Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11140:2015 (ISO 4293:1982) về Quặng và tinh quặng mangan - Xác định hàm lượng phospho - Phương pháp chiết-đo quang molybdovanadat

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11140:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4293:1982. Tiêu chuẩn này quy định chi tiết phương pháp chiết-đo quang molybdovanadat nhằm xác định chính xác hàm lượng phospho trong quặng mangan và tinh quặng mangan. Dưới đây là nội dung tóm tắt chuyên sâu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn:

1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Điều khoản này xác định giới hạn kỹ thuật và đối tượng áp dụng của phương pháp phân tích:

  • Đối tượng áp dụng: Phương pháp được thiết kế chuyên biệt cho quặng mangan tự nhiên và các loại tinh quặng mangan.
  • Dải đo hàm lượng: Phương pháp chiết-đo quang molybdovanadat áp dụng hiệu quả cho các mẫu có hàm lượng phospho dao động trong khoảng từ 0,01 % (khối lượng) đến 0,5 % (khối lượng).
  • Yêu cầu phối hợp: Tiêu chuẩn này phải được đọc và áp dụng đồng thời với TCVN 10553 (ISO 4299) liên quan đến việc xác định độ ẩm của quặng mangan để đảm bảo kết quả phân tích được quy về trạng thái khô một cách chính xác nhất.

2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, việc áp dụng các tài liệu viện dẫn sau đây là bắt buộc và không thể tách rời:

  • TCVN 10551-1 (ISO 4296-1): Quặng mangan - Lấy mẫu - Phần 1: Lấy mẫu đơn giản.
  • TCVN 10552 (ISO 4296-2): Quặng mangan - Lấy mẫu - Phần 2: Chuẩn bị mẫu.
  • TCVN 10553 (ISO 4299): Quặng mangan - Xác định độ ẩm của lô hàng.

3. Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)

Nguyên lý hóa học và vật lý của phương pháp chiết-đo quang molybdovanadat được thực hiện qua các bước tuần tự sau:

  • Phân hủy mẫu thử: Mẫu quặng hoặc tinh quặng mangan được hòa tan hoàn toàn bằng cách xử lý với các axit vô cơ mạnh. Trong trường hợp mẫu chứa silic có khả năng gây cản trở, silic sẽ được loại bỏ bằng cách cho bay hơi với axit flohydric (HF) kết hợp với axit pecloric (HClO4) hoặc axit sunfuric (H2SO4).
  • Tạo phức chất màu: Phospho có trong dung dịch sau phân hủy được chuyển hóa thành phức chất màu vàng molybdovanadophosphoric bằng phản ứng hóa học với amoni metavanadat và amoni molybdat trong môi trường axit được kiểm soát nghiêm ngặt.
  • Chiết tách bằng dung môi: Phức chất màu vàng molybdovanadophosphoric được chiết tách ra khỏi pha nước bằng một dung môi hữu cơ phù hợp (thường là metyl isobutyl keton - MIBK hoặc hỗn hợp amyl ancol và benzen). Bước chiết này giúp tăng độ nhạy của phép đo và loại bỏ hoàn toàn sự ảnh hưởng của các ion kim loại màu khác có trong nền mẫu mangan.
  • Đo quang phổ: Tiến hành đo độ hấp thụ quang của lớp dung môi hữu cơ chứa phức chất ở bước sóng cực đại khoảng 400 nm bằng thiết bị đo phổ quang học hoặc thiết bị đo màu chuyên dụng để xác định nồng độ phospho dựa trên đường chuẩn đã dựng.

4. Thuốc thử và vật liệu (Điều 4)

Tiêu chuẩn quy định tất cả các hóa chất, thuốc thử được sử dụng phải đạt độ tinh khiết phân tích hóa học cao, và nước dùng trong suốt quá trình chuẩn bị phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương:

  • Các axit vô cơ mạnh: Axit clohydric (HCl), axit nitric (HNO3), axit flohydric (HF), axit pecloric (HClO4) và axit sunfuric (H2SO4) ở các nồng độ định mức khác nhau phục vụ cho quá trình phân hủy mẫu và điều chỉnh môi trường phản ứng.
  • Dung dịch amoni metavanadat (NH4VO3): Được chuẩn bị bằng cách hòa tan muối amoni metavanadat trong nước nóng, sau đó axit hóa bằng axit nitric để tạo điều kiện tối ưu cho phản ứng tạo phức.
  • Dung dịch amoni molybdat ((NH4)6Mo7O24.4H2O): Được chuẩn bị bằng cách hòa tan muối amoni molybdat ngậm nước trong nước ấm, tiến hành lọc bỏ cặn nếu cần thiết để đảm bảo độ trong suốt của thuốc thử.
  • Dung môi hữu cơ dùng để chiết: Metyl isobutyl keton (MIBK) hoặc hỗn hợp dung môi hữu cơ đạt tiêu chuẩn kỹ thuật để thực hiện quá trình chiết tách pha.
  • Dung dịch tiêu chuẩn phospho: Bao gồm dung dịch tiêu chuẩn gốc và các dung dịch tiêu chuẩn làm việc được pha chế chính xác từ kali dihydro photphat (KH2PO4) đã được sấy khô ở nhiệt độ quy định, dùng để xây dựng đồ thị đường chuẩn phục vụ cho việc tính toán kết quả đo quang.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11140:2015

ISO 4293:1982

QUẶNG VÀ TINH QUẶNG MANGAN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHOSPHO - PHƯƠNG PHÁP CHIẾT-ĐO QUANG MOLYBDOVANADAT

Manganese ores and concentrates - Determination of phosphorus content - Extraction-molybdovanadate photometric method

Lời nói đầu

TCVN 11140:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 4293:1982.

TCVN 11140:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC102 Quặng sắt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

QUẶNG VÀ TINH QUẶNG MANGAN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHOSPHO - PHƯƠNG PHÁP CHIT-ĐO QUANG MOLYBDOVANADAT

Manganese ores and concentrates - Determination of phosphorus content - Extraction-Molybdovanadate photometric method

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chiết-đo quang molybdovanadat để xác định hàm lượng phospho có trong quặng và tinh quặng mangan.

Phương pháp này áp dụng cho các sản phẩm có hàm lượng phospho từ 0,02 % (khối lượng) đến 0,5 % (khối lượng);

Tiêu chuẩn này được sử dụng cùng với TCVN 11142 (ISO 4297).

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).

TCVN 10548-1 (ISO 4296-1), Quặng mangan - Ly mẫu - Phần 1: Lấy mẫu đơn.

TCVN 10548-2 (ISO 4296-2), Quặng mangan - Lấy mẫu - Phần 2: Chuẩn bị mẫu.

TCVN 11142 (ISO 4297), Quặng và tinh quặng mangan - Phương pháp phân tích hóa học - Hướng dẫn chung.

3. Nguyên tắc

Phân hủy phần mẫu thử bằng axit clohydric và axit nitric. Tách silic bằng cách làm bay hơi đến khi bốc khói axit percloric. Hòa tan muối bằng nước, lọc tách cặn không tan, giữ lại dịch lọc làm dung dịch chính.

Nung giấy lọc chứa cặn và xử lý bằng axit sulfuric và axit flohydric. Nung chảy cặn với natri carbonat. Hòa tan khối chảy trong axit clohydric và gộp dung dịch nhận được vào dung dịch chính. Làm bay hơi dung dịch đến khi bốc khói axit percloric. Chuyển phospho thành phức phosphovanadomolybdat.

Thêm axit xitric vào để loại trừ ảnh hưởng của sắt và asen. Chiết phosphovanadomolybdat bằng isobutyl metyl keton có axit xitric để tạo thành phức với sắt và asen.

Đo quang bằng máy quang phổ hoặc máy hấp thụ quang điện.

4. Thuốc thử

4.1. Natri carbonat, khan

4.2. Axit clohydric, ρ 1,19 g/ml.

4.3. Axit clohydric, pha loãng 1 1.

4.4. Axit clohydric, pha loãng 1 50.

4.5. Axit nitric, ρ 1,40 g/ml.

4.6. Axit percloric, ρ 1,51 g/ml.

4.7. Axit sulfuric, pha loãng 1 1.

4.8. Axit flohydric, ρ 1,14 g/ml.

4.9. Amoni vanadat (NH4VO3), dung dịch 2,50 g/l.

4.10. Amoni molybdat ngậm bốn phân tử nước [(NH4)6Mo7O24).4H2O), dung dịch 150 g/l.

4.11. Axit xitric [C3H4(OH)(COOH)3], dung dịch 500 g/l.

4.12. Isobutyl metyl keton (C6H12O).

4.13. Phospho, dung dịch chuẩn tương ứng 0,1 g P/l.

Cân 0,4394 g kali orthophosphat (KH2PO4) (độ tinh khiết cao) đã được sấy khô ở 105 °C trong 1 h đến 2 h cho vào bình định mức dung tích 1000 ml, hòa tan trong 100 ml nước, pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều.

1 ml của mỗi dung dịch này chứa 0,1 mg P.

4.14. Phospho, dung dịch chuẩn tương ứng 0,05 g P/l.

Lấy 50 ml dung dịch chuẩn phospho (4.13) cho vào bình định mức dung tích 100 ml, pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều.

1 ml của mỗi dung dịch này chứa 0,05 mg P.

5. Thiết bị, dụng cụ

Thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thử nghiệm và

5.1. Máy đo quang phổ hoặc máy hp thụ quang điện.

5.2. Chén platin.

6. Mu th

Lấy mẫu đơn quặng mangan theo TCVN 10548-1 (ISO 4296-1).

Chuẩn bị mẫu quặng mangan theo TCVN 10548-2 (ISO 4296-2).

Sử dụng mẫu thử đã được nghiền đến kích cỡ không lớn hơn 100 μm (kiểm tra bằng sàng có cỡ lỗ thích hợp) và làm khô trong không khí trong điều kiện phòng thí nghiệm.

7. Cách tiến hành

7.1. Phân hủy phần mẫu th

Cho 0,5 g mẫu thử vào cốc dung tích 300 ml, thêm 25 ml axit clohydric (4.2), 5 ml axit nitric (4.5) và hòa tan có đun nóng. Khi phản ứng hòa tan kết thúc, thêm 10 ml axit percloric (4.6) và làm bay hơi đến bốc khói. Để nguội, thêm 25 ml nước, đun sôi dung dịch. Lọc cặn không tan bằng giấy lọc chảy nhanh có chứa một lượng nhỏ bột giấy lọc và cho dịch lọc vào bình nón dung tích 300 ml đến 500 ml. Tia rửa cặn trên phễu lọc 3 đến 4 lần bằng dung dịch axit clohydric (4.4) và sau đó và lần bằng nước nóng. Giữ lại dịch lọc làm dung dịch chính.

Nếu mẫu thử không chứa phosphat ở dạng không tan, bỏ giấy lọc chứa cặn đi.

7.2. Xử lý cặn

Chuyển giấy lọc chứa cặn vào chén platin (5.2), tro hóa và nung ở 500 °C đến 600 °C. Để nguội chén, tẩm ướt cặn bằng 2 hoặc 3 giọt nước, thêm 2 hoặc 3 giọt dung dịch axit sulfuric (4.7), 5ml đến 7 ml axit flohydric (4.8) và làm bay hơi đến khô. Nung cặn khô ở 500 °C đến 600 °C, để nguội, thêm 1 g hoặc 2 g natri carbonat (4.1) và nung chảy cặn ở 900 °C đến 1000 °C trong 15 min đến 20 min. Đưa chén chứa khối chảy vào cốc dung tích 100 ml, thêm 20 ml dung dịch axit clohydric (4.3) và đun nóng để hòa tan hoàn toàn khối chảy. Lấy chén ra khỏi cốc và tia rửa chén bằng nước. Đun sôi dung dịch nhận được và gộp vào dung dịch chính (xem 7.1).

7.3. Chiết phức phosphovanadomolybdat

Làm bay hơi dung dịch gộp được đến bốc khói trắng dày của axit percloric trên miệng bình, để nguội, thêm 25 ml nước, sau đó thêm 5 ml axit nitric (4.5) và đun sôi trong 5 min.

Đối với hàm lượng phospho lớn hơn 0,08 % (khối lượng), chuyển dung dịch gom được vào bình định mức dung tích 200 ml, pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều. Lấy 20 ml dung dịch cho vào bình nón dung tích 125 ml, thêm 9 ml axit percloric (4.6) và làm bay hơi đến khi bốc khói dày của axit percloric. Sau khi dung dịch nguội, thêm 25 ml nước, 5 ml axit nitric (4.5) và đun sôi trong 5 min.

Để dung dịch nguội đến nhiệt độ phòng, thêm 10 ml dung dịch amoni vanadat (4.9) và 15 ml dung dịch amoni molybdat (4.10), sau đó để yên trong 7 min cho lên màu của phức.

Nếu trong mẫu thử có titan lớn hơn 0,5 % (khối lượng), tăng thời gian để yên đến 1 h để màu của phức được lên hoàn toàn.

Chuyển dung dịch vào phễu chiết dung tích 100 ml, thêm 10 ml dung dịch axit xitric (4.11), lắc và dùng buret thêm ngay 40 ml isobutyl metyl keton (4.12). Lắc phễu chiết trong 30 s.

Để tách thành hai lớp và tháo lớp phía dưới. Làm khô phía trong cuống phễu chiết bằng một mẩu giấy lọc. Lọc lớp hữu cơ qua giấy lọc chảy nhanh khô vào một cốc nhỏ khô.

7.4. Phép đo quang

Đo độ hấp thụ của các dung dịch trên máy đo quang phổ hoặc máy hấp thụ quang điện (5.1) ở bước sóng 425 nm, trong cuvet 10 mm, dùng isobutyl metyl keton làm dung dịch so sánh.

7.5. Phép th trắng

Tiến hành phép thử trắng như làm với mẫu thử

7.6. Lập đường chuẩn

Cân 0,25 g mangan kim loại có độ tinh khiết cao cho vào dãy 7 cốc dung tích 300 ml, thêm 25 ml axit clohydric (4.2) và hòa tan có đun nóng. Dùng buret lấy 0,0; 1,0; 2,0; 4,0; 6,0; 8,0 và 10,0 ml dung dịch phospho chuẩn (4.14), tương ứng 0; 0,05; 0,10; 0,20; 0,30; 0,40; và 0,50 mg P vào các cốc đựng dung dịch nhận được. Sau đó thêm 5 ml axit nitric (4.5) và 10 ml axit percloric (4.6) và làm bay hơi đến khi bốc khói dày axit percloric. Sau khi dung dịch nguội, thêm 25 ml nước, 5 ml axit nitric (4.5) và đun sôi 5 min.

Để nguội dung dịch đến nhiệt độ phòng, thêm 10 ml dung dịch amoni vanadat (4.9), 15 ml dung dịch amoni molybdat (4.10) và để yên 7 min cho lên màu hoàn toàn. Tiến hành tiếp theo như 7.3 từ “Chuyển dung dịch vào phễu chiết dung tích 100 ml..”

Dựng đường chuẩn theo giá trị độ hấp thụ trung bình đã trừ độ hấp thụ của dung dịch bổ chính và hàm lượng phospho đã biết.

8. Biểu thị kết quả

8.1. Tính kết quả

Tính chuyển độ hấp thụ đọc được của dung dịch thử, đã trừ độ hấp thụ của dung dịch trắng ra hàm lượng phospho bằng đường chuẩn (7.6).

Hàm lượng phospho (P), biểu thị bằng phần trăm khối lượng, tính theo công thức sau:

Trong đó

m0

là khối lượng phần mẫu, tính bằng gam;

m1

là khối lượng phospho xác định theo đường chuẩn, tính bằng miligam;

K

là hệ số chuyển đổi hàm lượng phospho ở trạng thái khô.

8.2. Sai số cho phép ca kết quả các phép xác định hai lần

Bảng 1 - Sai số cho phép đối vi hàm lượng phospho

Hàm lưng phospho

Sai số cho phép

Ba phép xác định hai lần

Hai phép xác đnh hai lần

% (khối lượng)

% (khối lượng)

% (khối lượng)

Từ 0,02 đến 0,05

0,010

0,008

Từ 0,05 đến 0,10

0,015

0,013

Từ 0,10 đến 0,15

0,020

0,017

Tử 0,15 đến 0,25

0,025

0,020

Từ 0,25 đến 0,50

0,040

0,035

Từ 0,50 đến 1,0

0,050

0,040

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11140:2015 (ISO 4293:1982) về Quặng và tinh quặng mangan - Xác định hàm lượng phospho - Phương pháp chiết-đo quang molybdovanadat

Số hiệu: TCVN11140:2015
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2015
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11140:2015 (ISO 4293...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký