Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11014:2015

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11014:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế Codex Stan 154-1985 (được soát xét vào năm 1995) về Bột từ ngô nguyên hạt. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng, an toàn thực phẩm và các chỉ tiêu lý - hóa đối với sản phẩm bột ngô nguyên hạt phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trực tiếp của con người. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:

  • Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho sản phẩm bột từ ngô nguyên hạt (whole maize meal) được chuẩn bị để dùng làm thực phẩm trực tiếp cho người.
  • Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại bột ngô đã qua xử lý đặc biệt như bột ngô tách béo, bột ngô thô (grits), tinh bột ngô hoặc các sản phẩm bột ngô được sử dụng trong các ngành công nghiệp chế biến khác không phải tiêu dùng trực tiếp.

Điều 2: Mô tả sản phẩm

Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa và mô tả kỹ thuật chính xác để phân biệt bột từ ngô nguyên hạt với các sản phẩm từ ngô khác:

  • Bột từ ngô nguyên hạt là sản phẩm thu được từ quá trình nghiền hạt ngô chín sinh học, lành lặn, sạch và không bị nảy mầm của loài Zea mays L.
  • Sản phẩm phải giữ nguyên vẹn các thành phần cấu tạo tự nhiên của hạt ngô ban đầu bao gồm: nội nhũ (endosperm), phôi (germ) và vỏ hạt (pericarp) theo tỷ lệ tự nhiên vốn có của hạt ngô nguyên liệu.

Điều 3: Thành phần thiết yếu và các yếu tố chất lượng

Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu lý - hóa và chất lượng bắt buộc đối với sản phẩm:

  • Yêu cầu chung về nguyên liệu: Ngô nguyên liệu dùng để chế biến bột phải đảm bảo an toàn vệ sinh, không có mùi vị lạ, không bị lẫn tạp chất hữu cơ và vô cơ độc hại, không bị nhiễm nấm mốc hoặc côn trùng gây hại.
  • Hàm lượng ẩm (Moisture content): Giới hạn tối đa cho phép là 15,0% khối lượng (m/m). Trong một số trường hợp cụ thể liên quan đến điều kiện khí hậu, phương thức vận chuyển và thời hạn bảo quản tại nước sở tại, cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu giới hạn độ ẩm thấp hơn để đảm bảo sản phẩm không bị suy giảm chất lượng.
  • Hàm lượng tro (Ash): Không được vượt quá 3,0% tính theo phần trăm khối lượng chất khô.
  • Hàm lượng protein: Phải đạt tối thiểu là 8,0% tính theo phần trăm khối lượng chất khô (N x 6,25).
  • Hàm lượng chất béo thô (Crude fat): Phải đạt tối thiểu là 3,1% tính theo phần trăm khối lượng chất khô. Chỉ tiêu này giúp đảm bảo phôi ngô giàu dinh dưỡng vẫn được giữ lại nguyên vẹn trong bột.
  • Cỡ hạt (Particle size): Quy định về độ mịn của bột, trong đó ít nhất 95% khối lượng sản phẩm phải lọt qua sàng có kích thước lỗ 1,19 mm (tương đương với sàng số 16 của tiêu chuẩn quốc tế).

Điều 4: Phụ gia thực phẩm

Quy định về việc sử dụng các chất phụ gia trong quá trình chế biến và bảo quản bột ngô nguyên hạt:

  • Sản phẩm bột từ ngô nguyên hạt tự nhiên thông thường không được phép bổ sung bất kỳ chất phụ gia thực phẩm nào, trừ khi có quy định cụ thể khác được cho phép trong các tiêu chuẩn Codex liên quan.
  • Trong trường hợp được phép sử dụng (ví dụ như các chất xử lý bột hoặc chất bảo quản chống oxy hóa đối với chất béo trong phôi ngô), các chất này phải nằm trong danh mục cho phép và không được vượt quá giới hạn tối đa quy định bởi Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Codex quốc tế hoặc quy định pháp luật hiện hành của nước sở tại.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11014:2015

CODEX STAN 154-1985, REVISED 1995

BỘT TỪ NGÔ NGUYÊN HẠT

Standard for whole maize (corn) meal

Lời nói đầu

TCVN 11014:2015 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 154-1985, soát xét 1995;

TCVN 11014:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F1 Ngũ cốc và đậu đỗ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

BỘT TỪ NGÔ NGUYÊN HẠT

Standard for whole maize (corn) meal

1  Phạm vi áp dụng

1.1  Tiêu chuẩn này áp dụng cho bột ngô (bột bắp) được chế biến từ ngô nguyên hạt thuộc loài Zea mays L, như trong Điều 2 được dùng trực tiếp làm thực phẩm.

1.2  Tiêu chuẩn này không áp dụng cho bột từ ngô đã tách phôi, bột ngô bổ sung chất dinh dưỡng, bột ngô mịn, ngô mảnh, ngô mảnh ăn liền, ngô mảnh mịn, bột ngô tự nở, bột ngô đã qua rây, ngô chế biến dạng vảy và các loại ngũ cốc ăn liền khác chế biến từ ngô, ngô mảnh chế biến dạng vảy và các sản phẩm ngô đã xử lý bằng kiềm.

1.3  Tiêu chuẩn này không áp dụng cho bột ngô được sử dụng làm phụ gia trong sản xuất đồ uống, bột ngô dùng để sản xuất tinh bột và sử dụng trong công nghiệp, kể cả làm thức ăn chăn nuôi.

2  Mô tả sản phẩm

Bột từ ngô nguyên hạt là thực phẩm được chế biến từ hạt ngô già thuộc loài Zea mays L, nguyên hạt và chưa nảy mầm, bằng cách nghiền các hạt nguyên đến độ mịn thích hợp. Trong quá trình chế biến này, các phần nghiền thô có thể được tách ra, nghiền lại và phối trộn với phần bột mịn hơn được tách ra trước đó.

3  Thành phần cơ bản và các chỉ tiêu chất lượng

3.1  Yêu cầu chung

3.1.1  Bột từ ngô nguyên hạt phải an toàn và thích hợp để dùng làm thực phẩm.

3.1.2  Bột từ ngô nguyên hạt không được có mùi, vị lạ và côn trùng sống.

3.1.3  Bột từ ngô nguyên hạt không được lẫn tạp chất (tạp chất có nguồn gốc từ động vật, kể cả xác côn trùng) với lượng có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

3.2  Các yêu cu cụ thể

3.2.1  Độ ẩm: tối đa 15 % khối lượng.

Có thể quy định độ ẩm ở mức thấp hơn, tùy theo vùng khí hậu, thời gian vận chuyển và bảo quản.

4  Chất nhiễm bn

4.1  Kim loại nặng

Bột từ ngô nguyên hạt không được chứa kim loại nặng với lượng có thể gây hại cho sức khỏe con người.

4.2  Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

Bột từ ngô nguyên hạt phải tuân thủ giới hạn tối đa cho phép theo quy định hiện hành về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.

4.3  Độc t vi nm

Bột từ ngô nguyên hạt phải tuân thủ giới hạn tối đa cho phép theo quy định hiện hành về độc tố vi nấm.

5  Vệ sinh

5.1  Sản phẩm là đối tượng của tiêu chuẩn này nên được chế biến và xử lý phù hợp với các phần tương ứng của TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev.4-2003) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phm và các quy phạm thực hành khác có liên quan.

5.2  Sản phẩm không được có các tạp chất không mong muốn ở mức có thể thực hiện theo Thực hành sản xuất tốt (GMP).

5.3  Khi thử nghiệm bằng các phương pháp lấy mẫu và kiểm tra thích hợp, sản phẩm phải:

- không được chứa các vi sinh vật với lượng có thể gây hại đến sức khỏe con người;

- không được chứa ký sinh có thể gây hại đến sức khỏe con người, và:

- không được chứa bất kỳ chất nào có nguồn gốc từ vi sinh vật với lượng có thể gây hại đến sức khỏe con người.

6  Bao gói

6.1  Bột từ ngô nguyên hạt phải được đóng trong bao bì đảm bảo vệ sinh, duy trì thành phần dinh dưỡng, đặc tính công nghệ và chất lượng cảm quan của sản phẩm.

6.2  Bao bì, bao gồm cả vật liệu bao gói, phải được làm bằng chất liệu đảm bảo an toàn và thích hợp với mục đích sử dụng. Bao bì không được thôi nhiễm bất kỳ chất độc hoặc mùi vị không mong muốn nào vào sản phẩm.

6.3  Túi phải sạch, bền và được khâu chắc chắn hoặc làm kín khi sản phẩm được đóng gói trong túi.

7  Ghi nhãn

Ngoài các yêu cầu của TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, with Amendment 2010) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn, cần áp dụng các yêu cầu cụ thể như sau:

7.1  Tên sản phẩm

Tên của sản phẩm phải được ghi rõ "Bột từ ngô nguyên hạt".

7.2  Ghi nhãn đi với vật chứa không dùng để bán lẻ

Thông tin đối với vật chứa không dùng để bán lẻ phải được ghi trên vật chứa hoặc trong tài liệu kèm theo, ngoại trừ tên của sản phẩm, nhận diện lô, tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc người đóng gói phải thể hiện trên vật chứa. Tuy nhiên, nhận dạng lô, tên và địa chỉ của nhà sản xuất hay người đóng gói có thể được thay thế bằng một dấu nhận dạng với điều kiện là dấu nhận dạng đó có thể nhận biết rõ ràng với các tài liệu kèm theo.

8  Phương pháp phân tích và lấy mẫu

Theo CODEX STAN 234 Recommended methods of analysis and sampling (Các phương pháp khuyến cáo để phân tích và ly mẫu).

 

Phụ lục A

(tham khảo)

Các chỉ tiêu chất lượng tùy chọn

Trong trường hợp có nhiều giới hạn và/hoặc nhiều phương pháp phân tích thì người sử dụng cần chỉ rõ một giới hạn và một phương pháp phân tích thích hợp.

Ch tiêu/Mô t

Giới hạn

Phương pháp phân tích

Tro

Tối đa: 3,0 % khối lượng chất khô

AOAC 923.03 Ash of flour. Direct method (Tro trong bột. Phương pháp trực tiếp)

130 2171:1980 1)

ICC No. 104/1 (1990) Determination of ash in cereals and cereal products (Xác định tro trong ngũ cốc và sn phm ngũ cốc)

Protein (N x 6,25)

Tối thiểu: 8 % khối lượng chất khô

ICC No. 105/1 Method for the determination of crude protein in cereals and cereal products for food and feed (Xác định protein thô trong ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc dùng làm thực phẩm và thức ăn chăn nuôi (Phương pháp dạng 1), xúc tác selen/đồng, hoặc:

ISO 1871:1975 2)

Chất béo thô

Tối thiểu: 3,1 % khối lượng chất khô

AOAC 945.38F Grains. Crude fat or ether extract (Các loại hạt. Hàm lượng chất béo thô hay chất chiết bằng ete) AOAC 920.39C Fat (crude) or ether extract in animal feed (Cht béo (thô) hay cht chiết bằng ete trong thức ăn chăn nuôi]

ISO 5986:1983 3)

Cỡ hạt

≥ 95 % bột từ ngô nguyên hạt lọt qua sàng cỡ lỗ 1,70 mm, và ≥ 45 % bột lọt qua sàng có cỡ lỗ 0,71 mm, và ≥ 35 % bột lọt qua sàng có cỡ lỗ 0,212 mm.

AOAC 965.22 Sorting com grits. Sieving method (Phân c ngô mnh. Phương pháp sàng) (Phương pháp dạng 1 với các quy định kỹ thuật đối với sàng nêu trong ISO 3310-1:1982 4))

 



1) Phiên bản hiện hành là ISO 2171:2007, đã được chấp nhận thành TCVN 8124:2009 (ISO 2171:2007). Ngũ cốc, đậu đỗ và phụ phm - Xác định hàm lượng tro bằng phương pháp nung.

2) Phiên bản hiện hành là ISO 1871:2009, đã được chấp nhận thành TCVN 10034:2013 (ISO 1871:2009), Thực phm và thức ăn chăn nuôi - Hưng dẫn chung v xác định hàm lượng nitơ bằng phương pháp Kjeldahl.

3) ISO 5986:1983 Animal feeding stuffs - Determination of diethyl ether extract (Thức ăn chăn nuôi - Xác định chất chiết bằng dietyl ete) đã được hủy bỏ. Hiện nay có TCVN 6555:2011 (ISO 11085:2008) Ngũ cốc, sản phm từ ngũ cc và thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng cht béo thô và hàm lượng cht béo tổng số bằng phương pháp chiết Randall.

4) Phiên bản hiện hành là ISO 3310-1:2000 Test sieves - Technical requirements and testing - Part 1: Test sieves of metal wire cloth (Sàng th nghiệm - Yêu cu kỹ thuật và phương pháp th- Phn 1: Sàng th nghiệm lưới kim loại đan).

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11014:2015 (Codex Stan 154-1985, revised 1995) về Bột từ ngô nguyên hạt

Số hiệu: TCVN11014:2015
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2015
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11014:2015 (Codex St...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký