Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11015:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 155-1985 (được soát xét năm 1995), quy định các yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng đối với sản phẩm bột ngô và ngô mảnh đã tách phôi dùng làm thực phẩm cho người. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho sản phẩm bột ngô đã tách phôi và ngô mảnh đã tách phôi được chế biến từ hạt ngô thông thường (có tên khoa học là Zea mays L.) nhằm mục đích sử dụng trực tiếp làm thực phẩm cho con người.
  • Tiêu chuẩn không áp dụng cho các sản phẩm bột ngô nguyên cám, bột ngô chưa tách phôi, hoặc các sản phẩm ngô được chế biến chuyên biệt cho ngành công nghiệp sản xuất bia, thức ăn chăn nuôi hoặc các mục đích công nghiệp khác ngoài thực phẩm trực tiếp.

- Mô tả sản phẩm (Điều 2)

  • Ngô mảnh đã tách phôi (Degermed maize grits): Là sản phẩm thực phẩm thu được từ hạt ngô sạch, nguyên vẹn, đã được loại bỏ phôi và vỏ bọc (vỏ quả) bằng quy trình công nghệ thích hợp, sau đó được nghiền và sàng lọc để đạt được kích thước hạt thô đặc trưng theo quy định.
  • Bột ngô đã tách phôi (Degermed maize meal): Là sản phẩm thực phẩm thu được từ hạt ngô sạch, nguyên vẹn, đã được loại bỏ phôi và vỏ bọc (vỏ quả) bằng quy trình công nghệ thích hợp, sau đó được nghiền mịn và sàng lọc để đạt được kích thước hạt mịn hơn so với ngô mảnh.

- Thành phần cơ bản và các yếu tố chất lượng (Điều 3)

  • Yêu cầu về nguyên liệu: Hạt ngô nguyên liệu dùng để chế biến phải đảm bảo sạch, an toàn, không chứa các tạp chất độc hại và đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng nông sản hiện hành trước khi đưa vào quy trình tách phôi và nghiền.
  • Hàm lượng ẩm (Moisture content): Giới hạn tối đa cho phép đối với sản phẩm là 15,0 % khối lượng. Tuy nhiên, tùy thuộc vào điều kiện khí hậu, thời tiết và phương thức vận chuyển, bảo quản của từng quốc gia, giới hạn này có thể được điều chỉnh thấp hơn để đảm bảo an toàn thực phẩm và ngăn ngừa sự phát triển của nấm mốc.
  • Hàm lượng tro (Ash): Không được vượt quá 1,0 % tính theo chất khô đối với cả bột ngô và ngô mảnh đã tách phôi.
  • Hàm lượng protein: Hàm lượng protein tối thiểu phải đạt 7,0 % tính theo chất khô.
  • Hàm lượng chất béo thô (Crude fat): Giới hạn tối đa là 2,25 % tính theo chất khô, đảm bảo sản phẩm đã được tách phôi hiệu quả nhằm hạn chế tối đa quá trình oxy hóa gây ôi khét chất béo trong quá trình bảo quản.

- Các yếu tố chất lượng bổ sung và yêu cầu cảm quan (Điều 4)

  • Trạng thái cảm quan: Sản phẩm phải có màu sắc, mùi và vị đặc trưng của ngô đã tách phôi, không được có mùi hôi, mùi mốc, vị đắng hoặc bất kỳ mùi vị lạ nào khác do quá trình bảo quản hoặc nhiễm bẩn gây ra.
  • Tạp chất ngoại lai: Sản phẩm không được chứa các tạp chất vô cơ hoặc hữu cơ lạ, côn trùng sống hoặc chết, mảnh xác côn trùng hoặc chất thải từ động vật có thể nhìn thấy bằng mắt thường hoặc phát hiện bằng các phương pháp phân tích tiêu chuẩn.
  • Cỡ hạt (Particle size): Sản phẩm phải đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt về cỡ hạt thông qua thử nghiệm sàng lọc tiêu chuẩn, đảm bảo độ đồng đều và đúng chủng loại phân loại giữa bột ngô và ngô mảnh.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11015:2015

CODEX STAN 155-1985, REVISED 1995

BỘT NGÔ VÀ NGÔ MẢNH ĐÃ TÁCH PHÔI

Standard for degermed maize (corn) meal and maize (corn) grits

Lời nói đu

TCVN 11015:2015 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 155-1985, soát xét 1995;

TCVN 11015:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F1 Ngũ cốc và đậu đỗ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

BỘT NGÔ VÀ NGÔ MNH ĐÃ TÁCH PHÔI

Standard for degermed maize (corn) meal and maize (corn) grits

1  Phạm vi áp dụng

1.1  Tiêu chuẩn này áp dụng đối với bột ngô (bột bắp) và ngô mảnh đã tách phôi sử dụng làm thực phẩm, được chế biến từ hạt ngô thuộc loài Zea mays L.

1.2  Tiêu chuẩn này không áp dụng cho bột ngô nguyên hạt, bột ngô mịn, ngô mảnh ăn liền, ngô mảnh mịn, bột ngô tự nở, bột ngô bổ sung chất dinh dưỡng, ngô mảnh bổ sung chất dinh dưỡng, bột ngô đã qua rây, ngô chế biến dạng vảy và các sản phẩm ngô đã xử lý bằng kiềm.

1.3  Tiêu chuẩn này không áp dụng cho bột ngô được sử dụng làm phụ gia trong sản xuất đồ uống, bột ngô dùng để sản xuất tinh bột và sử dụng trong công nghiệp, kể cả làm thức ăn chăn nuôi.

2  Mô tả sản phẩm

2.1  Bột ngô đã tách phôi lá sản phẩm được chế biến từ hạt ngô già thuộc loài Zea mays L, đã tách phôi, loại tạp chất, mốc, hạt cỏ dại và các loại ngũ cốc khác, bằng cách nghiền đến độ mịn thích hợp, loại bỏ hết cám và phôi. Trong quá trình chế biến này, phần nghiền thô có thể được tách ra, nghiền lại và phối trộn lại với phần bột mịn hơn được tách ra trước đó.

2.2  Ngô mảnh đã tách phôi là sản phẩm được chế biến từ hạt ngô già thuộc loại Zea mays L, đã tách phôi, loại tạp chất, mốc, hạt cỏ dại và các loại ngũ cốc khác, bằng cách nghiền đến cỡ hạt thích hợp, loại bỏ gần hết cám và phôi.

3  Thành phần cơ bản, và các chi tiêu chất lượng

3.1  Yêu cầu chung

3.1.1  Bột ngô và ngô mảnh đã tách phôi phải an toàn và thích hợp để sử dụng cho người.

3.1.2  Bột ngô và ngô mảnh đã tách phôi không được có mùi, vị lạ và không được có côn trùng sống.

3.1.3  Bột ngô và ngỏ mảnh đã tách phôi không được lẫn tạp chất (có nguồn gốc từ động vật, kể cả xác côn trùng) với lượng có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

3.2  Các yêu cầu cụ thể

3.2.1  Độ ẩm: tối đa 15 % khối lượng.

Có thể quy định độ ẩm ở mức thấp hơn, tùy theo vùng khí hậu, thời gian vận chuyển và bảo quản.

4  Chất nhiễm bẩn

4.1  Kim loại nặng

Bột ngô và ngô mảnh đã tách phôi không được chứa kim loại nặng với lượng có thể gây hại cho sức khỏe con người.

4.2  Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

Bột ngô và ngô mảnh đã tách phôi phải tuân thủ giới hạn tối đa cho phép theo quy định hiện hành về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.

4.3  Độc t vi nm

Bột ngô và ngô mảnh đã tách phôi phải tuân thủ giới hạn tối đa cho phép theo quy định hiện hành về độc tố vi nấm.

5  Vệ sinh

5.1  Sản phẩm là đối tượng của tiêu chuẩn này nên được chế biến và xử lý phù hợp với các phần tương ứng của TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969.Rev.4:2003) Quy phạm thc hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm và các quy phạm thực hành khác có liên quan.

5.2  Sản phẩm không được có các tạp chất không mong muốn ở mức có thể thực hiện theo Thực hành sản xuất tốt (GMP).

5.3  Khi thử nghiệm bằng các phương pháp lấy mẫu và kiểm tra thích hợp, sản phẩm phải:

- không được chứa các vi sinh vật với lượng có thể gây hại đến sức khỏe con người;

- không được chứa ký sinh có thể gây hại đến sức khỏe con người, và:

- không được chứa bất kỳ một chất nào có nguồn gốc từ vi sinh vật với lượng có thể gây hại đến sức khỏe con người.

6  Bao gói

6.1  Bột ngô và ngô mảnh đã tách phôi phải được đóng trong bao bì đảm bảo vệ sinh, duy trì thành phần dinh dưỡng, đặc tính công nghệ và chất lượng cảm quan của sản phẩm.

6.2  Bao bì, bao gồm cả vật liệu bao gói, phải được làm bằng chất liệu đảm bảo an toàn và thích hợp với mục đích sử dụng. Bao bì không được thôi nhiễm bất kỳ chất độc hoặc mùi vị không mong muốn nào vào sản phẩm.

6.3  Túi phải sạch, bền và được khâu chắc chắn hoặc làm kín khi sản phẩm được đóng gói trong túi.

7  Ghi nhãn

Ngoài các yêu cầu của TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, with Amendment 2010) Ghi nhãn thực phm bao gói sẵn, cần áp dụng các yêu cầu cụ thể như sau:

7.1  Tên sản phm

Tên của sản phẩm phải được ghi rõ trên nhãn là "Bột ngô đã tách phôi" hoặc "Ngô mảnh đã tách phôi".

7.2  Ghi nhãn đi với bao bì không dùng đ bán l

Thông tin đối với vật chứa không dùng để bán lẻ phải được ghi trên vật chứa hoặc trong tài liệu kèm theo, ngoại trừ tên của sản phẩm, nhận diện lô, tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc người đóng gói phải thể hiện trên vật chứa. Tuy nhiên, nhận dạng lô, tên và địa chỉ của nhà sản xuất hay người đóng gói có thể được thay thế bằng một dấu nhận dạng với điều kiện là dấu nhận dạng đó có thể nhận biết rõ ràng với các tài liệu kèm theo.

8  Phương pháp phân tích và lấy mẫu

Theo CODEX STAN 234 Recommended methods of analysis and sampling (Các phương pháp khuyến cáo để phân tích và lấy mẫu).

 

Phụ lục A

(tham khảo)

Các chỉ tiêu chất lượng tùy chọn

Trong trường hợp có nhiều giới hạn và/hoặc nhiều phương pháp phân tích thì người sử dụng cần chỉ rõ một giới hạn và một phương pháp phân tích thích hợp.

Ch tiêu/Mô t

Giới hạn

Phương pháp phân tích

Tro

Tối đa: 3,0 % khối lượng chất khô

AOAC 923.03 Ash of flour. Direct method (Tro trong bột. Phương pháp trực tiếp)

ISO 2171:1980 1)

ICC No. 104/1 (1990) Determination of ash in cereals and cereal products (Xác định tro trong ngũ cốc và sn phm ngũ cốc)

Protein (N x 6,25)

Tối thiểu: 8 % khối lượng chất khô

ICC No. 105/1 Method for the determination of crude protein in cereals and cereal products for food and feed (Xác định protein thô trong ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc dùng làm thực phẩm và thức ăn chăn nuôi (Phương pháp dạng 1), xúc tác selen/đồng, hoặc: ISO 1871:1975 2)

Chất béo thô

Tối thiểu: 3,1 % khối lượng chất khô

AOAC 945.38F Grains. Crude fat or ether extract (Các loại hạt. Hàm lượng chất béo thô hay chất chiết bằng ete) AOAC 920.39C Fat (crude) or ether extract in animal feed (Cht béo (thô) hay cht chiết bằng ete trong thức ăn chăn nuôi]

ISO 5986:1983 3)

Cỡ hạt

- Bột ngô đã tách phôi

≥ 95 % bột lọt qua rây cỡ lỗ 0,85 mm, và

≥ 45 % bột lọt qua rây cỡ lỗ 0,71 mm, và

≤ 25 % bột lọt qua rây cỡ lỗ 0,210 mm.

AOAC 965.22 Sorting com grits. Sieving method (Phân c ngô mnh. Phương pháp sàng) (Phương pháp dạng 1 với các quy định kỹ thuật đối với sàng nêu trong ISO 3310-1:1982 4))

- Ngô mảnh đã tách phôi

≥ 95 % bột lọt qua rây cỡ lỗ 2,00 mm, và

≤ 20 % bột lọt qua rây cỡ lỗ 0,71 mm

 

 



1) Phiên bản hiện hành là ISO 2171:2007, đã được chấp nhận thành TCVN 8124:2009 (ISO 2171:2007). Ngũ cốc, đậu đỗ và phụ phm - Xác định hàm lượng tro bằng phương pháp nung.

2) Phiên bản hiện hành là ISO 1871:2009, đã được chấp nhận thành TCVN 10034:2013 (ISO 1871:2009), Thực phm và thức ăn chăn nuôi - Hưng dẫn chung v xác định hàm lượng nitơ bằng phương pháp Kjeldahl.

3) ISO 5986:1983 Animal feeding stuffs - Determination of diethyl ether extract (Thức ăn chăn nuôi - Xác định chất chiết bằng dietyl ete) đã được hủy bỏ. Hiện nay có TCVN 6555:2011 (ISO 11085:2008) Ngũ cốc, sản phm từ ngũ cc và thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng cht béo thô và hàm lượng cht béo tổng số bằng phương pháp chiết Randall.

4) Phiên bản hiện hành là ISO 3310-1:2000 Test sieves - Technical requirements and testing - Part 1: Test sieves of metal wire cloth (Sàng th nghiệm - Yêu cu kỹ thuật và phương pháp th- Phn 1: Sàng th nghiệm lưới kim loại đan).

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11015:2015 (CODEX STAN 155-1985, REVISED 1995) - Bột ngô và ngô mảnh đã tách phôi

Số hiệu: TCVN11015:2015
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2015
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11015:2015 (CODEX ST...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký