Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11166-9:2015

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11166-9:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 7811-9. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm đối với dấu định danh xúc giác (Tactile Identifier Mark - TIM) trên thẻ định danh. Mục tiêu cốt lõi của tiêu chuẩn là hỗ trợ người sử dụng, đặc biệt là người khiếm thị hoặc người có thị lực kém, có thể dễ dàng phân biệt, định hướng và nhận biết các loại thẻ khác nhau thông qua xúc giác.

Phạm vi áp dụng và đối tượng của tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn này áp dụng rộng rãi cho các loại thẻ định danh cá nhân, thẻ thanh toán, thẻ thông minh và các loại thẻ nhựa chuyên dụng khác. Các nội dung cốt lõi bao gồm:

  • Xác định các đặc tính vật lý của dấu định danh xúc giác (TIM) được tạo ra trên bề mặt thẻ.
  • Quy định cách bố trí, kích thước, hình dạng và chiều cao của các ký hiệu xúc giác để đảm bảo tính đồng nhất trên phạm vi quốc tế.
  • Đảm bảo việc tích hợp dấu định danh xúc giác không làm ảnh hưởng đến các tính năng kỹ thuật khác của thẻ như dải từ, chip tiếp xúc, ăng-ten không tiếp xúc hoặc các ký tự dập nổi thông thường.

Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với dấu định danh xúc giác (TIM)

Để đảm bảo hiệu quả sử dụng thực tế và khả năng tương thích với các thiết bị chấp nhận thẻ, tiêu chuẩn đưa ra các quy định chi tiết:

  • Vị trí và vùng bố trí: Dấu định danh phải được đặt ở các vùng cụ thể được quy định trên thẻ (thường là ở các cạnh thẻ) để người dùng dễ dàng định vị bằng ngón tay ngay khi tiếp xúc, đồng thời tránh các vùng chứa dữ liệu quan trọng.
  • Kích thước và chiều cao nổi: Quy định cụ thể về chiều cao tối thiểu để ngón tay người có thể cảm nhận rõ ràng, và chiều cao tối đa để không gây kẹt thẻ khi đưa vào các khe đọc thẻ tiêu chuẩn của máy ATM hoặc thiết bị POS.
  • Độ bền vật lý: Dấu định danh xúc giác phải có khả năng chống mài mòn cao, không bị biến dạng, xẹp xuống hoặc mất đi độ nổi sau một số lượng chu kỳ sử dụng và ma sát nhất định trong điều kiện môi trường thông thường.

Phương pháp thử nghiệm và đánh giá chất lượng

Tiêu chuẩn cũng hướng dẫn chi tiết các phương pháp thử nghiệm để kiểm tra tính tuân thủ của thẻ trước khi đưa vào lưu thông:

  • Đo đạc kích thước: Sử dụng các thiết bị đo chuyên dụng để xác định chính xác biên dạng, chiều cao và vị trí của dấu định danh xúc giác.
  • Thử nghiệm độ bền cơ học: Thực hiện các bài kiểm tra uốn cong, ma sát tuần hoàn và tác động nhiệt độ để đảm bảo tuổi thọ của dấu định danh tương thích với tuổi thọ thiết kế của thẻ.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11166-9:2015

ISO/IEC 7811-9:2008

THẺ ĐỊNH DANH - KỸ THUẬT GHI - PHẦN 9: ĐÁNH DẤU ĐỊNH DANH XÚC GIÁC

Identification cards - Recording technique - Part 9: Tactile identifier mark

Lời nói đầu

TCVN 11166-9:2015 (ISO/IEC 7811-9:2008) hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 7811-9:2014.

TCVN 11166-9:2015 (ISO/1EC 7811-9:2008) do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC 1 “Công nghệ thông tin biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 11166 (ISO/IEC 7811) về Thẻ định danh - Kỹ thuật ghi gồm các tiêu chuẩn sau:

- Phần 1: Rập nổi;

- Phần 2: Sọc từ - Kháng từ thấp;

- Phần 6: Sọc từ - Kháng từ cao;

- Phần 7: Sọc từ - Kháng từ cao, mật độ cao;

- Phần 8: Sọc từ - Kháng từ 51,7 kA/m (650 Oe);

- Phần 9: Đánh dấu định danh xúc giác;

 

THẺ ĐỊNH DANH - KỸ THUẬT GHI - PHẦN 9: ĐÁNH DẤU ĐỊNH DANH XÚC GIÁC

Identification cards - Recording technique - Part 9: Tactile identifier mark

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính vật lý của đánh dấu định danh xúc giác được sử dụng bởi những chủ thẻ khiếm thị để phân biệt thẻ. Tiêu chuẩn này xác định vùng trên thẻ để đánh dấu định danh xúc giác (TIM) và cách bố trí các điểm rập nổi kiểu Braille được sắp xếp thành khuôn mẫu để có thể dễ dàng nhận biết bằng tiếp xúc.

2. Sự phù hp

Một TIM phù hợp với tiêu chuẩn này nếu đáp ứng tất cả các yêu cầu bắt buộc và yêu cầu tùy chọn như quy định.

3. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu tham khảo dưới đây không thể thiếu đối với việc áp dụng tài liệu này. Đối với các tham khảo ghi năm, chỉ áp dụng bản được nêu. Đối với các tham khảo không ghi năm, áp dụng bản tài liệu tham khảo mới nhất (bao gồm cả sửa đổi).

TCVN 11165 (ISO/IEC 7810), Thẻ định danh - Đặc tính vật lý;

TCVN 11166-1 (ISO/IEC 7811 -1), Thẻ định danh - Kỹ thuật ghi - Phần 1: Rập ni.

4. Thuật ngữ, định nghĩa và viết tắt

4.1. Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 11165 (ISO/IEC 7810) và dưới đây.

4.1.1. Được rập nổi (embossed)

Làm nổi trên bề mặt trước của thẻ bằng cách thêm hoặc tạo phản ứng với vật liệu thẻ hoặc làm biến dạng vật liệu thẻ từ mặt đối diện.

4.2. Từ viết tắt

TIM (tactile identifier mark) Đánh dấu định danh xúc giác

5. Đặc tính vật lý của TIM

5.1. Vị trí của TIM

Nên đặt TIM ở mặt trước thẻ trong vùng được chỉ ra ở Hình 1.

TIM không được nằm ngoài vùng tên và địa chỉ như quy định trong TCVN 11166-1 (ISO/IEC 7811-1). Bất kể vị trí của TIM, tất cả các vùng nổi khác phải cách ít nhất 1 mm so với mép của TIM bất kỳ.

CHÚ THÍCH Kỹ thuật rập nổi nào đó có thể làm hỏng các thành phần thẻ trong vùng TIM.

Hình 1 - Vùng TIM khuyến ngh

5.2. Sắp xếp điểm TIM

TIM phải bao gồm tối đa 3 nhóm 6 điểm được sắp xếp như Hình 2.

Hình 2 - Sắp xếp các điểm TIM

5.3. Kích thước điểm

Các điểm được dùng để tạo nên TIM phải có chiều cao rập nổi lớn nhất là 0,48 mm (0.019 inch) và nhỏ nhất là 0,3 mm (0.012 inch) trên bề mặt tiếp giáp của thẻ. Hình dạng mỗi điểm không được quy định; các ví dụ được chỉ ra trong Hình 3.

Kích thước theo mm (in)

Hình 3 - Kích cỡ cơ bản điểm TIM và hình dạng minh họa

5.4. Thiết kế dấu hiệu

Khuyến nghị chủ thẻ nên lựa chọn loại có 18 điểm rập nổi. Số điểm rập nổi lớn nhất là 18 và nhỏ nhất là 1.

CHÚ THÍCH Do có các khác biệt riêng trong nhận biết bảng xúc giác, nên khuyến nghị chủ thẻ có thể sử dụng kết hợp các điểm để dễ dàng để phân biệt.

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1. Phạm vi áp dụng

2. Sự phù hợp

3. Tài liệu viện dẫn

4. Thuật ngữ, định nghĩa và viết tắt

4.1. Thuật ngữ và định nghĩa

4.2. Từ viết tắt

5. Đặc tính vật lý của TIM

5.1. Vị trí của TIM

5.2. Sắp xếp điểm TIM

5.3. Kích thước điểm

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11166-9:2015 (ISO/IEC 7811-9:20114) về Thẻ định danh - Kĩ thuật ghi - Phần 9: Đánh dấu định danh xúc giác

Số hiệu: TCVN11166-9:2015
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2015
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11166-9:2015 (ISO/IE...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký