Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11026-2:2015

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11026-2:2015 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 294-2:1996) là văn bản kỹ thuật quy định về chất dẻo, cụ thể hướng dẫn phương pháp đúc phun mẫu thử vật liệu nhiệt dẻo. Trong đó, Phần 2 của tiêu chuẩn này tập trung chuyên sâu vào các quy định và yêu cầu kỹ thuật đối với thanh kéo nhỏ.

Thông tin thuộc tính hệ thống của tiêu chuẩn

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11026-2:2015 (ISO 294-2:1996) về Chất dẻo - Đúc phun mẫu thử vật liệu nhiệt dẻo. Phần 2: Thanh kéo nhỏ.
  • Ký hiệu tiêu chuẩn: TCVN 11026-2:2015.
  • Tiêu chuẩn quốc tế tương đương: ISO 294-2:1996.
  • Phạm vi áp dụng: Quy trình đúc phun chế tạo mẫu thử dạng thanh kéo nhỏ từ vật liệu nhiệt dẻo phục vụ cho công tác thử nghiệm cơ lý.

Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Điều 1 đến Điều 4)

Dựa trên cấu trúc phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên, tiêu chuẩn thiết lập các nền tảng kỹ thuật cơ bản sau:

  • Phạm vi áp dụng và nguyên tắc chung: Xác định rõ đối tượng áp dụng là các loại vật liệu nhiệt dẻo và phương pháp đúc phun cụ thể để tạo ra các thanh kéo nhỏ có độ chuẩn xác cao, phục vụ cho việc đánh giá đặc tính kéo của chất dẻo.
  • Tài liệu viện dẫn: Liệt kê các tiêu chuẩn liên quan làm căn cứ đối chiếu, đảm bảo tính đồng bộ trong hệ thống tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về chất dẻo.
  • Thuật ngữ và định nghĩa: Làm rõ các khái niệm chuyên ngành liên quan đến công nghệ đúc phun, khuôn đúc và các thông số hình học của mẫu thử thanh kéo nhỏ.
  • Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị và khuôn đúc: Quy định các thông số cơ bản của máy đúc phun và thiết kế lòng khuôn nhằm đảm bảo mẫu thử sau khi đúc không bị biến dạng, không có ứng suất dư vượt quá mức cho phép và đạt độ đồng nhất tối đa.

Lưu ý: Các thông tin về cơ quan ban hành, ngày ban hành và ngày có hiệu lực cụ thể chưa được thể hiện trong nguồn dữ liệu trích xuất này. Người sử dụng cần tra cứu thêm hệ thống văn bản pháp quy hiện hành để cập nhật trạng thái hiệu lực mới nhất của tiêu chuẩn.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11026-2:2015

ISO 294-2:1996

CHẤT DẺO - ĐÚC PHUN MẪU THỬ VẬT LIỆU NHIỆT DẺO - PHẦN 2: THANH KÉO NHỎ

Plastics - Injection moulding of test specimens of thermoplastic materials - Part 2: Small tensile bars

Lời nói đầu

TCVN 11026-2:2015 hoàn toàn tương đương ISO 294-2:1996 và Sửa đổi 1:2004.

TCVN 11026-2:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61 Chất dẻo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ tiêu chuẩn TCVN 11026 (ISO 294), Chất dẻo - Đúc phun mẫu thử vật liệu nhiệt do, gồm các tiêu chuẩn sau:

- TCVN 11026-1:2015 (ISO 294-1:1996), Phần 1: Nguyên tắc chung, đúc mẫu thử đa mục đích và mẫu thử dng thanh;

- TCVN 11026-2:2015 (ISO 294-2:1996), Phn 2: Thanh kéo nhỏ;

- TCVN 11026-3:2015 (ISO 294-3:2002), Phần 3: Tm nhỏ;

- TCVN 11026-4:2015 (ISO 294-4:2001), Phần 4: Xác định độ co ngót đúc.

Bộ ISO 294, Plastics - Injection moulding of test specimens of thermoplastic materials, còn tiêu chuẩn sau:

- ISO 294-5:20111), Part 5: Preparation of standard specimens for investigating anisotropy.

 

CHẤT DẺO - ĐÚC PHUN MẪU THỬ VẬT LIỆU NHIỆT DẺO - PHẦN 2: THANH KÉO NHỎ

Plastics - Injection moulding of test specimens of thermoplastic materials - Part 2: Small tensile bars

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định khuôn bốn ổ, khuôn ISO loại C, để đúc phun thanh kéo nhỏ có kích thước lớn hơn hoặc bằng 60 mm x 10 mm x 3 mm (mẫu thử loại 4 trong ISO 3256:1990).

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 11026-1:2015 (ISO 294-1:1996), Cht do - Đúc phun mẫu thử vật liệu nhiệt dẻo - Phần 1: Nguyên tắc chung, đúc mẫu thử đa mục đích và mẫu thử dạng thanh.

ISO 8256, Plastics - Determination of tensile-impact strength (Chất dẻo - Xác định độ bn va đập kéo).

ISO 11403-3, Plastics - Acquysition and presentation of comparable multipoint data - Part 3: Environmental influences on properties (Cht dẻo - Thu thập và trình bày dữ liệu đa điểm có thể so sánh được - Phn 3: Tác động của môi trường lên các tính chất).

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Xem TCVN 11026-1:2015 (ISO 294-1:1996), Điều 3.

4. Thiết bị, dụng cụ

4.1. Khuôn ISO loại C

Khuôn ISO loại C là khuôn bốn ổ có rãnh dẫn kép hình chữ T (xem Hình 1) được dùng để chuẩn bị thanh kéo nhỏ, được sử dụng cho các phép đo gọi là phép đo tính chất “chỉ thị” khi nghiên cứu ảnh hưởng của tác động môi trường, như hóa chất dạng lỏng, nhiệt hoặc thời tiết lên chất dẻo (xem ISO 11403-3). Vật đúc dạng thanh được tạo ra bằng cách sử dụng khuôn này phải có kích thước của mẫu thử loại 4 được xác định trong ISO 8256 cộng với độ dày 3,0 mm ± 0,2 mm.

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:

Sp

rãnh rót

Thể tích vật đúc VM ≈ 24 000 mm3

G

cổng

Diện tích hình chiếu Ap ≈ 5 500 mm2

Hình 1 - Tm ổ đối với khuôn ISO loại C

Chi tiết kết cấu chính của khuôn ISO loại C phải như thể hiện trong Hình 1 và phải đáp ứng các yêu cầu được nêu trong TCVN 11026-1:2015 (ISO 294-1:1996), Điều 4.1.1.4, mục a) đến n), ngoại trừ mục sau:

g) kích thước của mẫu thử theo ISO 8256, nghĩa là kích thước chính của các ổ, tính bằng milimét, phải như sau:

- chiều rộng của khu vực trung tâm:

3,0 đến 3,1;

- bán kính của đường cong:

15 đến 16.

Độ dày của mẫu thử phải là 3,0 mm ± 0,2 mm, nghĩa là độ sâu của ổ là 3,0 mm đến 3,2 mm.

h) Chốt đẩy, nếu sử dụng, phải được đặt bên ngoài khu vực thử nghiệm của mẫu thử, nghĩa là tại vai của mẫu thử hình quả tạ.

4.2. Máy đúc phun

Xem TCVN 11026-1:2015 (ISO 294-1:1996), 4.2, ngoại trừ.

Trong 4.2.4, lực khóa tối thiểu FM khuyến nghị đối với khuôn ISO loại C được đưa ra theo công thức FM ≥ 5500 x pmax x 10-3, nghĩa là 440 kN đối với áp suất nóng chảy tối đa 80 MPa.

5. Cách tiến hành

5.1. Ổn định vt liệu

Xem TCVN 11026-1:2015 (ISO 294-1:1996), 5.1.

5.2. Đúc phun

Xem TCVN 11026-1:2015 (ISO 294-1:1996), 5.2, nhưng với nội dung mới đối với 5.2.2 như sau:

Đối với khuôn ISO loại C, tốc độ phun vl được khuyến nghị chọn sao cho thời gian phun tl có thể so sánh được với thời gian được sử dụng đối với khuôn ISO loại A.

CHÚ THÍCH 1: Các ổ trong khuôn ISO loại C có tiết diện ngang tới hạn thấp AC chỉ bằng 9 mm2, nghĩa là thấp hơn nhiều so với tiết diện ngang tới hạn của khuôn ISO loại A (40 mm2). Nếu tốc độ phun vl được sử dụng đối với khuôn loại C như đối với khuôn loại A, điều này sẽ mang lại kết quả là tốc độ tiến của vít thấp và do đó tốc độ nóng chảy thấp trong rãnh dẫn và nhiệt độ nóng chảy thấp trước khi chất nóng chảy chảy vào ổ của khuôn loại C. Thường khuyến nghị sử dụng thời gian phun tl, tuy nhiên, tốc độ phun vl đối với khuôn loại C gấp khoảng hai lần so với tốc độ được khuyến nghị đối với khuôn loại A [xem TCVN 11026-1 (ISO 294-1). Công thức (3)].

CHÚ THÍCH 2: Tiêu chuẩn này không giải quyết vấn đề về sự thay đổi trong tốc độ tiến của vít, ví dụ tốc độ cao khi đổ đầy rãnh dẫn và tốc độ thấp khi đổ đầy ổ. Do quán tính của máy đúc phun, các đỉnh trong áp suất phun và/hoặc tốc độ phun thường không thể tránh được nếu tốc độ tiến của vít bị thay đổi trong quá trình phun.

6. Báo cáo về chuẩn bị mẫu thử

Báo cáo phải bao gồm thông tin sau:

a) viện dẫn tiêu chuẩn này: TCVN 11026-2 (ISO 294-2);

b) đến h): xem TCVN 11026-1:2015 (ISO 294-1:1996), Điều 6, mục b) đến h).

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1. Phạm vi áp dụng

2. Tài liệu viện dẫn

3. Thuật ngữ và định nghĩa

4. Thiết bị, dụng cụ

5. Cách tiến hành

6. Báo cáo về chuẩn bị mẫu thử



1) ISO 294-5 hiện đang được soát xét.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11026-2:2015 (ISO 294-2:1996) về Chất dẻo - Đúc phun mẫu thử vật liệu nhiệt dẻo. Phần 2: Thanh kéo nhỏ

Số hiệu: TCVN11026-2:2015
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2015
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11026-2:2015 (ISO 29...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký