Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11414-5:2016

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11414-5:2016 là một phần quan trọng trong bộ tiêu chuẩn kỹ thuật về mặt đường bê tông xi măng, cụ thể quy định về vật liệu chèn khe giãn dạng tấm. Phần 5 của tiêu chuẩn này tập trung vào phương pháp xác định hàm lượng nhựa (asphalt/bitumen) trong vật liệu chèn khe giãn dạng tấm. Đây là chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi quyết định đến khả năng đàn hồi, độ bền và khả năng chống thấm của vật liệu chèn khe trong quá trình khai thác và vận hành mặt đường bê tông xi măng.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

  • Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại vật liệu chèn khe giãn dạng tấm có chứa thành phần nhựa đường được sử dụng trong thi công khe co giãn của mặt đường bê tông xi măng.
  • Mục đích: Thiết lập phương pháp thử nghiệm chuẩn hóa để xác định chính xác tỷ lệ phần trăm hàm lượng nhựa có trong tấm chèn khe, làm cơ sở đánh giá chất lượng vật liệu so với các yêu cầu thiết kế kỹ thuật.

Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)

Dựa trên cấu trúc chuẩn hóa của tiêu chuẩn quốc gia, các điều khoản đầu tiên thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật cho phương pháp thử nghiệm:

  • Điều 1: Phạm vi áp dụng: Quy định giới hạn và phạm vi áp dụng của phương pháp xác định hàm lượng nhựa đối với các tấm chèn khe giãn dạng tấm dùng cho đường bê tông xi măng.
  • Điều 2: Tài liệu viện dẫn: Xác định các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan cần thiết phải áp dụng đồng thời để thực hiện phép thử nghiệm này một cách chính xác và đồng bộ.
  • Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa: Định nghĩa rõ ràng các khái niệm chuyên ngành liên quan đến vật liệu chèn khe giãn dạng tấm và hàm lượng nhựa nhằm tránh các sai lệch trong cách hiểu giữa các bên tham gia thử nghiệm.
  • Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp thử: Mô tả nguyên lý cơ bản của phép thử. Thông thường, phương pháp này dựa trên việc chiết tách phần nhựa đường ra khỏi mẫu thử bằng dung môi thích hợp, sau đó xác định khối lượng nhựa bị hòa tan hoặc khối lượng phần cốt liệu còn lại để tính toán ra phần trăm hàm lượng nhựa trong mẫu ban đầu.

Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn trong quản lý chất lượng công trình

Việc áp dụng TCVN 11414-5:2016 mang lại những giá trị thực tiễn quan trọng trong ngành xây dựng giao thông:

  • Kiểm soát chất lượng đầu vào: Giúp các chủ đầu tư, nhà thầu và đơn vị tư vấn giám sát có công cụ kỹ thuật chính xác để kiểm tra chất lượng vật liệu chèn khe trước khi đưa vào thi công thực tế.
  • Đảm bảo tuổi thọ công trình: Hàm lượng nhựa đạt chuẩn giúp tấm chèn khe giữ được độ đàn hồi tối ưu, ngăn ngừa nước thâm nhập xuống nền đường, từ đó bảo vệ kết cấu mặt đường bê tông xi măng khỏi hiện tượng nứt vỡ, lún sụt do tác động của thời tiết và tải trọng xe.
  • Thống nhất phương pháp thử nghiệm: Tạo sự đồng bộ và khách quan giữa các phòng thí nghiệm hợp chuẩn trên toàn quốc khi thực hiện đánh giá chỉ tiêu hàm lượng nhựa của vật liệu này.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 11414-5:2016

MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG XI MĂNG - VẬT LIỆU CHÈN KHE GIÃN DẠNG TẤM - PHẦN 5: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NHỰA

Concrete pavement - Pretormed expansion joint filler - Part 5: Determining of asphalt content

Lời nói đầu

TCVN 11414 : 2016 do Viện Khoa học và Công nghệ GTVT biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 11414: 2016, Mặt đường bê tông xi măng - Vật liệu chèn khe dạng tấm gồm các phần sau:

-  Phần 1: Xác định độ phục hồi và khả năng chịu nén.

-  Phần 2: Xác định độ đẩy trồi của vật liệu.

-  Phần 3: Xác định độ giãn dài trong nước đun sôi.

-  Phần 4: Thử nghiệm đun sôi trong dung dịch axit HCL.

-  Phần 5: Xác định hàm lượng nhựa.

-  Phần 6: Xác định độ hấp thụ nước.

-  Phần 7: Xác định khối lượng riêng.

 

MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG XI MĂNG - VẬT LIỆU CHÈN KHE GIÃN DẠNG TẤM - PHẦN 5: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NHỰA

Concrete pavement - Pretormed expansion joint filler - Part 5: Determining of asphalt content

1. Phạm vi áp dụng

1.1  Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nhựa của vật liệu chèn khe giãn dạng tấm dùng cho mặt đường bê tông xi măng trong xây dựng đường ô tô, đường cao tốc, đường đô thị, có thể tham khảo áp dụng cho xây dựng đường sân bay.

1.2  Các phương pháp xác định hàm lượng nhựa được áp dụng với các loại vật liệu chèn khe giãn dạng tấm loại chứa bitum (bao gồm loại gỗ xốp có bitum, loại vật liệu dạng sợi...).

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

AASHTO M33, Specification for Preformed Expansion Joint Filler for Concrete (Bitumiuos Type) [Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với vật liệu chèn khe giãn dạng tấm (loại có bitum)].

AASHTO M213, Preformed Expansion Joint Fillers for Concrete Paving and Structural Construction (Nonextruding and Resilient Bituminous Types) [Vật liệu chèn khe giãn dạng tấm sử dụng cho mặt đường bê tông và kết cấu xây dựng (loại có bitum không bị đẩy trồi và có tính đàn hồi)].

ASTM D147, Methods of testing bitumious mastics (Withdrawn 1984) (Phương pháp thử nghiệm vữa nhựa).

3. Thuật ngữ, định nghĩa và từ viết tắt

Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ, định nghĩa và từ viết tắt nêu trong TCVN 11414-1: 2016.

4. Quy định chung

Phương pháp xác định hàm lượng nhựa được tiến hành để đánh giá mức độ phân bố đều của thành phần nhựa trong vật liệu chèn khe giãn dạng tấm.

5. Thiết bị, dụng cụ

5.1  Cân - sử dụng để cân vật liệu, có độ chính xác đến 0,01 g.

5.2  Lò sấy gia nhiệt đối lưu - có khả năng duy trì nhiệt độ tại (104 ± 3.0) °C.

5.3  Bình giữ ẩm - có kích thước đủ lớn để chứa các mẫu thí nghiệm.

5.4  Thước kẹp - để đo chiều dài và chiều rộng của mẫu với độ chính xác ± 0,25 mm.

5.5  Tấm dưỡng - bằng thép có kích thước 102 mm x 102 mm được gia công từ tấm kim loại dày 13 mm vừa với kích thước khuôn đẩy trồi. Sai số cho phép về chiều dài và chiều rộng - 0,13 mm.

5.6  Thiết bị chiết nhựa - là thiết bị chiết nhựa Soxhlet, quy định theo ASTM D147.

6. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

6.1  Ly mẫu

6.1.1  Mẫu đại diện được lấy với lượng vật liệu đảm bảo chế tạo đủ số mẫu với kích thước 114 mm x 114 mm phục vụ thử nghiệm. Tỷ lệ lấy mẫu đại diện của vật liệu chèn khe giãn dạng tấm là 1 mẫu / 90 m2. Mẫu được bảo quản và vận chuyển an toàn về phòng thí nghiệm.

6.2  Chuẩn bị mẫu

6.2.1  Với vật liệu chèn khe giãn dạng tấm loại gỗ xốp có chứa bitum hoặc loại có sợi, tiến hành cắt 5 mẫu kích thước 102 mm x 102 mm. Mẫu được cắt khi vật liệu còn mới, vuông vức và sử dụng tấm dưỡng quy định tại 5.5 để cắt theo kích thước quy định.

6.2.2  Chiều dày mẫu được xác định chính xác đến 0,025 mm.

7. Cách tiến hành

7.1  Từ các mẫu được chuẩn bị theo quy định tại 6.2.1, cắt thành những miếng có chiều dài phù hợp với kích thước thiết bị chiết nhựa Soxhlet (xem 5.6) với khối lượng khoảng 45 g.

7.2  Sấy khô các miếng mẫu tại nhiệt độ (104 ± 3) °C cho đến khi khối lượng không đổi, tiến hành chuyển mẫu sang bình giữ ẩm. Cân chính xác mẫu đến 0,01 g để xác định khối lượng khô của mẫu thí nghiệm.

7.3  Chuyển các miếng mẫu sang tấm lọc đã được sấy khô và cân trước. Chiết xuất nhựa bằng thiết bị Soxhlet trong dung môi Trichlorethylene. Quan sát mẫu thấy có màu trà nhạt là cơ bản đã sạch nhựa bám trên mẫu.

7.4  Sau khi chiết xuất, để dung môi thừa thoát sạch khỏi tấm lọc sẽ tiến hành cân mẫu và thực hiện sấy khô tại nhiệt độ (104 ± 3) °C trong 1 h. Làm mát trong bình giữ ẩm, sau đó cân và trừ đi khối lượng đĩa cân, tấm lọc để xác định khối lượng khô của sợi đã chiết xuất.

8. Tính toán và biểu thị kết qu

Hàm lượng nhựa, tính bằng phần trăm (%), được tính theo công thức (1):

  (1)

trong đó:

AHL  là hàm lượng nhựa, tính bằng phần trăm (%);

W1  là khối lượng sấy khô của mẫu thí nghiệm, tính bằng gam (g);

W  là khối lượng sấy khô của sợi được chiết xuất, tính bằng gam (g).

9. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm cần các thông tin sau:

- Viện dẫn tiêu chuẩn này;

- Thông tin đơn vị thí nghiệm, ngày thí nghiệm;

- Thông tin mẫu (loại vật liệu, số lượng mẫu, điều kiện chế bị, trạng thái mẫu, kích thước);

- Kiểu, chủng loại thiết bị thử nghiệm;

- Khối lượng mẫu theo các giai đoạn thử nghiệm;

- Kết quả thí nghiệm;

- Người thực hiện, người kiểm tra;

Các mục khác khi có yêu cầu.

 

MỤC LỤC

1.  Phạm vi áp dụng

2.  Tài liệu viện dẫn

3.  Thuật ngữ, định nghĩa và từ viết tắt

4.  Quy định chung

5.  Thiết bị, dụng cụ

6.  Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

7.  Cách tiến hành

8.  Tính toán và biểu thị kết quả

9.  Báo cáo thử nghiệm

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11414-5:2016 về Mặt đường bê tông xi măng - Vật liệu chèn khe giãn dạng tấm - Phần 5: Xác định hàm lượng nhựa

Số hiệu: TCVN11414-5:2016
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2016
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Giao thông
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11414-5:2016 về Mặt...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký