Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11114:2015 (ISO 2997:1974) - Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11114:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2997:1974, quy định phương pháp xác định hàm lượng sulfat trong axit phosphoric sử dụng trong công nghiệp bằng phương pháp khử và chuẩn độ. Dưới đây là nội dung chi tiết, chuyên sâu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn:

1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và phạm vi đo lường của phương pháp phân tích:

  • Tiêu chuẩn quy định phương pháp khử và chuẩn độ để xác định hàm lượng sulfat trong axit phosphoric công nghiệp.
  • Phương pháp này được thiết kế đặc biệt để áp dụng hiệu quả cho các sản phẩm axit phosphoric có hàm lượng sulfat (được biểu thị bằng gốc SO4) bằng hoặc lớn hơn 0,0005 % theo khối lượng.

2. Nguyên tắc của phương pháp (Điều 2)

Nguyên lý hóa học của phương pháp xác định hàm lượng sulfat dựa trên chuỗi phản ứng hóa học khép kín sau:

  • Phản ứng khử: Tiến hành khử lượng sulfat có trong phần mẫu thử bằng hỗn hợp khử chuyên dụng gồm axit hydriodic và axit hypophosphorơ ở nhiệt độ sôi để chuyển hóa hoàn toàn sulfat thành khí hydro sulfua (H2S).
  • Lôi cuốn khí: Sử dụng dòng khí nitơ tinh khiết liên tục để lôi cuốn toàn bộ lượng khí hydro sulfua giải phóng ra khỏi hỗn hợp phản ứng.
  • Hấp thụ khí: Dẫn dòng khí mang hydro sulfua đi qua và hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch kẽm axetat để tạo thành kẽm sulfua.
  • Chuẩn độ: Thực hiện chuẩn độ lượng kẽm sulfua tạo thành bằng dung dịch chuẩn iod tiêu chuẩn, sử dụng hồ tinh bột làm chất chỉ thị để xác định chính xác điểm tương đương.

3. Thuốc thử và hóa chất (Điều 3)

Để đảm bảo độ chính xác và độ lặp lại của phép phân tích, tiêu chuẩn yêu cầu chỉ sử dụng các thuốc thử có độ tinh khiết phân tích cao và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương:

  • Hỗn hợp khử: Được điều chế từ axit hydriodic (tỷ trọng d = 1,70 g/ml) và axit hypophosphorơ (50%). Hỗn hợp này phải được đun sôi nhẹ trong dòng khí nitơ để loại bỏ hoàn toàn các tạp chất lưu huỳnh trước khi đưa vào sử dụng thực tế.
  • Dung dịch kẽm axetat: Nồng độ thích hợp, dùng làm môi trường hấp thụ khí hydro sulfua sinh ra từ phản ứng khử.
  • Dung dịch chuẩn iod: Dung dịch tiêu chuẩn có nồng độ đương lượng khoảng 0,01 N, được chuẩn hóa chính xác trước khi tiến hành chuẩn độ mẫu.
  • Dung dịch natri thiosulfat: Sử dụng để hiệu chuẩn hoặc thực hiện chuẩn độ ngược trong các trường hợp cần thiết.
  • Hồ tinh bột: Dung dịch chỉ thị 1%, được chuẩn bị mới hoặc bảo quản đúng quy chuẩn kỹ thuật để đảm bảo độ nhạy màu sắc tại điểm kết thúc chuẩn độ.
  • Khí nitơ: Khí nitơ tinh khiết, hoàn toàn không chứa oxy để làm khí mang lôi cuốn hydro sulfua mà không gây ra các phản ứng oxy hóa phụ làm sai lệch kết quả.

4. Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm (Điều 4)

Phép thử yêu cầu sử dụng các thiết bị phòng thử nghiệm thông thường kết hợp với hệ thống dụng cụ chuyên dụng được lắp đặt kín kẽ:

  • Hệ thống thiết bị khử và hấp thụ: Bao gồm một bình phản ứng đáy tròn, ống sinh hàn hồi lưu để giữ lại hơi axit, ống dẫn khí và bình hấp thụ chứa dung dịch kẽm axetat. Toàn bộ hệ thống phải đảm bảo độ kín khít tuyệt đối để tránh thất thoát khí hydro sulfua ra môi trường.
  • Buret chuẩn độ: Buret vi lượng có vạch chia độ chính xác để đo lường chính xác thể tích dung dịch chuẩn iod tiêu tốn trong quá trình chuẩn độ.
  • Nguồn nhiệt: Bếp điện hoặc thiết bị gia nhiệt có khả năng kiểm soát và điều chỉnh nhiệt độ thích hợp cho quá trình đun sôi hỗn hợp phản ứng khử.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11114:2015

ISO 2997:1974

AXIT PHOSPHORIC SỬ DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SULFAT - PHƯƠNG PHÁP KHỬ VÀ CHUẨN ĐỘ

Phosphoric acid for industrial use - Determination of sulphate content - Method by reduction and titrimetry

Lời nói đầu

TCVN 11114:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 2997:1974.

TCVN 11114:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC47 Hóa học biên soạn, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

AXIT PHOSPHORIC SỬ DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SULFAT - PHƯƠNG PHÁP KHỬ VÀ CHUẨN ĐỘ

Phosphoric acid for industrial use - Determination of sulphate content - Method by reduction and titrimetry

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp khử và chuẩn độ để xác định hàm lượng sulfat của axit phosphoric (ortophosphoric) sử dụng trong công nghiệp và được áp dụng cho hàm lượng sulfat, tính theo SO42-, bằng hoặc lớn hơn 0,0005 % (theo khối lượng).

2  Nguyên tắc

Khử sulfat thành sulfua bằng hỗn hợp của axit iodhydric và axit hypophosphorơ.

Hấp thụ khí hydro sulfua thoát ra trong hỗn hợp chứa axeton và natri hydroxit. Chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn thủy ngân (II) axetat với chất chỉ thị dithizon.

3  Thuốc thử

Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng thuốc thử có cấp tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.

3.1  Axit iodhydric, khối lượng riêng (ρ) xấp xỉ 1,71 g/mL, dung dịch khoảng 57 % (theo khối lượng).

3.2  Axit hypophosphorơ [H(H2PO2)], khối lượng riêng (ρ) xấp xỉ 1,21 g/mL, dung dịch khoảng 50 % (theo khối lượng).

3.3  Axit clohydric, khối lượng riêng (ρ) xấp xỉ 1,19 g/mL, dung dịch khoảng 38 % (theo khối lượng).

3.4  Dung dịch khử

Lấy một bình dung tích 1000 mL, có khớp nối thủy tinh nhám có thể lắp được sinh hàn hồi lưu, dưới dòng ni tơ (3.10), rót theo trình tự: 100 mL dung dịch axit iodhydric (3.1), 25 mL dung dịch axit hypophosphorơ (3.2) và 100 mL dung dịch axit clohydric (3.3). Lắp sinh hàn hồi lưu vào bình và duy trì dòng ni tơ, đun sôi hồi lưu trong 4 h.

Sau đó để nguội đến nhiệt độ phòng, duy trì dòng nitơ.

Bảo quản dung dịch trong bình thủy tinh sẫm màu, trước đó được làm sạch bằng ni tơ, đậy nút thủy tinh nhám.

3.5  Natri sulfat, dung dịch đối chứng tiêu chuẩn 0,001 M.

Cân 0,1420 g natri sulfat khan, chính xác đến 0,0001 g, đã sấy trước tại nhiệt độ 110 °C và để nguội trong bình hút ẩm. Chuyển vào trong bình định mức một vạch dung tích 1000 mL, hòa tan với nước, pha loãng đến vạch mức và lắc đều.

1 mL dung dịch này tương ứng với 96 µg SO42-.

3.6  Thủy ngân (II) axetat, dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn 0,001 M.

Cân 0,3187 g thủy ngân (II) axetat [Hg(CH3COO)2], chính xác đến 0,0001 g. Cho vào trong bình định mức một vạch dung tích 1000 mL, hòa tan với nước, pha loãng đến vạch mức và lắc đều.

Ngoài ra, có thể sử dụng dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn thủy ngân (II) nitrat 0,001 M.

3.6.1  Thủy ngân (II) nitrat, dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn 0,001 M.

Cân 10,85 g ± 0,01 g thủy ngân (II) oxit (HgO). Cho vào trong cốc có dung tích phù hợp (ví dụ 100 mL) và hòa tan trong 10 mL dung dịch axit nitric, khoảng 68 % (theo khối lượng).

Pha loãng dung dịch, chuyển định lượng vào bình định mức một vạch dung tích 1000 mL, pha loãng đến vạch mức và lắc đều. (Dung dịch nhận được là 0,05 M, tương ứng với 0,1 N).

Lấy 20,00 mL dung dịch này, rót vào trong bình định mức một vạch dung tích 1000 mL, pha loãng đến vạch mức và lắc đều.

Chỉ chuẩn bị dung dịch cuối này trước khi sử dụng.

CHÚ THÍCH 1: Trong hầu hết các phòng thử nghiệm, thường có sẵn dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn thủy ngân (II) nitrat chính xác 0,1 N (tương đương với dung dịch 0,05 M), dung dịch này thường sử dụng trong phương pháp đo thủy ngân để xác định các clorua.

CHÚ THÍCH 2: Nồng độ của dung dịch 3.6 và 3.6.1 đã chuẩn bị được mô tả bên trên đủ chính xác, lấy một lượng nhỏ sulfat để xác định. Do vậy, không cần thiết chuẩn hóa.

3.7  Axeton.

3.8  Dithizon, dung dịch 0,5 g/L trong aceton.

3.9  Natri hydroxit, dung dịch khoảng 1 N.

3.10  Nitơ.

4  Thiết b, dụng cụ

Thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thử nghiệm và

4.1  Micro buret, có vạch chia đến 0,01 mL.

4.2  Thiết b khử và chưng ct (Ví dụ về thiết bị khử và chưng cất điển hình xem Hình 1), tất cả các bộ phận được nối với nhau bằng các khớp nối thủy tinh nhám.

5  Cách tiến hành

5.1  Phn mẫu thử

Đối với mẫu chứa từ 50 µg đến 200 µg SO42-, cân lượng mẫu thử không nhiều hơn 10 g, chính xác đến 0,0001 g.

CHÚ THÍCH: Phần mẫu thử không chứa nhiều hơn 2 mL nước.

5.2  Phép thử kim tra

Mục đích của thử nghiệm này để kiểm tra sự kín khí và cách vận hành của thiết bị (khử hợp chất lưu huỳnh và thu hồi định lượng hydro sulfua thoát ra).

Rót 5 mL dung dịch natri hydroxit (3.9), 5 mL axeton (3.7) và 0,1 mL dung dịch dithizon vào trong ống thử nghiệm của thiết bị (4.2).

Lắc đều và thêm từng giọt dung dịch thủy ngân (II) axetat (3.6) cho đến khi màu chuyển từ vàng sang hồng.

Rót 2,00 mL dung dịch đối chứng tiêu chuẩn natri sulfat (3.5) vào bình khử sạch và khô. Lắp các bộ phận của thiết bị (4.2) với nhau theo chỉ dẫn trong Hình 1, cẩn thận bôi mỡ silicon vào các khớp nối nhau đảm bảo cho hệ thống kín khí và giữ chặt thiết bị bằng kẹp lò xo để đảm bảo kín khí hoàn toàn. Cho dòng nitơ (3.10) chảy từ từ vào trong ống hút (2 đến 3 bọt bong bóng trong 1 s). Sau đó rót 15 mL dung dịch khử (3.4) vào trong bình khử qua phễu nhỏ giọt, dưới áp suất nhẹ của nitơ.

Duy trì dòng nitơ qua ống hút, ngâm một phần bình khử (khoảng 70 mm) trong bồn cách thủy trong khoảng ít nhất 30 min. Sau đó sục dòng nitơ qua phễu nhỏ giọt trong 5 min để đảm bảo phần dung dịch trong phễu nhỏ giọt cũng được sục kỹ bằng nitơ.

Hydro sulfua thoát ra do phản ứng sẽ được hấp thụ bởi dung dịch chứa trong bình thu và làm dung dịch này chuyển sang màu vàng.

CHÚ THÍCH: Sự tạo thành màu xanh da trời - xanh lá cây (blue - green) chỉ ra rằng có một lượng lớn axit clohydric bị cuốn theo và khi đó phải tiến hành lại phép thử.

Tháo thiết bị (4.2) và rửa ống nối bằng vài mililit dung dịch hỗn hợp của nước và axeton (3.7) được pha theo cùng tỷ lệ về thể tích, gộp nước rửa vào trong ống thử nghiệm. Chuẩn độ dung dịch thu được bằng dung dịch thủy ngân (II) axetat (3.6) trong micro buret (4.1) cho đến khi xuất hiện màu hồng.

Kết quả của phép thử kiểm tra được xem là đạt nếu thể tích dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn thủy ngân (II) axetat (3.6) dùng để chuẩn độ, sau khi trừ đi kết quả phép thử trắng (5.4), nằm trong khoảng từ 1,90 mL đến 2,10 mL. Nếu không, kiểm tra các khe hở của thiết bị.

5.3  Phép xác định

Cho phần mẫu thử (5.1) vào trong bình khử của thiết bị. Lắp các phần khác của thiết bị (4.2) với bình khử chứa phần mẫu thử (5.1). Rót 5 mL dung dịch natri hydroxit (3.9), 5 mL aceton (3.7) và 0,1 mL dung dịch dithizon vào trong ống thử nghiệm. Lắc đều và thêm, từng giọt, dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn thủy ngân (II) axetat (3.6) cho đến khi màu chuyển từ vàng sang hồng.

Cho dòng nitơ chảy qua thiết bị và rót 15 mL dung dịch khử (3.4) qua phễu nhỏ giọt, dưới áp suất nhẹ của nitơ.

Tiếp theo, tiến hành theo 5.2 để thử nghiệm kiểm tra.

5.4  Phép thử trắng

Tại cùng điều kiện trong phép xác định (5.3), thực hiện phép thử trắng, nhưng sử dụng 2 mL nước thay cho phần mẫu thử (5.1).

6  Biểu th kết quả

Hàm lượng sulfat, tính theo phần trăm khối lượng SO42-, theo công thức sau

trong đó

V1 là thể tích dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn thủy ngân (II) axetat (3.6) dùng trong phép xác định, tính bằng mililit;

V0 là thể tích dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn thủy ngân (II) axetat (3.6) dùng trong phép thử trắng, tính bằng mililit;

m0 là khối lượng phần mẫu thử (5.1), tính bằng gam;

96 là khối lượng của SO42- tương ứng với 1 mL dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn thủy ngân (II) axetat (3.6), tính bằng microgam.

7  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm bao gồm ít nhất các thông tin sau:

a) Viện dẫn phương pháp sử dụng;

b) Kết quả thử nghiệm và đơn vị tính được sử dụng;

c) Mọi dấu hiệu bất thường ghi nhận trong quá trình xác định;

d) Thao tác bất kỳ không bao gồm trong tiêu chuẩn này hoặc lựa chọn tùy ý.

Kích thước tính bằng milimet

Hình 1 - Thiết bị khử và chưng cất điển hình

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11114:2015 (ISO 2997:1974) về Axit phosphoric sử dụng trong công nghiệp - Xác định hàm lượng sulfat - Phương pháp khử và chuẩn độ

Số hiệu: TCVN11114:2015
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2015
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11114:2015 (ISO 2997...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký