Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11199:2016

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11199:2016 về Công trình thủy lợi - Quy trình tưới lúa trên đất nhiễm mặn là văn bản kỹ thuật quan trọng, định hướng và quy định các giải pháp kỹ thuật tưới tiêu hợp lý nhằm khai thác hiệu quả đất nhiễm mặn để trồng lúa, bảo vệ môi trường đất và nước, đồng thời nâng cao năng suất cây trồng tại các vùng bị ảnh hưởng bởi xâm nhập mặn.

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu kỹ thuật và quy trình công nghệ tưới nước cho lúa gieo cấy trên đất nhiễm mặn thuộc các vùng ven biển có hệ thống công trình thủy lợi hoàn chỉnh hoặc bán hoàn chỉnh.
  • Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý, khai thác hệ thống công trình thủy lợi, quy hoạch, thiết kế và thực hiện kỹ thuật tưới lúa trên đất nhiễm mặn tại Việt Nam.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về chất lượng nước phục vụ cho mục đích tưới tiêu nông nghiệp, tiêu chuẩn về phân loại đất và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình thủy lợi.
  • Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất của tài liệu đó.

- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

Tiêu chuẩn làm rõ một số khái niệm chuyên ngành cốt lõi phục vụ cho việc áp dụng quy trình tưới:

  • Đất nhiễm mặn: Là loại đất có chứa hàm lượng muối hòa tan cao hơn mức bình thường, gây ảnh hưởng xấu đến sự sinh trưởng và phát triển của cây lúa.
  • Độ mặn của nước tưới (S‰): Hàm lượng muối hòa tan tính bằng gam có trong một kilôgam nước, là chỉ tiêu quyết định việc có thể sử dụng nguồn nước đó để tưới hay không.
  • Tưới rửa mặn: Biện pháp đưa nước ngọt vào ruộng để hòa tan muối trong đất, sau đó tiêu nước đi nhằm giảm nồng độ muối trong tầng đất canh tác xuống mức an toàn cho cây lúa.
  • Tưới giữ ngọt: Kỹ thuật duy trì một lớp nước ngọt liên tục trên mặt ruộng nhằm ngăn ngừa sự bốc hơi nước kéo theo muối từ các tầng đất sâu lên bề mặt ruộng.

- Quy định chung về tưới lúa trên đất nhiễm mặn (Điều 4)

  • Yêu cầu về nguồn nước tưới: Nguồn nước dùng để tưới và rửa mặn phải đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng nước phục vụ nông nghiệp. Độ mặn của nước tưới phải được kiểm soát chặt chẽ theo từng giai đoạn sinh trưởng của lúa, thông thường không vượt quá ngưỡng giới hạn cho phép đối với từng giống lúa cụ thể.
  • Yêu cầu về hệ thống công trình thủy lợi: Hệ thống kênh mương, cống cấp và cống tiêu phải được bố trí hoàn chỉnh, đảm bảo nguyên tắc cấp tiêu chủ động, tách biệt giữa hệ thống cấp nước ngọt và hệ thống tiêu nước mặn để tránh hiện tượng nhiễm mặn thứ cấp.
  • Yêu cầu về chuẩn bị đất và kỹ thuật canh tác: Trước khi gieo cấy, cần thực hiện cày bừa kỹ, san phẳng mặt ruộng để đảm bảo hiệu quả rửa mặn đồng đều. Áp dụng các biện pháp canh tác kết hợp như bón vôi, phân hữu cơ để cải tạo đất và tăng khả năng chống chịu mặn cho cây lúa.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11199:2016

CÔNG TRÌNH THỦY LỢI - QUY TRÌNH TƯỚI LÚA TRÊN ĐẤT NHIỄM MẶN

Hydraulic structures - Rice irrigation process on soil salinity

Lời nói đầu

TCVN 11199:2016 thay thế cho Mục 3.9.9.3 của TCVN 841:2011

TCVN 11199:2016 do Viện Nước tưới tiêu và Môi trường, Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

CÔNG TRÌNH THỦY LỢI - QUY TRÌNH TƯỚI LÚA TRÊN ĐẤT NHIỄM MẶN

Hydraulic structures - Rice irrigation process on soil salinity

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này hướng dẫn về qui trình tưới lúa trên đất nhiễm mặn.

2  Thuật ngữ, định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

2.1

Đất nhiễm mặn (Soil salinization)

Đất nhiễm mặn được trồng lúa là đất có độ nhiễm mặn với tổng số muối tan có trị số từ 0,25 % đến 0,5 % trọng lượng đất khô khi không áp dụng đúng quy trình tưới.

2.2

Lượng nước tưới trong một vụ sản xuất (The amount of water in a production)

Tổng lượng nước (m3) cung cấp cho một đơn vị diện tích gieo trồng trong một vụ sản xuất (thường tính m3/ha).

2.3

Lượng nước tưới một đợt (một lần) (Watering a session (once))

Lượng nước (m3) cung cấp cho một đơn vị diện tích gieo trồng trong một đợt (một lần) theo sinh trưởng của cây lúa.

2.4

Mức nước tương ứng (That water corresponds)

Chiều sâu lớp nước trên mặt ruộng tương ứng với lượng nước từng đợt tưới (cm)

3  Yêu cầu chung

3.1  Tưới sâu thường xuyên

Đảm bảo liên tục trên mặt ruộng có một lớp nước từ 10 cm đến 15 cm trong suốt thời kỳ sinh trưởng của cây lúa. Khi lớp nước trên mặt ruộng giảm xuống còn 10 cm lại tiến hành bổ sung nước đến 15 cm.

3.2  Tưới linh hoạt theo thời tiết

Thời kỳ hạn nặng dùng công thức tưới sâu thường xuyên, duy trì lớp nước trên mặt ruộng từ 10 cm đến 15 cm. Thời kỳ hạn ít dùng công thức tưới vừa thường xuyên, duy trì lớp nước mặt trên ruộng từ 6 cm đến 9 cm. Thời kỳ mưa nhiều dùng công thức tưới nông thường xuyên, duy trì lớp nước trên mặt ruộng từ 3 cm đến 6 cm.

3.3  Với kỹ thuật làm đất là làm ải thì khi áp dụng công thức tưới sâu thường xuyên và tưới linh hoạt theo thời tiết kết hợp rửa mặn thì lượng nước tăng thêm (1500 m3/ha) (theo Bảng 1, 2, 3, 4).

3.4  Quy trình tưới theo công thức tưới sâu thường xuyên và tưới linh hoạt theo thời tiết, được áp dụng cho cả hai vụ lúa đông xuân và mùa (hè thu); áp dụng cho giống lúa cao cây, mạ gieo ruộng.

3.5  Một số chỉ tiêu cho phép đối với đất nhiễm mặn trồng lúa có thể tham khảo Phụ lục A

3.6  Quy trình này được áp dụng cho đất nhiễm mặn chuyên canh lúa nhiều năm, có năng suất tương đối ổn định.

4  Quy trình tưới lúa trên đất nhiễm mặn

4.1  Quy trình tưới cho lúa mùa (hè thu) trên đất nhiễm mặn

Bảng 1 - Áp dụng công thức tưới sâu thường xuyên

Biện pháp tưới

Kỹ thuật làm đất

Thời kỳ tưới

Mức tưới mỗi lần (m3/ha)

Chiều sâu lớp nước mặt ruộng (cm)

Tổng số lần tưới (số ngày duy trì lớp tưới)

Tự chảy hoặc động lực

Làm dầm

Cày bừa vỡ làm đất gieo cấy

1500

15

8  (từ 10 đến 15 ngày)

 

Lúa bén chân

500

15

 

Đầu đẻ nhánh

500

15

 

Lúa đẻ rộ

500

15

 

Cuối đẻ đứng cái

500

15

 

Làm đòng

500

15

 

Lúa trỗ

500

15

 

Chắc xanh chín

500

15

 

4.2  Quy trình tưới lúa đông xuân trên đất nhiễm mặn (tưới sâu thường xuyên)

Bảng 2 - Áp dụng công thức tưi sâu thường xuyên

Biện pháp tưới

Kỹ thuật làm đất

Thời kỳ tưới

Mức tưi mỗi lần
(m3/ha)

Chiều sâu lớp nước mặt ruộng
(cm)

Tổng số lần tưới (số ngày duy trì lớp tưới)

Tự chảy hoặc động lực

Làm ải

Ngả ải kết hợp rửa mặn đầu vụ

1500

15

9 (từ 10 đến 15 ngày)

Làm đất gieo cấy

1500

15

Lúa bén chân

500

15

Đầu đẻ nhánh

500

15

Lúa đẻ rộ

500

15

Cuối đẻ đứng cái

500

15

Làm đòng

500

15

Lúa trỗ

500

15

Chắc xanh chín

500

15

Làm dầm

Cày bừa vỡ, làm đất gieo cấy

1500

15

8 (từ 10 đến 15 ngày)

Lúa bén chân

500

15

Đầu đẻ nhánh

500

15

Lúa đẻ rộ

500

15

Cuối đẻ đứng cái

500

15

Làm đòng

500

15

Lúa trỗ

500

15

Chắc xanh chín

500

15

4.3  Quy trình tưới lúa đông xuân trên đất nhiễm mặn (tưới linh hoạt)

Bảng 3 - Áp dụng công thức tưới linh hoạt theo thời tiết

Biện pháp tưới

Kỹ thuật làm đất

Thời kỳ tưới

Mức tưới mỗi lần
(m3/ha)

Chiều sâu lớp nước mặt ruộng
(cm)

Tổng số lần tưới (số ngày duy trì lớp tưới)

Tự chảy hoặc động lực

Làm ải

Ngả ải làm đất kết hợp rửa mặn đầu vụ

1500

15

9 (từ 10 đến 15 ngày)

Làm đất gieo cấy

1500

15

Lúa bén chân

500

15

Đầu đẻ nhánh

500

15

Lúa đẻ rộ

500

15

Cuối đẻ đứng cái

500

15

Làm đòng

300

9

Lúa trỗ

300

9

Chắc xanh chín

300

6

Làm dầm

Cày bừa vỡ, làm đất gieo cấy

1500

15

8 (từ 10 đến 15 ngày)

Lúa bén chân

500

15

Đầu đẻ nhánh

500

15

Lúa đẻ rộ

500

15

Cuối đẻ đứng cái

500

15

Làm đòng

300

9

Lúa trỗ

300

9

Chắc xanh chín

300

9

Bảng 4 - Áp dụng công thức tưới linh hoạt theo thời tiết

Biện pháp tưới

Kỹ thuật làm đất

Thời kỳ tưới

Mức tưới mỗi lần
(m3/ha)

Chiều sâu lớp nước mặt ruộng
(cm)

Tổng số lần tưới (số ngày duy trì lớp tưới)

Tự chảy hoặc động lực

Làm dầm

Cày bừa vỡ làm đất gieo cấy

1500

15

8 (từ 10 đến 15 ngày)

Lúa bén chân

300

9

Đầu đẻ nhánh

300

9

Lúa đẻ rộ

300

9

Cuối đẻ đứng cái

300

9

Làm đòng

300

9

Lúa trỗ

300

9

Chắc xanh chín

300

9

4.4  Gắn qui trình tưới với quy trình sản xuất trên đồng ruộng

Có thể tham khảo Phụ lục B

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Một số chỉ tiêu cho phép đối với đất nhiễm mặn trồng lúa

Các ch tiêu

Mức độ cần đạt

Các chỉ tiêu

Mức độ cần đạt

Mùn

2 % ¸ 4 % TLĐK

PhKCL

Lớn hơn 5,5

N

0,08 % ¸ 0,15 % TLĐK

Al 3

Nhỏ hơn 1 % TLĐK

P1

0,1 % ¸ 0,2 % TLĐK

TSMT

0,25% ¸ 0,5 % TLĐK

P2

9 ¸ 20 mg /100 g đất

CL-

Nhỏ hơn 0,15 % TLĐK

K

13mg ¸ 18mg /100g đất

SO42-

Nhỏ hơn 0,2 %TLĐK

CHÚ DẪN: Các ký hiệu trong Bảng 1

Mùn: Mùn tổng số

N: Đạm tổng số

P1: Lân tổng số

P2: Lân dễ tiêu

K: Kali trao đổi

PhKCL: Độ chua trao đổi

AI 3: Nhôm di động

TSMT: Tổng số muối tan

TLĐK: Trọng lượng đất khô

 

Phụ lục B

(Tham khảo)

Gắn quy trình tưi với quy trình sản xuất trên đồng ruộng

Ví dụ: Tổng mức tưới trong một vụ đông xuân với biện pháp làm đất là làm ải và công thức tưới sâu thường xuyên (luôn duy trì lớp nước mặt ruộng có chiều sâu 15 cm) có tổng mức tưới là 6500 m3 được chia làm 9 lần một lần ngả ải làm đất kết hợp rửa mặn đầu vụ và 8 lần theo từng thời kỳ sinh trưởng của cây lúa. Quy trình thực hiện như sau:

a) Ngả ải kết hợp rửa mặn đầu vụ: Đưa nước vào ruộng đạt 15cm chiều sâu. Thực hiện ngâm ruộng từ 3 đến 5 ngày rồi tháo bỏ hết nước. Sau đó tiếp tục đưa nước vào ruộng đạt 15 cm, rồi cầy bừa vỡ, bón lót phân chuồng, đạm, lân và cấy.

b) Sau từ 10 đến 15 ngày lúa bén chân làm cỏ sục bùn lần 1, lấy nước bổ sung vào ruộng để duy trì lớp nước mặt ruộng có độ sâu 15 cm.

c) Sau từ 10 đến 15 ngày làm cỏ lần 2 và lấy nước vào ruộng thêm (đầu đẻ nhánh).

d) Sau từ 10 đến 15 ngày (lúa đẻ rộ) cũng làm như trên đủ 9 lần (hoặc 8 lần nếu làm dầm) tưới như trong bảng quy trình tưới đã thiết lập.

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1  Phạm vi áp dụng

2  Thuật ngữ và định nghĩa

3  Yêu cầu chung

4  Quy trình tưới lúa trên đất nhiễm mặn

Phụ lục A (Tham khảo) Một số chỉ tiêu cho phép đối với đất nhiễm mặn trồng lúa

Phụ lục B (Tham khảo) Gắn quy trình tưới với quy trình sản xuất trên đồng ruộng

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11199:2016 về Công trình thủy lợi - Quy trình tưới lúa trên đất nhiễm mặn

Số hiệu: TCVN11199:2016
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2016
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11199:2016 về Công t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký