Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11357-7:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn châu Âu EN 474-7:2010) về Máy đào và chuyển đất - An toàn - Phần 7: Yêu cầu cho máy cạp quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn chuyên biệt nhằm bảo vệ người vận hành và những người xung quanh khỏi các mối nguy hiểm phát sinh trong quá trình vận hành, bảo dưỡng và sử dụng máy cạp.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại máy cạp (bao gồm máy cạp tự hành, máy cạp được kéo, máy cạp bánh lốp và máy cạp bánh xích) được định nghĩa trong hệ thống tiêu chuẩn máy đào và chuyển đất. Đối tượng áp dụng bao gồm các đơn vị thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, thử nghiệm, nghiệm thu và các tổ chức, cá nhân trực tiếp vận hành, sử dụng máy cạp trong các công trình xây dựng, khai thác mỏ và san lấp mặt bằng tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Xác định rõ các yêu cầu an toàn chung và cụ thể đối với máy cạp để xử lý các mối nguy hiểm, tình huống nguy hiểm và sự cố liên quan khi máy được sử dụng đúng mục đích hoặc trong các điều kiện sử dụng sai mục đích đã được dự kiến trước bởi nhà sản xuất.
- Tiêu chuẩn này không xử lý các mối nguy hiểm cụ thể liên quan đến việc di chuyển trên đường giao thông công cộng hoặc các mối nguy hiểm do nguồn năng lượng bên ngoài gây ra.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO, EN) liên quan trực tiếp, là cơ sở không thể tách rời để áp dụng tiêu chuẩn này, bao gồm các tiêu chuẩn về an toàn chung của máy đào chuyển đất, cabin bảo vệ, hệ thống phanh và cơ cấu điều khiển.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Làm rõ các khái niệm kỹ thuật cốt lõi liên quan đến máy cạp, bao gồm định nghĩa về máy cạp (scraper), máy cạp tự hành (self-propelled scraper), máy cạp kéo (towed scraper) và các bộ phận công tác như thùng cạp (bowl), tấm gạt (apron), và cơ cấu đẩy đất (ejector).
- Định nghĩa các vị trí vận hành, vùng nguy hiểm và các thuật ngữ liên quan đến tính năng an toàn của thiết bị.
4. Yêu cầu an toàn và các biện pháp bảo vệ (Điều 4)
- Yêu cầu máy cạp phải tuân thủ các yêu cầu an toàn chung được quy định tại TCVN 11357-1 (EN 474-1) khi không có quy định riêng biệt được nêu trong phần này.
- Quy định về cabin của người vận hành: Phải được trang bị cơ cấu bảo vệ chống lật (ROPS) phù hợp với tiêu chuẩn quy định nhằm bảo vệ an toàn tối đa cho người lái trong trường hợp xảy ra tai nạn lật máy.
- Hệ thống điều khiển và phanh: Hệ thống phanh của máy cạp phải đảm bảo khả năng dừng và giữ máy an toàn ngay cả khi mang tải trọng tối đa trên các địa hình dốc theo thiết kế. Các bộ phận điều khiển phải được bố trí hợp lý, tránh việc kích hoạt vô ý.
- Tầm nhìn của người vận hành: Thiết kế của máy cạp phải đảm bảo người vận hành có tầm nhìn trực tiếp hoặc gián tiếp đầy đủ xung quanh khu vực làm việc của máy để tránh va chạm.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11357-7:2018 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Việc áp dụng tiêu chuẩn này góp phần chuẩn hóa quy trình an toàn lao động đối với thiết bị thi công cơ giới, đồng thời là căn cứ pháp lý để kiểm định an toàn kỹ thuật đối với máy cạp tại Việt Nam.
EN 474-7:2010
MÁY ĐÀO VÀ CHUYỂN ĐẤT - AN TOÀN - PHẦN 7: YÊU CẦU CHO MÁY CẠP
Earth-moving machinery - Safety - Part 7: Requirements for scrapers
Lời nói đầu
TCVN 11357-7:2018 hoàn toàn tương đương EN 474-7:2006 và sửa đổi 1:2009.
TCVN 11357-7:2018 do Trường Đại học Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 11357 Máy đào và chuyển đất - An toàn gồm có các phần sau:
TCVN 11357-6:2016 (EN 474-6:2006), Phần 6: Yêu cầu cho xe tự đổ
TCVN 11357-7:2018 (EN 474-7:2006), Phần 7: Yêu cầu cho máy cạp
TCVN 11357-9:2018 (EN 474-9:2006), Phần 9: Yêu cầu cho máy lắp đặt đường ống
TCVN 11357-10:2018 (EN 474-10:2006), Phần 10: Yêu cầu cho máy đào hào
TCVN 11357-13:2018 (ISO 20474-13:2008), Phần 13: Yêu cầu cho máy đầm lăn
Bộ EN 474 Earth-moving machinery - Safety còn các phần sau:
EN 474-1:2006/A1:2009, Part 1: General requirements
EN 474-2:2006/A1:2008, Part 2: Requirements for tractor-dozers
EN 474-3:2006/A1:2009, Part 3: Requirements for loaders
EN 474-4:2006/A2:2012, Part 4: Requirements for backhoe-loaders
EN 474-5:2006/A3:2013, Part 5: Requirements for hydraulic excavators
EN 474-8:2006/A1:2009, Part 8: Requirements for graders
EN 474-11:2006/A1:2008, Part 11: Requirements for earth and landfill compactors
EN 474-12:2006/A1:2008, Part 12: Requirements for cable excavators
Tiêu chuẩn này được sử dụng kết hợp với Phần 1 của Bộ tiêu chuẩn nói trên.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này là tiêu chuẩn nhóm/loại C như quy định trong TCVN 7383-1:2004 (ISO 12100-1:2003).
Các máy có liên quan và các mối nguy hiểm, các tình huống nguy hiểm, các trường hợp nguy hiểm được quy định trong phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
Khi các điều khoản của tiêu chuẩn nhóm/loại C này khác với các điều khoản trong các tiêu chuẩn nhóm/loại A hoặc B thì các điều khoản của tiêu chuẩn nhóm/loại C phải được ưu tiên hơn các điều khoản của các tiêu chuẩn khác. Máy phải được thiết kế và chế tạo theo các điều khoản của tiêu chuẩn nhóm/loại C này.
MÁY ĐÀO VÀ CHUYỂN ĐẤT - AN TOÀN - PHẦN 7: YÊU CẦU CHO MÁY CẠP
Earth-moving machinery - Safety - Part 7: Requirements for scrapers
Tiêu chuẩn này đề cập đến các mối nguy hiểm, các tình huống và các trường hợp nguy hiểm đáng kể liên quan đến máy cạp bánh lốp và bánh xích, không xét đến máy cạp kéo theo được định nghĩa trong ISO 6165:2006, khi chúng được sử dụng đúng mục đích thiết kế và cả khi sử dụng sai mục đích thiết kế nhưng vẫn nằm trong dự tính của nhà sản xuất (xem Điều 4).
Các yêu cầu của tiêu chuẩn này bổ sung cho các yêu cầu chung của EN 474-1:2006/A1:2009.
Ngoài các yêu cầu được quy định trong EN 474-1:2006/A1:2009, tiêu chuẩn này bổ sung hoặc thay thế các yêu cầu có liên quan đến máy cạp.
Tiêu chuẩn này quy định cụ thể các biện pháp kỹ thuật thích hợp để loại bỏ hoặc giảm các rủi ro xuất hiện từ các mối nguy hiểm, các tình huống và trường hợp nguy hiểm đáng kể xảy ra trong quá trình hiệu chỉnh, vận hành và bảo dưỡng máy cạp.
CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các máy cạp được sản xuất trước ngày công bố tiêu chuẩn này.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố, chỉ áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố, áp dụng phiên bản công bố mới nhất, bao gồm cả các bổ sung và sửa đổi (nếu có).
TCVN 7383-1:2004 (ISO 12100-1:2003), An toàn máy - Khái niệm cơ bản, nguyên tắc chung cho thiết kế - Phần 1: Thuật ngữ cơ bản, phương pháp luận.
ISO 7096:2000, Earth-moving machinery - Laboratory evaluation of operator seat vibration (Máy đào và chuyển đất - Phương pháp phòng thí nghiệm để xác định rung chỗ ngồi người điều khiển)
Danh mục các mối nguy hiểm đáng kể bổ sung - Máy cạp
Danh mục các mối nguy hiểm đáng kể trong Phụ lục A của EN 474-1:2006/A1:2009 áp dụng cùng với các bổ sung dưới đây:
Bảng A.1 - Danh mục các mối nguy hiểm đáng kể bổ sung
| Số TT1) | Mối nguy hiểm | Điều liên quan của tiêu chuẩn này |
| Các mối nguy hiểm, các tình huống nguy hiểm và các trường hợp nguy hiểm | ||
| 1 | Các mối nguy hiểm cơ học do: - Các bộ phận của máy hoặc bộ phận công tác, ví dụ: Do trọng lượng và ổn định, độ bền cơ học | 5.5 |
| 4 | Mối nguy hiểm do tiếng ồn | 5.6 |
| Các mối nguy hiểm, tình huống nguy hiểm và trường hợp nguy hiểm bổ sung do chuyển động | ||
| 18 | Mối nguy hiểm do chuyển động |
|
| 18.4 | Di chuyển máy | 5.5 |
| 18.6 | Không đủ điều kiện để máy giảm tốc độ, dừng và đứng tại chỗ | 5.3 |
| 19 | Mối liên quan đến chỗ ngồi của người vận hành trên máy |
|
| 19.7 | Chỗ ngồi không phù hợp | 5.2 |
| 24 | Chỉ dẫn không đầy đủ cho người vận hành (Hướng dẫn vận hành, dấu hiệu, cảnh báo và ký hiệu) | 6 |

Hình B.4 - Máy cạp bánh xích

Hình B.1 - Máy cạp bánh lốp không có thiết bị hỗ trợ tích đất

Hình B.2 - Máy cạp bánh lốp có thiết bị hỗ trợ tích đất

Hình B.3 - Máy cạp bánh lốp có hai động cơ
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] ISO 6165:2006, Earth-moving machinery - Basic types - Identification and terms and definitions (Máy đào và chuyển đất - Các loại cơ bản - Ký hiệu, thuật ngữ và định nghĩa).
[2) ISO 7133:1994, Earth-moving machinery - Tractor-scrapers - Terminology and commercial specifications (Máy đào và chuyển đất - Máy cạp bán tự hành - Thuật ngữ và tài liệu kỹ thuật).
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Danh mục các mối nguy hiểm đáng kể
5 Yêu cầu an toàn và/hoặc các biện pháp bảo vệ
6 Thông tin cho sử dụng
Phụ lục A (Tham khảo) Danh mục các mối nguy hiểm đáng kể bổ sung - Máy cạp
Phụ lục B (Tham khảo) Hình vẽ minh họa
Thư mục tài liệu tham khảo
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7383-1:2004 (ISO 12100-1 : 2003) về An toàn máy - Khái niệm cơ bản, nguyên tắc chung cho thiết kế - Phần 1: Thuật ngữ cơ bản, phương pháp luận
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11357-6:2016 (EN 474-6:206 with amendment 1:2009) về Máy đào và chuyển đất - An toàn - Phần 6: Yêu cầu cho xe tự đổ
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11357-9:2018 (EN 474-9:2010) về Máy đào và chuyển đất - An toàn - Phần 9: Yêu cầu cho máy lắp đặt đường ống
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11357-10:2018 (EN 474-10:2010) về Máy đào và chuyển đất - An toàn - Phần 10: Yêu cầu cho máy đào hào
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11357-13:2018 (ISO 20474-13:2008) về Máy đào và chuyển đất - An toàn - Phần 13: Yêu cầu cho máy đầm lăn
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12248-4:2018 (ISO 12782-4:2012) về Chất lượng đất - Các thông số từ quá trình chiết dùng để lập mô hình địa hóa các thành phần và sự tồn tại của các thành phần trong đất và vật liệu - Phần 4: Chiết các chất mùn từ mẫu thể rắn
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12248-5:2018 (ISO 12782-5:2012) về Chất lượng đất - Các thông số từ quá trình chiết dùng để lập mô hình địa hóa các thành phần và sự tồn tại của các thành phần trong đất và vật liệu - Phần 5: Chiết các chất mùn từ mẫu nước
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12662:2019 (ISO 17313:2004) về Chất lượng đất - Xác định hệ số thấm thủy lực của vật liệu xốp bão hòa sử dụng thiết bị đo độ thẩm màng đàn hồi
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12859:2020 về Máy đào hầm - Yêu cầu an toàn
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13225:2020 (ISO 8812:2016) về Máy làm đất - Máy xúc và đắp đất gầu ngược - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13219:2020 (ISO 7132:2003) về Máy làm đất - Xe tự đổ - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13220:2020 (ISO 7133:2013) về Máy làm đất - Máy cạp đất - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13221:2020 (ISO 7134:2013) về Máy làm đất - Máy san đất - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13222:2020 (ISO 7135:2009) về Máy làm đất - Máy xúc thủy lực - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13223:2020 (ISO 7136:2006) về Máy làm đất - Máy đặt ống - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13224:2020 (ISO 8811:2000) về Máy làm đất - Máy lu và máy lèn chặt - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13226:2020 (ISO 13539:1998) về Máy làm đất - Máy đào rãnh - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13227:2020 (ISO 15219:2004) về Máy làm đất - Máy xúc kéo cáp - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7383-1:2004 (ISO 12100-1 : 2003) về An toàn máy - Khái niệm cơ bản, nguyên tắc chung cho thiết kế - Phần 1: Thuật ngữ cơ bản, phương pháp luận
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12248-4:2018 (ISO 12782-4:2012) về Chất lượng đất - Các thông số từ quá trình chiết dùng để lập mô hình địa hóa các thành phần và sự tồn tại của các thành phần trong đất và vật liệu - Phần 4: Chiết các chất mùn từ mẫu thể rắn
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12248-5:2018 (ISO 12782-5:2012) về Chất lượng đất - Các thông số từ quá trình chiết dùng để lập mô hình địa hóa các thành phần và sự tồn tại của các thành phần trong đất và vật liệu - Phần 5: Chiết các chất mùn từ mẫu nước
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12662:2019 (ISO 17313:2004) về Chất lượng đất - Xác định hệ số thấm thủy lực của vật liệu xốp bão hòa sử dụng thiết bị đo độ thẩm màng đàn hồi
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11357-6:2016 (EN 474-6:206 with amendment 1:2009) về Máy đào và chuyển đất - An toàn - Phần 6: Yêu cầu cho xe tự đổ
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11357-9:2018 (EN 474-9:2010) về Máy đào và chuyển đất - An toàn - Phần 9: Yêu cầu cho máy lắp đặt đường ống
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11357-10:2018 (EN 474-10:2010) về Máy đào và chuyển đất - An toàn - Phần 10: Yêu cầu cho máy đào hào
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11357-13:2018 (ISO 20474-13:2008) về Máy đào và chuyển đất - An toàn - Phần 13: Yêu cầu cho máy đầm lăn
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12859:2020 về Máy đào hầm - Yêu cầu an toàn
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13225:2020 (ISO 8812:2016) về Máy làm đất - Máy xúc và đắp đất gầu ngược - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13219:2020 (ISO 7132:2003) về Máy làm đất - Xe tự đổ - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13220:2020 (ISO 7133:2013) về Máy làm đất - Máy cạp đất - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13221:2020 (ISO 7134:2013) về Máy làm đất - Máy san đất - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13222:2020 (ISO 7135:2009) về Máy làm đất - Máy xúc thủy lực - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13223:2020 (ISO 7136:2006) về Máy làm đất - Máy đặt ống - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13224:2020 (ISO 8811:2000) về Máy làm đất - Máy lu và máy lèn chặt - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13226:2020 (ISO 13539:1998) về Máy làm đất - Máy đào rãnh - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13227:2020 (ISO 15219:2004) về Máy làm đất - Máy xúc kéo cáp - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại