Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11236:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11236:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 10474:2013, quy định chi tiết về các loại tài liệu kiểm tra được cung cấp cho người mua phù hợp với các yêu cầu của đơn đặt hàng khi giao nhận thép và các sản phẩm thép. Tiêu chuẩn này đóng vai trò thiết yếu trong việc thống nhất các phương thức xác nhận chất lượng sản phẩm thép lưu thông trên thị trường, bảo đảm tính minh bạch và an toàn kỹ thuật cho các công trình và dự án sử dụng thép.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1)
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các sản phẩm thép được sản xuất, gia công và phân phối trên thị trường. Văn bản xác định rõ các loại chứng từ, tài liệu kiểm tra chất lượng mà nhà sản xuất hoặc bên trung gian phải cung cấp cho khách hàng nhằm chứng minh sản phẩm đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật đã thỏa thuận trong hợp đồng mua bán.
Các thuật ngữ và định nghĩa quan trọng (Điều 2 và Điều 3)
Để áp dụng thống nhất tiêu chuẩn trên thực tế, các khái niệm cốt lõi được định nghĩa chi tiết bao gồm:
- Kiểm tra không đặc trưng (Non-specific inspection): Là hoạt động kiểm tra do nhà sản xuất thực hiện theo các quy trình riêng nhằm đánh giá xem các sản phẩm được sản xuất bằng cùng một công nghệ có đáp ứng các yêu cầu của đơn đặt hàng hay không. Các sản phẩm được kiểm tra không nhất thiết phải là sản phẩm thực tế được giao nhận.
- Kiểm tra đặc trưng (Specific inspection): Là hoạt động kiểm tra được thực hiện trước khi giao hàng, theo các yêu cầu kỹ thuật của đơn đặt hàng, trên các sản phẩm được giao hoặc trên các đơn vị thử nghiệm thuộc lô sản phẩm được giao nhằm xác định xem chúng có tuân thủ các yêu cầu của đơn đặt hàng hay không.
- Nhà sản xuất (Manufacturer): Tổ chức chế tạo ra sản phẩm thép và có năng lực xác nhận sự phù hợp của sản phẩm với các yêu cầu kỹ thuật đã cam kết.
- Bên trung gian (Intermediary): Tổ chức mua sản phẩm từ nhà sản xuất và cung cấp lại cho người mua mà không làm thay đổi các đặc tính kỹ thuật vốn có của sản phẩm đó.
Phân loại các tài liệu kiểm tra chất lượng thép (Điều 4)
Tiêu chuẩn phân chia tài liệu kiểm tra thành hai nhóm chính dựa trên phương thức kiểm tra thực tế:
1. Tài liệu dựa trên kiểm tra không đặc trưng (Nhóm 2)
- Tuyên bố phù hợp với đơn đặt hàng (Tài liệu kiểu 2.1): Tài liệu do nhà sản xuất cấp, trong đó xác nhận rằng các sản phẩm được cung cấp hoàn toàn tuân thủ các yêu cầu của đơn đặt hàng, không kèm theo kết quả thử nghiệm thực tế.
- Báo cáo thử nghiệm (Tài liệu kiểu 2.2): Tài liệu do nhà sản xuất cấp, xác nhận sản phẩm tuân thủ đơn đặt hàng và cung cấp kết quả thử nghiệm cụ thể dựa trên hoạt động kiểm tra không đặc trưng.
2. Tài liệu dựa trên kiểm tra đặc trưng (Nhóm 3)
- Chứng chỉ kiểm tra 3.1 (Tài liệu kiểu 3.1): Tài liệu do nhà sản xuất cấp, xác nhận sản phẩm tuân thủ đơn đặt hàng và cung cấp kết quả thử nghiệm đặc trưng. Tài liệu này bắt buộc phải được xác nhận bởi đại diện kiểm tra độc lập về mặt chuyên môn với bộ phận sản xuất của nhà sản xuất.
- Chứng chỉ kiểm tra 3.2 (Tài liệu kiểu 3.2): Tài liệu do cả đại diện kiểm tra của nhà sản xuất (độc lập với bộ phận sản xuất) và đại diện kiểm tra được ủy quyền của người mua hoặc thanh tra viên theo quy định của pháp luật cùng xác nhận. Tài liệu này cung cấp kết quả thử nghiệm đặc trưng của chính lô sản phẩm được giao hàng.
Quy định về việc xác nhận và chuyển giao tài liệu
Tiêu chuẩn cũng đưa ra các nguyên tắc nghiêm ngặt về việc lập, ký và truyền tải các tài liệu kiểm tra nhằm bảo đảm tính pháp lý và tính toàn vẹn của dữ liệu kỹ thuật:
- Các tài liệu kiểm tra có thể được truyền tải dưới dạng bản giấy truyền thống hoặc thông qua các phương tiện trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) có độ bảo mật cao, bảo đảm khả năng truy xuất nguồn gốc rõ ràng.
- Bên trung gian có quyền sao chép và chuyển giao tài liệu kiểm tra gốc của nhà sản xuất cho khách hàng cuối cùng mà không được phép thay đổi bất kỳ thông tin kỹ thuật nào trên tài liệu đó.
- Mọi hành vi sửa đổi trái phép đối với nội dung của tài liệu kiểm tra đều bị coi là vi phạm tiêu chuẩn và làm mất hoàn toàn hiệu lực của chứng nhận chất lượng sản phẩm thép đi kèm.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11236:2015
ISO 10474:2013
THÉP VÀ SẢN PHẨM THÉP - TÀI LIỆU KIỂM TRA
Steel and steel products - Inspection documents
Lời nói đầu
TCVN 11236:2015 hoàn toàn tương đương ISO 10474:2013.
TCVN 11236:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17, Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THÉP VÀ SẢN PHẨM THÉP - TÀI LIỆU KIỂM TRA
Steel and steel products - Inspection documents
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này xác định các loại tài liệu kiểm tra khác nhau khi cung cấp cho khách hàng phù hợp với các yêu cầu của đơn đặt hàng dùng cho cung cấp các sản phẩm thép.
Tiêu chuẩn này được sử dụng cùng với các tiêu chuẩn quy định các điều kiện kỹ thuật chung về cung cấp:
- Đối với thép vá các sản phẩm thép, xem TCVN 4399 (ISO 404);
- Đối với các vật đúc thép, xem ISO 4990.
CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho các sản phẩm khác.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 4399 (ISO 404), Thép và sản phẩm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp.
ISO 4990, Steel castings - General technical delivery requirements (Vật đúc thép - Yêu cầu kỹ thuật chung về cung cấp).
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1. Kiểm tra chung (non - specific inspection)
Kiểm tra được nhà sản xuất thực hiện phù hợp với các quy trình của nhà sản xuất để bảo đảm cho các sản phẩm được chế tạo bởi cùng một quá trình chế tạo đáp ứng các yêu cầu của đơn đặt hàng.
[TCVN 4399 (ISO 404)]
CHÚ THÍCH: Các sản phẩm được kiểm tra và thử nghiệm có thể khác với các sản phẩm được cung cấp trong thực tế.
3.2. Kiểm tra riêng (specific inspection)
Kiểm tra được thực hiện trước khi cung cấp phù hợp với điều kiện kỹ thuật của sản phẩm, trên các sản phẩm được cung cấp hoặc trên các đơn vị kiểm tra mà các sản phẩm này là một bộ phận để kiểm tra bảo đảm cho các sản phẩm này đáp ứng các yêu cầu của đơn đặt hàng.
[TCVN 4399 (ISO 404)]
3.3. Đặc tính kỹ thuật của sản phẩm (product specification)
Toàn bộ các yêu cầu kỹ thuật chi tiết có liên quan đến đơn đặt hàng được trình bày dưới dạng văn bản, ví dụ các tiêu chuẩn viện dẫn hoặc các điều kiện kỹ thuật khác.
3.4. Nhà sản xuất (manufacturer)
Tổ chức sản xuất các sản phẩm tương ứng theo các yêu cầu của đơn đặt hàng và theo các đặc tính được quy định trong điều kiện kỹ thuật của sản phẩm được viện dẫn.
3.5. Tổ chức trung gian (intermediary)
Tổ chức được nhà sản xuất cung cấp các sản phẩm để sau đó lại cung cấp các sản phẩm này mà không có gia công thêm hoặc sau khi gia công không làm thay đổi các đặc tính của sản phẩm đã quy định trong đơn đặt hàng và điều kiện kỹ thuật của sản phẩm được viện dẫn.
CHÚ THÍCH: Các ví dụ về các tổ chức trung gian có thể là các trung tâm dịch vụ về thép và các hãng bán một loại hàng.
4. Tài liệu kiểm tra dựa trên kiểm tra chung
4.1. Công bố sự phù hợp với đơn đặt hàng “2.1”
Tài liệu do nhà sản xuất phát ra công bố rằng các sản phẩm được cung cấp tuân theo các yêu cầu của đơn đặt hàng, không có các kết quả kiểm tra.
4.2. Báo cáo kiểm tra “2.2”
Tài liệu do nhà sản xuất phát ra công bố rằng các sản phẩm được cung cấp tuân theo các yêu cầu của đơn đặt hàng và trong đó đã cung cấp các kết quả kiểm tra dựa trên kiểm tra chung.
CHÚ THÍCH: Ở các quốc gia hoặc các vùng lãnh thổ ở đó có quy định phải đệ trình chứng chỉ kiểm tra 2.3 của ISO 10474:1991 trong các tiêu chuẩn sản phẩm. Có thể sử dụng 2.3 tới khi tiêu chuẩn sản phẩm được soát xét.
5. Tài liệu kiểm tra dựa trên kiểm tra riêng
5.1. Chứng chỉ kiểm tra 3.1
Tài liệu do nhà sản xuất phát ra công bố rằng các sản phẩm được cung cấp tuân theo các yêu cầu của đơn đặt hàng và trong đó đã cung cấp các kết quả kiểm tra dựa trên kiểm tra riêng.
Đơn vị kiểm tra và các kiểm tra cần thực hiện được quy định bởi điều kiện kỹ thuật của sản phẩm và/hoặc đơn đặt hàng.
Nhà sản xuất được phép chuyển chứng chỉ kiểm tra 3.1 có liên quan đến các kết quả kiểm tra thu được bằng kiểm tra riêng cho các sản phẩm đến đầu tiên với điều kiện là nhà sản xuất phải vận hành các quy trình theo dõi và có thể cung cấp các tài liệu kiểm tra tương ứng được yêu cầu.
Tài liệu phải được hợp thức hóa bởi đại diện kiểm tra có thẩm quyền của nhà sản xuất độc lập với phân xưởng sản xuất.
CHÚ THÍCH 1: Trong ISO 10474:1991 đã được thay thế bằng ấn phẩm hiện nay, ký hiệu đối với tài liệu này là 3.1B.
CHÚ THÍCH 2: Ở các quốc gia hoặc các vùng lãnh thổ ở đó có quy định phải đệ trình chứng chỉ kiểm tra 3.1 B trong các tiêu chuẩn sản phẩm, có thể sử dụng 3.1B thay cho 3.1.
5.2. Chứng chỉ kiểm tra 3.2
Tài liệu do nhà sản xuất phát ra công bố rằng các sản phẩm được cung cấp tuân theo các yêu cầu của đơn đặt hàng và trong đó đã cung cấp các kết quả kiểm tra từ kiểm tra riêng.
Đơn vị kiểm tra và các kiểm tra cần thực hiện được quy định bởi điều kiện kỹ thuật của sản phẩm và/hoặc đơn đặt hàng.
Nhà sản xuất được phép chuyển chứng chỉ kiểm tra 3.2 có liên quan đến các kết quả kiểm tra thu được bằng kiểm tra riêng cho các sản phẩm đến đầu tiên với điều kiện là nhà sản xuất phải vận hành các quy trình theo dõi và có thể cung cấp các tài liệu kiểm tra tương ứng được yêu cầu.
Chứng chỉ kiểm tra phải được hợp thức hóa bởi đại diện có thẩm quyền của nhà sản xuất và đại diện có thẩm quyền của khách hàng hoặc với một kiểm tra viên được một bên thứ ba chỉ định.
6. Tài liệu kiểm tra do tổ chức trung gian cung cấp
Khi một sản phẩm do một tổ chức trung gian cung cấp, phải đệ trình cho khách hàng tài liệu kiểm tra gốc hoặc một bản sao tài liệu kiểm tra của nhà sản xuất.
Không cho phép thay đổi hoặc bổ sung thêm vào tài liệu kiểm tra.
Cho phép sao chép lại (ví dụ, photocopy, scan hoặc các kỹ thuật tương tự) tài liệu kiểm tra gốc với điều kiện là:
- Các quy trình theo dõi được vận hành;
- Sẵn có tài liệu gốc theo yêu cầu.
Nếu tổ chức trung gian đã thay đổi sự nhận dạng, các kích thước hoặc số lượng sản phẩm theo bất cứ cách nào thì phải có tài liệu bổ sung cho các tình trạng mới này, bao gồm cả các biện pháp thích hợp cho nhận dạng sản phẩm để bảo đảm theo dõi được giữa sản phẩm và tài liệu được lập ra [(xem TCVN 4399 (ISO 404)]. Tài liệu này cũng phải áp dụng cho tất cả các yêu cầu đặc biệt không được bao gồm trong tài liệu kiểm tra của nhà sản xuất. Không cho phép có sự sửa đổi ký hiệu mác thép của tổ chức trung gian cho dù đã thực hiện thử nghiệm.
Bất cứ một tổ chức nào trong quá trình gia công làm thay đổi trạng thái luyện kim của sản phẩm cũng được xem là một nhà sản xuất sản phẩm.
7. Hiệu lực của tài liệu kiểm tra
Tất cả các tài liệu kiểm tra được định nghĩa trong tiêu chuẩn này phải được hợp thức hóa bởi người chịu trách nhiệm hợp thức hóa các tài liệu này. Phải ghi tên và chức vụ của người (hoặc những người) chịu trách nhiệm hợp thức hóa tài liệu trong tài liệu nhưng không yêu cầu phải ký tên. Thông tin bổ sung trên các bản sao (xem Điều 6) cũng phải được hợp thức hóa theo cách này.
8. Bản tóm tắt các tài liệu
Bản tóm tắt các tài liệu được bao hàm trong tiêu chuẩn này được cho trong Bảng 1.
Bảng 1 - Bản tóm tắt các tài liệu kiểm tra
| Ký hiệu tiêu chuẩn | Tên tài liệu | Kiểu kiểm tra | Nội dung tài liệu | Tài liệu được hợp thức hóa bởi |
| 2.1 | Công bố sự phù hợp với đơn đặt hàng | Chung | Công bố của nhà sản xuất về sự phù hợp với đơn đặt hàng, không có kết quả kiểm tra | Nhà sản xuất |
| 2.2 | Báo cáo kiểm tra | Công bố của nhà sản xuất về sự phù hợp với đơn đặt hàng, có kết quả kiểm tra dựa trên kiểm tra chung | ||
| 3.1 | Chứng chỉ kiểm tra 3.1 | Riêng | Công bố của nhà sản xuất về sự phù hợp với đơn đặt hàng, có kết quả kiểm tra dựa trên kiểm tra riêng | Đại diện kiểm tra có thẩm quyền của nhà sản xuất độc lập với phân xưởng sản xuất |
| 3.2 | Chứng chỉ kiểm tra 3.2 | Đại diện kiểm tra có thẩm quyền của nhà sản xuất và đại diện có thẩm quyền của khách hàng hoặc kiểm tra viên được một bên thứ ba chỉ định |
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO/NP 16228, Fastners - Certificates - Test reports.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4398:2001 (ISO 377:1997) về Thép và sản phẩm thép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị phôi mẫu và thử cơ tính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7860:2008 (ISO 4978 : 1983) về Sản phẩm thép cán phẳng để chế tạo chai chứa khí bằng phương pháp hàn
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9985-1:2013 (ISO 9328-1:2011) về Sản phẩm thép dạng phẳng chịu áp lực - Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp - Phần 1: Yêu cầu chung
- 1 Quyết định 3991/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia thép tấm thép lá do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4398:2001 (ISO 377:1997) về Thép và sản phẩm thép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị phôi mẫu và thử cơ tính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4399:2008 về Thép và sản phẩm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7860:2008 (ISO 4978 : 1983) về Sản phẩm thép cán phẳng để chế tạo chai chứa khí bằng phương pháp hàn
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9985-1:2013 (ISO 9328-1:2011) về Sản phẩm thép dạng phẳng chịu áp lực - Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp - Phần 1: Yêu cầu chung