Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11384:2016 về Phôi thép dùng để cán nóng là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu cơ bản đối với phôi thép làm nguyên liệu cho quá trình cán nóng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với phôi thép cacbon và phôi thép hợp kim thấp dùng để cán nóng thành các sản phẩm thép thông dụng như thép thanh, thép dây, thép hình, thép tấm và thép băng.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các loại phôi thép được sản xuất bằng phương pháp đúc liên tục hoặc phương pháp đúc rót thỏi truyền thống.
  • Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại phôi thép chuyên dụng như phôi thép không gỉ, phôi thép dụng cụ hoặc các loại phôi thép hợp kim cao khác vốn có tiêu chuẩn kỹ thuật riêng biệt.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan về phương pháp thử, lấy mẫu và phân tích hóa học, bao gồm:
  • TCVN 1811 (ISO 14284) về Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu để xác định thành phần hóa học.
  • TCVN 4398 (ISO 377) về Thép và các sản phẩm thép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử cơ tính.
  • Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế hiện hành về phương pháp phân tích quang phổ phát xạ chân không để xác định chính xác hàm lượng các nguyên tố hóa học trong thép.

- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

  • Phôi thép (Steel semi-finished products): Là sản phẩm trung gian thu được từ quá trình đúc liên tục hoặc đúc rót thỏi, được sử dụng làm nguyên liệu đầu vào để gia công áp lực (cán nóng, rèn) thành sản phẩm thép cuối cùng.
  • Phôi thanh (Billet): Loại phôi có tiết diện mặt cắt ngang hình vuông hoặc gần vuông, kích thước cạnh thông thường nhỏ hơn hoặc bằng 150 mm.
  • Phôi khối (Bloom): Loại phôi có tiết diện mặt cắt ngang hình vuông hoặc hình chữ nhật, kích thước cạnh thông thường lớn hơn 150 mm.
  • Phôi phiến (Slab): Loại phôi có tiết diện mặt cắt ngang hình chữ nhật phẳng, có chiều rộng lớn hơn nhiều so với chiều dày, chuyên dùng để cán nóng ra thép tấm hoặc thép băng.

- Phân loại và ký hiệu (Điều 4)

  • Phân loại theo thành phần hóa học: Phôi thép được phân chia thành phôi thép cacbon (bao gồm thép cacbon thấp, cacbon trung bình, cacbon cao) và phôi thép hợp kim thấp dựa trên hàm lượng các nguyên tố hợp kim có trong mác thép.
  • Phân loại theo phương pháp chế tạo: Gồm phôi đúc liên tục (thường ký hiệu là CC) và phôi đúc thỏi (thường ký hiệu là IC).
  • Ký hiệu mác thép: Cách thức thiết lập ký hiệu cho phôi thép phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn mác thép tương ứng (như TCVN, JIS, ASTM, GB). Ký hiệu phải thể hiện rõ nhóm thép, hàm lượng cacbon hoặc giới hạn bền kéo danh nghĩa để người sử dụng dễ dàng nhận biết và lựa chọn công nghệ cán phù hợp.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11384:2016

PHÔI THÉP DÙNG ĐỂ CÁN NÓNG

Semi-finished steel products for hot rolling

Li nói đầu

TCVN 11384:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

PHÔI THÉP DÙNG ĐỂ CÁN NÓNG

Semi-finished steel products for hot rolling

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính đối với các loại phôi thép có mặt cắt ngang dạng vuông, dạng chữ nhật và phôi dạng tấm phẳng dùng để cán nóng.

CHÚ THÍCH 1: Phôi thép cũng được hiểu là thép bán thành phẩm.

CHÚ THÍCH 2: Các loại phôi này được sản xuất bằng phương pháp đúc liên tục.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 1811 (ISO 14284), Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đ xác định thành phn hóa học.

TCVN 8998 (ASTM E 415), Thép cacbon và thép hợp kim thp - Phương pháp phân tích bằng quang ph phát xạ chân không.

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.

3.1

Phôi có mặt cắt ngang dạng vuông (semi-finished product of square cross section)

Phôi có mặt cắt ngang dạng hình vuông. Phôi có cạnh mặt cắt ngang từ 50 mm đến 200 mm thường gọi là phôi nhỏ (billet), phôi có cạnh mặt cắt ngang lớn hơn 200 mm thường gọi là phôi lớn (bloom). Xem Hình 1.

[ISO 6929:2013].

3.2

Phôi có mặt cắt ngang dạng chữ nhật (semi-finished product of rectangular cross section)

Phôi có diện tích mặt cắt ngang 2500 mm2 trở lên có chiều rộng lớn hơn nhưng không vượt quá hai lần chiều dày, phôi lớn (bloom) là phôi có diện tích mặt cắt ngang lớn hơn 40 000 mm2, phôi nhỏ (billet) nếu diện tích mặt cắt ngang nhỏ hơn 40 000 mm2. Xem Hình 2.

[ISO 6929:2013].

3.3

Phôi dạng tấm phẳng (flat semi-finished product)

Phôi với chiều dày tối thiểu là 40 mm và chiều rộng tối thiểu bằng hai lần chiều dày, thường gọi là phôi dạng tấm. Xem Hình 3.

4  Yêu cầu kỹ thuật

4.1  Luyện thép

Trừ khi có sự thỏa thuận khác của các bên có liên quan, các quá trình được sử dụng trong luyện thép và chế tạo phôi thép là do nhà sản xuất quyết định.

4.2  Thành phn hóa học

Thành phần hóa học của phôi thép do nhà sản xuất công bố theo mác thép tương ứng, quy định trong tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc gia của nước ngoài.

4.3  Thông số kích thước

Thông số kích thước của phôi có mặt cắt ngang dạng vuông theo quy định tại Bảng 1.

Thông số kích thước của phôi có mặt cắt ngang dạng chữ nhật theo quy định tại Bảng 2.

Thông số kích thước của phôi dạng tấm phẳng theo quy định tại Bảng 3.

Độ cong, độ vặn xoắn, độ phẳng đầu phôi theo quy định tại Bảng 4.

Chiều dài phôi theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và người mua, sai số cho phép của chiều dài là ± 60 mm đối với phôi có chiều dài ≤ 6000 mm và ± 100 mm đối với phôi có chiều dài > 6000 mm.

4.4  Cht lưng b mặt

Trên bề mặt phôi không có tạp chất phi kim loại, nứt chân chim, nứt ngang, nứt dọc, không có các điểm nối dòng. Không nhăn hoặc xếp lớp sâu hoặc cao hơn 2 mm, không có hiện tượng lồi lõm cục bộ sâu hoặc cao hơn 3 mm. Không có các lỗ rỗ khí có đường kính ≥ 2 mm. Không có các vết ngậm xỉ ≥ 20 mm, sâu 2 mm, đầu phôi không có vết nứt.

Hình 1 - Phôi có mặt cắt ngang dạng vuông

Bng 1 - C, thông số kích thước của phôi có mặt cắt ngang dạng vuông

Cạnh a,

mm

Bán kính góc lưn, R, lớn nhất

mm

Sai lệch cho phép của cạnh, a, mm

Chênh lệch đường chéo, mm

Độ phẳng của phôi, mm

≤ 100

10

± 3

± 6

± 2

100 < a ≤ 150

12

± 4

± 7

± 2

150 < a ≤ 200

12

± 5

± 8

± 3

200 < a ≤ 300

15

± 6

± 9

± 4

a > 300

20

± 7

± 10

± 5

CHÚ THÍCH: Độ phẳng của phôi là khoảng cách của đỉnh cong một phôi so với mặt chuẩn [xem A.4].

Hình 2 - Phôi có mặt cắt ngang dạng chữ nhật

Bảng 2 - C, thông số kích thước của phôi có mặt cắt ngang dạng chữ nhật

Cạnh a,

mm

Bán kính góc lưn, R, lớn nht

mm

Sai lệch cạnh cho phép (cạnh a, b),

mm

Chênh lch đường chéo,

mm

Độ phẳng của phôi,

mm

≤ 150

10

± 4

± 7

± 2

150 < a ≤ 200

12

± 5

± 8

± 2

200 < a ≤ 250

12

± 6

± 9

± 4

250 < a ≤ 300

15

± 6

± 10

± 4

300 < a ≤ 450

20

± 7

± 11

± 5

a > 450

25

± 7

± 14

± 5

CHÚ THÍCH: Độ phẳng của phôi là khoảng cách của đỉnh cong mặt phôi so với mặt chuẩn [xem A.4].

Hình 3 - Phôi có mặt ct ngang dạng tấm phẳng

Bảng 3 - Cỡ, thông số kích thưc của phôi dạng tấm phẳng

Chiều dày phôi a,

mm

Bán kính góc lượn, R, lớn nht,

mm

Sai lệch cạnh cho phép (cạnh a, b)

mm

Độ phẳng của phôi,

mm

≤ 100

10

± 4

± 4

100 < a ≤ 150

12

± 6

± 6

150 < a ≤ 200

12

± 8

± 8

200 < a ≤ 300

15

± 10

± 10

a > 300

20

± 10

± 12

CHÚ THÍCH: Độ phẳng của phôi là khoảng cách của đỉnh cong mặt phôi so với mặt chuẩn [xem A.4].

Bng 4 - Độ cong, độ vặn xoắn, độ phng đầu phôi của phôi

Phôi

Độ cong phôi, lớn nht, mm

Độ vặn xoắn phôi, lớn nht, 0

Độ phng đầu phôi

Có mặt cắt ngang dạng vuông

0,5 % chiều dài phôi

5

Mặt đầu phôi không được lượn sóng, vết lồi lõm không quá 5 mm

Có mặt cắt ngang dạng chữ nhật

Có mặt cắt ngang dạng tấm phẳng

-

CHÚ THÍCH 1: Độ cong phôi là khoảng cách lớn nhất của mặt phôi so với mặt phẳng, phép đo được thực hiện trên mặt cong bằng một thước thẳng [xem A.1].

CHÚ THÍCH 2: Độ vặn xoắn phôi là độ lệch lớn nhất của đường chéo tiết diện ngang thực tế so với đường chéo tiết diện ngang chuẩn [xem A.2].

5  Phương pháp thử

5.1  Thành phần hóa học

5.1.1  Chuẩn bị mẫu thử và lấy mẫu theo TCVN 1811 (ISO 11484).

5.1.2  Xác định thành phần hóa học theo TCVN 8998 (ASTM E 415).

5.2  Thông s kích thước

5.2.1  Xác định thông số kích thước bằng dụng cụ đo thông dụng.

5.2.2  Xác định độ cong, độ vặn xoắn, góc lượn phôi, độ phẳng của phôi theo Phụ lục A.

5.3  Chất lưng b mặt

Xác định chất lượng bề mặt bằng mắt thường và dụng cụ đo thông dụng.

6  Ghi nhãn

Phôi thép phải được ghi nhãn dễ đọc trên đầu của mỗi phôi thép hoặc trên một thẻ nhãn được gắn vào đầu mỗi phôi:

a. Tên của nhà sản xuất hoặc nhãn hiệu nhận dạng;

b. Kích thước mặt cắt ngang;

c. Mác thép.

 

Phụ lục A

(Quy định)

Kim tra độ cong, độ vặn xoắn, độ phẳng của phôi

A.1  Kiểm tra độ cong của phôi

Đo khoảng cách từ đỉnh cong mặt phôi tới thước thẳng như Hình A.1.

1  Độ cong của phôi.

2  Mặt phôi (phía lõm).

3  Thước thẳng.

4  Chiều dài phôi.

Hình A.1 - Đo độ cong của phôi

A.2  Kiểm tra độ vặn xoắn của phôi

Đo góc q.

CHÚ DẪN:

 Phôi chuẩn.

 Phôi thực tế.

Hình A.2 - Đo độ vặn xoắn của phôi

A.3  Kiểm tra góc lượn phôi

Bán kính góc lượn, R, [xem Hình A.3], tính bằng công thức:

Trong đó:

R  Bán kính góc lượn phôi, tính bằng milimét.

W  Chiều dài dây cung, tính bằng milimét.

H  Chiều sâu của cung, tính bằng milimét.

Hình A.3 - Đo góc lượn phôi

A.4  Kiểm tra độ phẳng của phôi

Đo khoảng cách từ đỉnh cong mặt phôi tới mặt chuẩn như Hình A.4.

CHÚ DẪN:

1  Độ phẳng của phôi.

a. Đối với phôi có mặt cắt ngang dạng mặt cong li

 

 

b. Đối với phôi có mặt cắt ngang dạng mặt cong lõm

Hình A.4 - Đo độ phẳng của phôi

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1 ] TCVN 1850:1976, Phôi thép cán nóng - Cỡ, thông số kích thước.

[2] TCVN 1851:1976, Phôi thép cán phá - Cỡ, thông số kích thước.

[3] TCVN 1852:1976, Phôi thép tấm - Cỡ, thông số kích thước.

[4] ISO 6929:2013, Steel products - Vocabulary.

[5] JIS G 3251:1988, Carbon steel blooms and billets for forgings.

[6] IS 2831:2012, Carbon steel cast billet ingots, billets, blooms and slabs for re-rolling into structural steel (ordinary quality) - Specification.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11384:2016 về Phôi thép dùng để cán nóng

Số hiệu: TCVN11384:2016
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2016
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11384:2016 về Phôi t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký