Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11296:2016

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11296:2016 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu đối với sản phẩm Nanocurcumin. Đây là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để kiểm soát chất lượng, sản xuất và lưu thông các sản phẩm chứa nanocurcumin trên thị trường Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:

  • Tiêu chuẩn này áp dụng đối với nanocurcumin dạng bột và dạng dung dịch (hoặc dạng lỏng phân tán) được sử dụng làm nguyên liệu trong chế biến thực phẩm, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, mỹ phẩm và các sản phẩm ứng dụng khác.
  • Xác định các đối tượng tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và kiểm nghiệm sản phẩm nanocurcumin tại Việt Nam phải tuân thủ các quy định kỹ thuật nêu trong tiêu chuẩn này.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan. Các tài liệu viện dẫn bao gồm:

  • Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO) về phương pháp xác định hàm lượng curcuminoids.
  • Các tiêu chuẩn về phương pháp thử giới hạn kim loại nặng (như chì, cadimi, thủy ngân, asen) trong thực phẩm và nguyên liệu.
  • Các tiêu chuẩn về kiểm nghiệm vi sinh vật, giới hạn nấm men, nấm mốc và các vi khuẩn gây bệnh.
  • Lưu ý: Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chính xác nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế:

  • Nanocurcumin: Là sản phẩm được chế biến từ curcuminoid chiết xuất từ củ nghệ (Curcuma longa L.), trong đó các hạt curcuminoid có kích thước ở quy mô nanomet (thường nhỏ hơn 100 nm) được phân tán trong chất mang hoặc chất hoạt động bề mặt phù hợp để tăng độ tan và khả năng hấp thu.
  • Kích thước hạt trung bình (Average particle size): Kích thước trung bình của các hạt nanocurcumin được đo bằng phương pháp tán xạ ánh sáng động (DLS) hoặc các phương pháp phân tích hình ảnh tương đương.
  • Hàm lượng curcuminoids tổng số: Tổng hàm lượng của ba hoạt chất chính gồm curcumin, demethoxycurcumin và bisdemethoxycurcumin có trong sản phẩm, tính theo phần trăm khối lượng.

Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật

Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu chất lượng mà sản phẩm nanocurcumin phải đạt được, bao gồm:

  • Yêu cầu về cảm quan: Quy định cụ thể về trạng thái (dạng bột mịn, khô, không bị vón cục hoặc dạng lỏng đồng nhất), màu sắc (màu vàng đặc trưng đến vàng cam) và mùi vị (mùi thơm đặc trưng của nghệ, không có mùi vị lạ).
  • Chỉ tiêu lý - hóa:
    • Kích thước hạt trung bình của nanocurcumin phải nằm trong giới hạn quy định (thường yêu cầu dưới 100 nm để đảm bảo tính chất nano).
    • Hàm lượng curcuminoids tổng số không được thấp hơn mức công bố của nhà sản xuất và phải đạt tỷ lệ tối thiểu theo quy định của tiêu chuẩn.
    • Độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi (đối với dạng bột) phải được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo hạn sử dụng và chất lượng sản phẩm.
    • Độ tan hoặc khả năng phân tán trong nước phải đạt yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo tạo thành hệ phân tán ổn định, không bị tách lớp hoặc lắng cặn nhanh.
  • Giới hạn kim loại nặng: Hàm lượng các kim loại nặng độc hại như Chì (Pb), Cadimi (Cd), Thủy ngân (Hg), Asen (As) phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành về an toàn thực phẩm và không được vượt quá giới hạn tối đa cho phép.
  • Chỉ tiêu vi sinh vật: Sản phẩm phải đảm bảo an toàn về mặt vi sinh, giới hạn tối đa cho phép của tổng số vi sinh vật hiếu khí, coliforms, nấm men, nấm mốc và tuyệt đối không được có các vi khuẩn gây bệnh như Salmonella, Escherichia coli, Staphylococcus aureus.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11296:2016

NANOCURCUMIN

Nanocurcumin

Lời nói đầu

TCVN 11296:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F6 Dinh dưỡng và thức ăn kiêng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Lời giới thiệu

Curcumin có danh pháp hóa học (1E,6E)-1,7-bis (4-hydroxy-3-methoxyphenyl)-1,6-heptadien-3,5-dion, công thức phân tử C21H20O6, là hoạt chất thuộc nhóm curcuminoid, có nguồn gốc từ củ nghệ Curcuma longa Linnaeus. Curcuminoid là các polyphenol, có các hoạt tính sinh học tác động tốt trên cơ thể người, được sử dụng trong nhiều sản phẩm thực phẩm chức năng và dược phẩm cũng như làm phụ gia thực phẩm. Tuy nhiên, độ tan của curcumin trong nước rất thấp (chỉ khoảng 0,001 %) và dễ bị phân hủy nên lượng hấp thu vào cơ thể người thực tế rất nhỏ. Để tăng độ phân tán của curcumin trong nước lên nhiều lần và tăng tỉ lệ hấp thu vào cơ thể người, curcumin đã được chế biến, sử dụng công nghệ nano để tạo kích thước nanomet. Hiện nay, trên thị trường Việt Nam, các sản phẩm nanocurcumin rất đa dạng, có nguồn gốc trong và ngoài nước, với các công nghệ chế biến khác nhau.

Theo đề nghị của Công ty Cổ phần Tinh dầu và Chất thơm (Enteroil), Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F6 Dinh dưỡng và thức ăn kiêng xây dựng TCVN 11296:2016 Nanocurcumin trên cơ sở: (i) các tiêu chuẩn của Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) hướng dẫn về sản phẩm nano, tài liệu của Ủy ban hỗn hợp FAO/WHO về phụ gia thực phẩm (JECFA) về curcumin; (ii) số liệu về các chỉ tiêu và các mức được công bố trong tiêu chuẩn cơ sở của một số doanh nghiệp chế biến và kinh doanh nanocurcumin trong và ngoài nước; (iii) kết quả phân tích một số mẫu nanocurcumin trên thị trường.

 

NANOCURCUMIN

Nanocurcumin

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho nanocurcumin được chế biến từ curcumin của củ nghệ Curcuma longa Linnaeus.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4889:1989 (ISO 948:1980), Gia vị - Lấy mẫu

TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, with Amendment 2010), Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn

TCVN 7595-1:2007 (ISO 15141-1:1998), Thực phẩm - Xác định ocratoxin A trong ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Phần 1: Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao làm sạch bằng silicagel

TCVN 7596:2007 (ISO 16050:2003), Thực phẩm - Xác định aflatoxin B1 và hàm lượng tổng số aflatoxin B1, B2, G1 và G2 trong ngũ cốc, các loại hạt và các sản phẩm của chúng - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao

TCVN 7993:2008 (EN 13806:2002), Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định thủy ngân bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hơi-lạnh (CVAAS) sau khi phân huỷ bằng áp lực

TCVN 8427:2010 (EN 14546:2005), Thực phẩm - Xác đnh nguyên tố vết - Xác định asen tổng số bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử giải phóng hydrua (HGAAS) sau khi tro hóa

TCVN 9934:2013 (ISO 1666:1996), Tinh bột - Xác định độ ẩm - Phương pháp dùng tủ sy

TCVN 9939:2013 (ISO 3593:1981), Tinh bột-Xác định hàm lượng tro

TCVN 10643:2014, Thực phẩm - Xác định hàm lượng chì, cadimi, đồng, sắt và kẽm - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử sau khi tro hóa khô

ISO 22412, Particle size analysis - Dynamic light scattering (DLS) [Phân tích cỡ hạt - Tán xạ ánh sáng động (DLS)]

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1  Nanocurcumin (nanocurcumin)

Sản phẩm được chế biến từ curcumin của củ nghệ Curcuma longa Linnaeus, bằng công nghệ nano.

4  Các yêu cầu

4.1  Nguyên liệu

- Nguyên liệu dùng để chế biến nanocurcumin phải được phép sử dụng trong thực phẩm.

- Nguyên liệu chính là curcumin, được chế biến từ củ nghệ Curcuma longa Linnaeus, có hàm lượng curcuminoid tổng số không nhỏ hơn 90 % khối lượng.

4.2  Phân hạng

Sản phẩm nanocurcumin được phân thành hai hạng.

4.3  Yêu cầu cảm quan

Yêu cầu cảm quan đối với nanocurcumin được quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Yêu cầu cảm quan

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu

1. Màu sắc

Có màu vàng cam tự nhiên của nghệ

2. Trạng thái

Dạng bột khô, mịn, không bị vón cục, phân tán tốt trong nước

3. Mùi, vị

Đặc trưng của sản phẩm

4.4  Yêu cầu về các chỉ tiêu lý-hóa

Các chỉ tiêu lý-hóa đối với nanocurcumin được quy định trong Bảng 2.

Bảng 2 - Các chỉ tiêu lý-hóa

Tên chỉ tiêu

Mức

Hạng 1

Hạng 2

1. Cỡ hạt, nm, không lớn hơn

100

100

2. Độ ẩm, % khối lượng, không lớn hơn

7,0

7,0

3. Hàm lượng curcuminoid tổng số, % khối lượng

≥ 20,0

< 20,0

4. Hàm lượng tro tổng số, % khối lượng, không lớn hơn

2,0

2,0

4.5  Yêu cầu về an toàn thực phẩm

4.5.1  Hàm lượng kim loại nặng

Giới hạn tối đa kim loại nặng đối với nanocurcumin được quy định trong Bảng 3.

Bảng 3 - Giới hạn tối đa kim loại nặng

Tên chỉ tiêu

Mức tối đa

1. Hàm lượng cadimi, mg/kg

1,0

2. Hàm lượng chì, mg/kg

2,0

3. Hàm lượng thủy ngân, mg/kg

0,05

4. Hàm lượng asen, mg/kg

5,0

4.5.2  Giới hạn tối đa độc tố vi nấm

Giới hạn tối đa độc tố vi nấm đối với nanocurcumin được quy định trong Bảng 4.

Bảng 4 - Giới hạn tối đa độc tố vi nấm

Tên chỉ tiêu

Mức tối đa

1. Hàm lượng aflatoxin B1, μg/kg

5

2. Hàm lượng aflatoxin tổng số, μg/kg

10

3. Hàm lượng ochratoxin A, μg/kg

30

4.5.3  Giới hạn tối đa vi sinh vật

Theo quy định hiện hành [5].

5  Lấy mẫu

Lấy mẫu theo TCVN 4889:1989 (ISO 948:1980).

6  Phương pháp thử

6.1  Xác định các chỉ tiêu cảm quan

6.1.1  Xác định màu sắc

Tiến hành xác định màu sắc của mẫu thử trong điều kiện ánh sáng tự nhiên hoặc dưới đèn có ánh sáng tương tự. Đổ mẫu thử vào khay đựng mẫu tối màu rồi quan sát màu sắc của mẫu.

6.1.2  Xác định trạng thái

Từ mẫu xác định màu sắc (6.1.1), tiến hành quan sát để xác định trạng thái của mẫu thử bằng mắt thường.

Để xác định trạng thái phân tán của mẫu thử trong nước: hòa một lượng mẫu thích hợp vào nước và quan sát độ phân tán.

6.1.3  Xác định mùi, vị

Từ mẫu xác định màu sắc (6.1.1), tiến hành ngửi và nếm để xác định mùi vị của mẫu thử.

6.2  Xác định cỡ hạt, theo ISO 22412.

6.3  Xác định độ ẩm, theo TCVN 9934:2013 (ISO 1666:1996).

6.4  Xác định hàm lượng curcuminoid tổng số, theo Phụ lục A.

6.5  Xác định hàm lượng tro tổng số, theo TCVN 9939:2013 (ISO 3593:1981).

6.6  Xác định hàm lượng cadimi, theo TCVN 10643:2014.

6.7  Xác định hàm lượng chì, theo TCVN 10643:2014.

6.8  Xác định hàm lượng thủy ngân, theo TCVN 7993:2008 (EN 13806:2002).

6.9  Xác định hàm lượng asen, theo TCVN 8427:2010 (EN 14546:2005).

6.10  Xác đỊnh hàm lượng aflatoxin B1 và hàm lượng aflatoxin tổng số, theo TCVN 7596:2007 (ISO 16050:2003).

6.11  Xác định hàm lượng ochratoxin A, theo TCVN 7595-1:2007 (ISO 15141-1:1998).

7  Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển

7.1  Bao gói

Bao bì đựng nanocurcumin phải khô, sạch, bền và đảm bảo an toàn vệ sinh. Bao bì phải được làm từ vật liệu đảm bảo an toàn và phù hợp với mục đích sử dụng, không thôi nhiễm chất độc hoặc có mùi ảnh hưởng đến sản phẩm, bảo vệ sản phẩm tránh ánh sáng trực tiếp.

7.2  Ghi nhãn

Việc ghi nhãn sản phẩm phải phù hợp với quy định trong TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, with Amendment 2010).

7.3  Vận chuyển và bảo quản

Phương tiện vận chuyển và bảo quản nanocurcumin phải khô, sạch, chống ẩm ướt, không có mùi lạ, duy trì được chất lượng của sản phẩm. Không vận chuyển và bảo quản nanocurcumin lẫn với các loại hàng hóa khác có thể ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

 

Phụ lục A

(quy định)

Xác định hàm lượng curcuminoid tổng số

A.1  Thuốc thử

A.1.1  Etanol, không nhỏ hơn 99,5 % (thể tích).

A.2  Thiết b, dụng cụ

Sử dụng thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau đây:

A.2.1  Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 1 mg.

A.2.2  Bình định mức, dung tích 100 ml và 200 ml.

A.2.3  Pipet, có thể phân phối các thể tích 1,0 ml.

A.2.4  Máy đo quang phổ, đo được ở bước sóng 425 nm.

A.2.5  Cuvet, có chiều dài đường quang 1 cm.

A.3  Cách tiến hành

Dùng cân (A.2.1) để cân lượng mẫu thử dự kiến chứa khoảng 0,08 g curcumin, chính xác đến 0,1 mg, cho vào bình định mức dung tích 200 ml (A.2.2). Thêm etanol (A.1.1) và lắc để hòa tan, thêm etanol đến vạch và trộn đều. Dùng pipet (A.2.3) chuyển 1,0 ml dung dịch này sang bình định mức dung tích 100 ml (A.2.2) và thêm etanol đến vạch.

Thực hiện phân tích ngay sau khi chuẩn bị mẫu.

Xác định độ hấp thụ A của dung dịch thu được ở bước sóng 425 nm trong máy đo quang phổ (A.2.4), sử dụng cuvet 1 cm (A.2.5).

A.4  Tính kết quả

Hàm lượng curcuminoid tổng số của mẫu thử, X, biểu thị theo phần trăm khối lượng, tính theo công thức sau:

Trong đó:

A là độ hấp thụ của mẫu thử đo được ở bước sóng 425 nm, tính bằng đơn vị độ hấp thụ (AU);

D là hệ số pha loãng của dung dịch thử, trong trường hợp này ;

w là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g);

1607 là độ hấp thụ riêng của chất chuẩn curcumin trong etanol ở bước sóng 425 nm, tính bằng đơn vị độ hấp thụ trên gam (AU/g).

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] TCVN 8958:2011 (ISO 5562:1983) Nghệ củ và nghệ bột - Các yêu cầu

[2] TCVN I-1:2009 Bộ tiêu chun quốc gia về thuốc - Phần 1: Các phương pháp kiểm nghiệm thuốc

[3] QCVN 8-1:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phm

[4] QCVN 8-2:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm

[5] Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT ngày 19 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm”

[6] JECFA (2003) Curcumin

[7] ISO/TS 11937:2012 Nanotechnologies - Nanoscale titanium dioxide in powder form - Characteristics and measurement

[8] ISO/TS 12805:2011 Nanotechnologies - Materials specifications - Guidance on specifying nano-objects

[9] ISO/TS 13830:2013 Nanotechnologies - Guidance on voluntary labelling for consumer products containing manufactured nano-objects

[10] ISO 14488:2007 Particulate materials - Sampling and sample splitting for the determination of particulate properties

[11] ISO/TS 17200:2013 Nanotechnology - Nanoparticles in powder form - Characteristics and measurements

[12] ISO/TS 27687:2008 Nanotechnologies - Terminology and definitions for nano-objects - Nanoparticle, nanofibre and nanoplate

[13] ISO/TS 80004-1:2010 Nanotechnologies - Vocabulary - Part 1: Core terms

[14] ISO/TS 80004-6:2013 Nanotechnologies - Vocabulary - Part 6: Nano-object characterization

[15] IS (Indian Standard) 3576:2010 Spices and condiments- Turmeric, whole and ground-Specification

[16] Tiêu chuẩn cơ sở số 05.01/2015/CBPH Nanocurcumin của Công ty Cổ phần Tinh dầu và Chất thơm (Enteroil)

 

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11296:2016 về Nanocurcumin

Số hiệu: TCVN11296:2016
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2016
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11296:2016 về Nanocu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký