Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11357-7:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn châu Âu EN 474-7:2010) về Máy đào và chuyển đất - An toàn - Phần 7: Yêu cầu cho máy cạp quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn chuyên biệt nhằm bảo vệ người vận hành và những người xung quanh khỏi các mối nguy hiểm phát sinh trong quá trình vận hành, bảo dưỡng và sử dụng máy cạp.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại máy cạp (bao gồm máy cạp tự hành, máy cạp được kéo, máy cạp bánh lốp và máy cạp bánh xích) được định nghĩa trong hệ thống tiêu chuẩn máy đào và chuyển đất. Đối tượng áp dụng bao gồm các đơn vị thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, thử nghiệm, nghiệm thu và các tổ chức, cá nhân trực tiếp vận hành, sử dụng máy cạp trong các công trình xây dựng, khai thác mỏ và san lấp mặt bằng tại Việt Nam.

Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Xác định rõ các yêu cầu an toàn chung và cụ thể đối với máy cạp để xử lý các mối nguy hiểm, tình huống nguy hiểm và sự cố liên quan khi máy được sử dụng đúng mục đích hoặc trong các điều kiện sử dụng sai mục đích đã được dự kiến trước bởi nhà sản xuất.
  • Tiêu chuẩn này không xử lý các mối nguy hiểm cụ thể liên quan đến việc di chuyển trên đường giao thông công cộng hoặc các mối nguy hiểm do nguồn năng lượng bên ngoài gây ra.

2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO, EN) liên quan trực tiếp, là cơ sở không thể tách rời để áp dụng tiêu chuẩn này, bao gồm các tiêu chuẩn về an toàn chung của máy đào chuyển đất, cabin bảo vệ, hệ thống phanh và cơ cấu điều khiển.

3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

  • Làm rõ các khái niệm kỹ thuật cốt lõi liên quan đến máy cạp, bao gồm định nghĩa về máy cạp (scraper), máy cạp tự hành (self-propelled scraper), máy cạp kéo (towed scraper) và các bộ phận công tác như thùng cạp (bowl), tấm gạt (apron), và cơ cấu đẩy đất (ejector).
  • Định nghĩa các vị trí vận hành, vùng nguy hiểm và các thuật ngữ liên quan đến tính năng an toàn của thiết bị.

4. Yêu cầu an toàn và các biện pháp bảo vệ (Điều 4)

  • Yêu cầu máy cạp phải tuân thủ các yêu cầu an toàn chung được quy định tại TCVN 11357-1 (EN 474-1) khi không có quy định riêng biệt được nêu trong phần này.
  • Quy định về cabin của người vận hành: Phải được trang bị cơ cấu bảo vệ chống lật (ROPS) phù hợp với tiêu chuẩn quy định nhằm bảo vệ an toàn tối đa cho người lái trong trường hợp xảy ra tai nạn lật máy.
  • Hệ thống điều khiển và phanh: Hệ thống phanh của máy cạp phải đảm bảo khả năng dừng và giữ máy an toàn ngay cả khi mang tải trọng tối đa trên các địa hình dốc theo thiết kế. Các bộ phận điều khiển phải được bố trí hợp lý, tránh việc kích hoạt vô ý.
  • Tầm nhìn của người vận hành: Thiết kế của máy cạp phải đảm bảo người vận hành có tầm nhìn trực tiếp hoặc gián tiếp đầy đủ xung quanh khu vực làm việc của máy để tránh va chạm.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11357-7:2018 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Việc áp dụng tiêu chuẩn này góp phần chuẩn hóa quy trình an toàn lao động đối với thiết bị thi công cơ giới, đồng thời là căn cứ pháp lý để kiểm định an toàn kỹ thuật đối với máy cạp tại Việt Nam.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11357-7:2018

EN 474-7:2010

MÁY ĐÀO VÀ CHUYỂN ĐẤT - AN TOÀN - PHẦN 7: YÊU CẦU CHO MÁY CẠP

Earth-moving machinery - Safety - Part 7: Requirements for scrapers

Lời nói đầu

TCVN 11357-7:2018 hoàn toàn tương đương EN 474-7:2006 và sửa đổi 1:2009.

TCVN 11357-7:2018 do Trường Đại học Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 11357 Máy đào và chuyển đất - An toàn gồm có các phần sau:

TCVN 11357-6:2016 (EN 474-6:2006), Phần 6: Yêu cầu cho xe tự đổ

TCVN 11357-7:2018 (EN 474-7:2006), Phần 7: Yêu cầu cho máy cạp

TCVN 11357-9:2018 (EN 474-9:2006), Phần 9: Yêu cầu cho máy lắp đặt đường ống

TCVN 11357-10:2018 (EN 474-10:2006), Phần 10: Yêu cầu cho máy đào hào

TCVN 11357-13:2018 (ISO 20474-13:2008), Phần 13: Yêu cầu cho máy đầm lăn

Bộ EN 474 Earth-moving machinery - Safety còn các phần sau:

EN 474-1:2006/A1:2009, Part 1: General requirements

EN 474-2:2006/A1:2008, Part 2: Requirements for tractor-dozers

EN 474-3:2006/A1:2009, Part 3: Requirements for loaders

EN 474-4:2006/A2:2012, Part 4: Requirements for backhoe-loaders

EN 474-5:2006/A3:2013, Part 5: Requirements for hydraulic excavators

EN 474-8:2006/A1:2009, Part 8: Requirements for graders

EN 474-11:2006/A1:2008, Part 11: Requirements for earth and landfill compactors

EN 474-12:2006/A1:2008, Part 12: Requirements for cable excavators

Tiêu chuẩn này được sử dụng kết hợp với Phần 1 của Bộ tiêu chuẩn nói trên.

Lời giới thiệu

Tiêu chuẩn này là tiêu chuẩn nhóm/loại C như quy định trong TCVN 7383-1:2004 (ISO 12100-1:2003).

Các máy có liên quan và các mối nguy hiểm, các tình huống nguy hiểm, các trường hợp nguy hiểm được quy định trong phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.

Khi các điều khoản của tiêu chuẩn nhóm/loại C này khác với các điều khoản trong các tiêu chuẩn nhóm/loại A hoặc B thì các điều khoản của tiêu chuẩn nhóm/loại C phải được ưu tiên hơn các điều khoản của các tiêu chuẩn khác. Máy phải được thiết kế và chế tạo theo các điều khoản của tiêu chuẩn nhóm/loại C này.

 

MÁY ĐÀO VÀ CHUYỂN ĐẤT - AN TOÀN - PHẦN 7: YÊU CẦU CHO MÁY CẠP

Earth-moving machinery - Safety - Part 7: Requirements for scrapers

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này đề cập đến các mối nguy hiểm, các tình huống và các trường hợp nguy hiểm đáng kể liên quan đến máy cạp bánh lốp và bánh xích, không xét đến máy cạp kéo theo được định nghĩa trong ISO 6165:2006, khi chúng được sử dụng đúng mục đích thiết kế và cả khi sử dụng sai mục đích thiết kế nhưng vẫn nằm trong dự tính của nhà sản xuất (xem Điều 4).

Các yêu cầu của tiêu chuẩn này bổ sung cho các yêu cầu chung của EN 474-1:2006/A1:2009.

Ngoài các yêu cầu được quy định trong EN 474-1:2006/A1:2009, tiêu chuẩn này bổ sung hoặc thay thế các yêu cầu có liên quan đến máy cạp.

Tiêu chuẩn này quy định cụ thể các biện pháp kỹ thuật thích hợp để loại bỏ hoặc giảm các rủi ro xuất hiện từ các mối nguy hiểm, các tình huống và trường hợp nguy hiểm đáng kể xảy ra trong quá trình hiệu chỉnh, vận hành và bảo dưỡng máy cạp.

CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các máy cạp được sản xuất trước ngày công bố tiêu chuẩn này.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố, chỉ áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố, áp dụng phiên bản công bố mới nhất, bao gồm cả các bổ sung và sửa đổi (nếu có).

TCVN 7383-1:2004 (ISO 12100-1:2003), An toàn máy - Khái niệm cơ bản, nguyên tắc chung cho thiết kế - Phần 1: Thuật ngữ cơ bản, phương pháp luận.

ISO 7096:2000, Earth-moving machinery - Laboratory evaluation of operator seat vibration (Máy đào và chuyển đt - Phương pháp phòng thí nghiệm để xác định rung chỗ ngồi người điều khiển)

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Danh mục các mối nguy hiểm đáng kể bổ sung - Máy cạp

Danh mục các mối nguy hiểm đáng kể trong Phụ lục A của EN 474-1:2006/A1:2009 áp dụng cùng với các bổ sung dưới đây:

Bảng A.1 - Danh mục các mối nguy hiểm đáng kể bổ sung

Số TT1)

Mối nguy hiểm

Điều liên quan của tiêu chun này

Các mối nguy hiểm, các tình hung nguy hiểm và các trường hợp nguy hiểm

1

Các mối nguy hiểm cơ học do:

- Các bộ phận của máy hoặc bộ phận công tác, ví dụ:

Do trọng lượng và ổn định, độ bền cơ học

5.5

4

Mối nguy hiểm do tiếng ồn

5.6

Các mối nguy hiểm, tình huống nguy hiểm và trường hợp nguy hiểm bổ sung do chuyển động

18

Mi nguy hiểm do chuyển động

 

18.4

Di chuyển máy

5.5

18.6

Không đủ điều kiện để máy giảm tốc độ, dừng và đứng tại chỗ

5.3

19

Mối liên quan đến chỗ ngồi của người vận hành trên máy

 

19.7

Chỗ ngồi không phù hợp

5.2

24

Chỉ dn không đầy đủ cho người vận hành

(Hướng dẫn vận hành, dấu hiệu, cảnh báo và ký hiệu)

6

 

Hình B.4 - Máy cạp bánh xích

 

Phụ lục B

(Tham khảo)

Hình vẽ minh họa

Hình B.1 - Máy cạp bánh lốp không có thiết bị hỗ trợ tích đất

Hình B.2 - Máy cạp bánh lốp có thiết bị hỗ trợ tích đất

Hình B.3 - Máy cạp bánh lốp có hai động cơ

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] ISO 6165:2006, Earth-moving machinery - Basic types - Identification and terms and definitions (Máy đào và chuyển đất - Các loại cơ bản - Ký hiệu, thuật ngữ và định nghĩa).

[2) ISO 7133:1994, Earth-moving machinery - Tractor-scrapers - Terminology and commercial specifications (Máy đào và chuyển đất - Máy cạp bán tự hành - Thuật ngữ và tài liệu kỹ thuật).

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

Lời giới thiệu

1  Phạm vi áp dụng

2  Tài liệu viện dẫn

3  Thuật ngữ và định nghĩa

4  Danh mục các mối nguy hiểm đáng kể

5  Yêu cầu an toàn và/hoặc các biện pháp bảo vệ

6  Thông tin cho sử dụng

Phụ lục A (Tham khảo) Danh mục các mối nguy hiểm đáng kể bổ sung - Máy cạp

Phụ lục B (Tham khảo) Hình vẽ minh họa

Thư mục tài liệu tham khảo



1) Số viện dẫn được lấy theo Phụ lục A của EN 474-1:2006/A1:2009

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11357-7:2018 (EN 474-7:2010) về Máy đào và chuyển đất - An toàn - Phần 7: Yêu cầu cho máy cạp

Số hiệu: TCVN11357-7:2018
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2018
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11357-7:2018 (EN 474...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký