.
  • Bảo quản: Sản phẩm phải được lưu giữ trong môi trường khô ráo, thông thoáng. Tuyệt đối tránh tiếp xúc trực tiếp với các nguồn nhiệt hoặc những nơi ẩm thấp nhằm ngăn ngừa sự suy giảm chất lượng của giấy.
  • Vận chuyển: Sử dụng các phương tiện vận tải thông thường để vận chuyển sản phẩm, nhưng phải có biện pháp che chắn đảm bảo tránh mưa và ánh nắng mặt trời trực tiếp. Đặc biệt, không được vận chuyển chung giấy bồi nền với các chất dễ cháy hoặc các chất dễ bay hơi, dễ hấp thụ làm biến chất giấy.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10999:2015

GIẤY BỒI NỀN TÀI LIỆU GIẤY

Strengthening paper

Lời nói đầu

TCVN 10999:2015 do Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước biên soạn, Bộ Nội Vụ đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

GIẤY BỒI NN TÀI LIỆU GIẤY

Strengthening paper

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho giấy sử dụng để bồi nền các tài liệu giấy có tình trạng vật lý yếu tại các đơn vị lưu trữ, thư viện, bảo tàng v.v...

CHÚ THÍCH  Giấy bồi nền tài liệu giấy thường là các loại giấy được sản xuất từ cây dó, cây dướng v.v...

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 1270 (ISO 536), Giấy và các tông - Xác định định lượng.

TCVN 1862-2 (ISO 1924-2), Giấy và các tông - Xác định tính chất bn kéo - Phần 2: Phương pháp tốc độ giãn dài không đổi (20 mm/min).

TCVN 1865-1 (ISO 2470-1), Giấy, các tông và bột giấy - Xác định hệ số phản xạ khuếch tán xanh - Phần 1: Điều kiện ánh sáng ban ngày trong nhà (độ trắng ISO).

TCVN 3229 (ISO 1974), Giấy-Xác định độ bền xé (phương pháp Elmendorf).

TCVN 6728 (ISO 2471), Giấy và các tông - Xác định độ đục (nền giấy) - Phương pháp phản xạ khuếch tán.

TCVN 7066-1 (ISO 6588-1), Giấy, các tông và bột giấy - Xác định pH nước chiết - Phần 1: Phương pháp chiết lạnh.

TCVN 7067, Giấy, các tông và bột giấy - Xác định trị số đồng.

TCVN 7068-1 (ISO 5630-1), Giấy và các tông - Lão hóa nhân tạo - Phần 1: Xử lý nhiệt trong điều kiện khô ở nhiệt độ 105°C.

TCVN 7071, Bột giấy - Xác định Alpha-, Beta- và Gamma-xenluylo.

TCVN 7631 (ISO 2758), Giấy-Xác định độ chịu bục.

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1  Tài liệu giấy có tình trạng vật lý yếu (poor-physical paper record)

Tài liệu giấy có hiện tượng mủn, giòn, gẫy, nhàu, dính bết và rách.

3.2  Bồi nền tài liệu giấy (strengthen for paper record)

Phương pháp gia cố tài liệu giấy có tình trạng vật lý yếu bằng loại giấy mỏng, có độ bền cao và hồ dán chuyên dụng để tăng độ bền và tuổi thọ của tài liệu.

3.3  Giấy bồi nền tài liệu giấy hai mặt chữ (strengthening paper for double-sided paper record)

Giấy mỏng trong suốt và có độ bền cao dùng để bồi nền tài liệu giấy có hai mặt chữ. Khi bồi nền, giấy được đặt ở một trong hai mặt có chữ (thường là mặt ít chữ hơn).

3.4  Giấy bồi nền tài liệu giấy một mặt chữ (strengthening paper for single-sided paper record)

Giấy mỏng có độ bền cao dùng để bồi nền tài liệu giấy có một mặt chữ. Khi bồi nền, giấy được đặt ở mặt không có chữ.

4  Phân loại

Tùy theo mục đích sử dụng có thể phân loại giấy bồi nền thành các loại sau:

4.1  Giấy bồi nền tài liệu giấy hai mặt chữ.

4.2  Giấy bồi nền tài liệu giấy một mặt chữ.

5  Yêu cầu

5.1  Ngoại quan

Bề mặt giấy bồi nền tài liệu giấy không được có các khuyết tật như bị gấp nếp, thủng, rách và các khuyết tật khác.

5.2  Yêu cầu cho giấy bồi nền tài liệu giấy hai mặt chữ

5.2.1  Yêu cầu đối với ch tiêu cơ lý

Giấy bồi nền tài liệu giấy hai mặt chữ phải đáp ứng các yêu cầu về chỉ tiêu cơ lý nêu tại Bảng 1 trước và sau khi thử lão hóa theo TCVN 7068-1 (ISO 5630-1).

Bảng 1 - Yêu cầu ch tiêu cơ lý cho giấy bồi nền tài liệu giấy hai mặt chữ trước và sau khi thử lão hóa

Ch tiêu

Mức

Phương pháp thử

Trước th lão hóa

Sau thử lão hóa

1. Định lượng, g/m2

5,0 - 8,0

TCVN 1270
(ISO 536)

2. Độ bền kéo khô theo chiều ngang, N/m, không nhỏ hơn

30,0

Giá trị còn lại tối thiểu 90 %

TCVN 1862-2
(ISO 1924-2)

3. Độ bền kéo ướt/độ bền kéo khô, %, không nhỏ hơn

20,0

TCVN 1862-2
(ISO 1924-2)

4. Độ trắng ISO, %, Không nhỏ hơn

60,0

Giá trị còn lại tối thiểu 92 %

TCVN 1865-1
(ISO 2470-1)

5. Độ bền xé theo chiều dọc, mN, không nhỏ hơn

120

Giá trị còn lại tối thiểu 85 %

TCVN 3229
(ISO 1974)

6. Độ đục, %, không lớn hơn

17,0

TCVN 6728
(ISO 2471)

5.2.2  Yêu cầu đối với ch tiêu hóa học

Giấy bồi nền tài liệu giấy hai mặt chữ phải đáp ứng các yêu cầu về chỉ tiêu hóa học nêu tại Bảng 2 trước và sau khi thử lão hóa theo TCVN 7068-1 (ISO 5630-1).

Bảng 2 - Yêu cầu chỉ tiêu hóa học cho giấy bồi nền tài liệu giấy hai mặt chữ trước và sau khi thử lão hóa

Ch tiêu

Mức

Phương pháp th

Trước thử lão hóa

Sau thử lão hóa

1. pH nước chiết

6,5-9,0

TCVN 7066-1 (ISO 6588-1)

2. Trị số đồng, không lớn hơn

1,5

Tăng tối đa 0,5

TCVN 7067

3. Hàm lượng alpha-xenlulo, % , không nhỏ hơn

85,0

Giảm tối đa 1,5%

TCVN 7071

4. Chất tăng trắng quang học

Không được có

Điều 6.11

5.3  Yêu cầu cho giấy bài nền tài liệu giấy một mặt chữ

5.3.1  Yêu cầu đối với ch tiêu cơ lý

Giấy bồi nền tài liệu giấy một mặt chữ phải đáp ứng các yêu cầu về chỉ tiêu cơ lý nêu tại Bảng 3 trước và sau khi thử lão hóa theo TCVN 7068-1 (ISO 5630-1).

Bảng 3 - Yêu cầu ch tiêu cơ lý cho giấy bồi nền tài liệu giấy một mặt chữ trước và sau khi thử lão hóa

Ch tiêu

Mức

Phương pháp thử

Trước th lão hóa

Sau thử lão hóa

1. Định lượng, g/m2

13,0 - 20,0

TCVN 1270
(ISO 536)

2. Độ bền kéo khô theo chiều ngang, N/m, không nhỏ hơn

250

Giá trị còn lại tối thiểu 90 %

TCVN 1862-2
(ISO 1924-2)

3. Độ trắng ISO, %, không nhỏ hơn

35,0

Giá trị còn lại tối thiểu 92 %

TCVN 1862-2
(ISO 1924-2)

4. Độ bền xé theo chiều dọc, mN, không nhỏ hơn

260

Giá trị còn lại tối thiểu 85 %

TCVN 1865-1
(ISO 2470-1)

5. Độ chịu bục, kPa, không lớn hơn

20

Giá trị còn lại tối thiểu 90 %

TCVN 3229
(ISO 1974)

5.3.2  Yêu cầu đối với ch tiêu hóa học

Giấy bồi nền tài liệu giấy một mặt chữ phải đáp ứng các yêu cầu đối với chỉ tiêu hóa học nêu tại Bảng 4 trước và sau khi thử lão hóa theo TCVN 7068-1 (ISO 5630-1).

Bảng 4 - Yêu cầu về chỉ tiêu hóa học cho giấy bồi nền tài liệu giấy một mặt chữ trước và sau khi thử lão hóa

Ch tiêu

Mức

Phương pháp thử

Tớc thử lão hóa

Sau th lão hóa

1. pH nước chiết

6,5 - 9,0

TCVN 7066-1 (ISO 6588-1)

2. Trị số đồng, không lớn hơn

1,5

Tăng tối đa 0,5

TCVN 7067

3. Hàm lượng alpha-xenlulo,%, không nhỏ hơn

85,0

Giảm tối đa 1,5%

TCVN 7071

4. Chất tăng trắng quang học

Không được có

Điều 6.11

6  Phương pháp thử

6.1  Ngoại quan

Kiểm tra ngoại quan của giấy bồi nền tài liệu giấy bằng mắt thường.

6.2  Định lượng

Xác định định lượng giấy theo TCVN 1270 (ISO 536).

6.3  Độ bền kéo

Xác định độ bền kéo của giấy theo TCVN 1862-2 (ISO 1924-2).

6.4  Độ trắng ISO

Xác định độ trắng ISO của giấy theo TCVN 1865-1 (ISO 2470-1).

6.5  Độ bền xé

Xác định độ bền xé của giấy theo TCVN 3229 (ISO 1974).

6.6  Độ đục

Xác định độ đục của giấy theo TCVN 6728 (ISO 2471).

6.7  pH nước chiết

Xác định pH nước chiết theo TCVN 7066-1 (ISO 6588-1).

6.8  Trị số đồng

Xác định trị số đồng theo TCVN 7067.

6.9  Hàm lượng alpha-xenlulo

Xác định hàm lượng alpha-xenlulo của giấy theo TCVN 7071.

6.10  Độ chịu bục

Xác định độ chịu bục của giấy theo TCVN 7631 (ISO 2758).

6.11  Chất tăng trắng quang học

Sử dụng đèn cực tím có bước sóng UV - A (365 nm) chiếu vào giấy. Giấy không chứa chất tăng trắng quang học sẽ không phát huỳnh quang dưới ánh sáng của tia cực tím.

7  Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bo quản

7.1  Ghi nhãn

Nhãn trên bao gói của giấy bồi nền tài liệu giấy phải tuân thủ theo đúng quy định hiện hành về việc ghi nhãn và phải có ít nhất các thông tin sau:

a. Tên và/hoặc thương hiệu, địa chỉ của nhà sản xuất;

b. Tên hoặc nhãn hiệu sản phẩm;

c. Kích thước tờ giấy, cuộn v.v... hoặc số tờ (tùy chọn);

d. Số hiệu tiêu chuẩn áp dụng;

e. Mục đích sử dụng (bồi nền tài liệu giấy hai mặt chữ hay một mặt chữ).

7.2  Bao gói

Giấy bồi nền tài liệu giấy có thể được bao gói trong hộp các tông hoặc vật liệu bao gói thích hợp khác với số lượng tùy theo yêu cầu mà không làm ảnh hưởng đến chất lượng của giấy.

7.3  Bảo quản

Giấy bồi nền tài liệu giấy phải được bảo quản trong điều kiện khô ráo, tránh tiếp xúc với nguồn nhiệt, ẩm thấp làm ảnh hưởng đến chất lượng của giấy.

7.4  Vận chuyển

Vận chuyển giấy bồi nền tài liệu giấy bằng các phương tiện thông thường, đảm bảo tránh mưa nắng. Không chuyên chở chung với các chất dễ cháy, chất dễ hấp thụ làm ảnh hưởng đến chất lượng của giấy.

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10999:2015 về Giấy bồi nền tài liệu giấy

Số hiệu: TCVN10999:2015
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2015
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10999:2015 về Giấy b...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký