Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11441:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11441:2016 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 178-1991 (được soát xét năm 1995), quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm tấm lõi và bột lúa mì cứng dùng làm thực phẩm cho người. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, bao gồm phạm vi áp dụng, mô tả sản phẩm, thành phần thiết yếu, các yếu tố chất lượng và quy định về phụ gia thực phẩm.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với tấm lõi lúa mì cứng và bột lúa mì cứng được chế biến từ lúa mì cứng (Triticum durum Desf.) để sử dụng trực tiếp làm thực phẩm cho người hoặc làm nguyên liệu để chế biến các sản phẩm thực phẩm khác (như mì ống, mì sợi). Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:
- Các sản phẩm được chế biến từ lúa mì thường (Triticum aestivum L.).
- Các sản phẩm bột lúa mì thông thường dùng để làm bánh mì hoặc bánh nướng khác.
- Các sản phẩm đã qua xử lý nhiệt hoặc các quy trình chế biến đặc biệt khác làm thay đổi tính chất tự nhiên của tinh bột và protein.
Điều 2: Mô tả sản phẩm
Tiêu chuẩn phân định rõ ràng hai loại sản phẩm chính từ lúa mì cứng bao gồm:
- Tấm lõi lúa mì cứng (Semolina): Là sản phẩm dạng hạt mịn, thu được từ quá trình nghiền và sàng lọc nội nhũ của hạt lúa mì cứng (Triticum durum Desf.). Trong quá trình này, lớp vỏ cám và mầm hạt đã được loại bỏ hầu như hoàn toàn.
- Bột lúa mì cứng (Durum wheat flour): Là sản phẩm dạng bột mịn, thu được bằng cách nghiền mịn nội nhũ của hạt lúa mì cứng (Triticum durum Desf.), loại bỏ phần lớn vỏ cám và mầm hạt.
Điều 3: Thành phần thiết yếu và các yếu tố chất lượng
Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu lý - hóa bắt buộc để đảm bảo chất lượng và an toàn của sản phẩm khi lưu thông trên thị trường:
- Nguyên liệu đầu vào: Lúa mì cứng được sử dụng để chế biến phải đảm bảo sạch, an toàn, không bị mốc, không chứa các chất độc hại và đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng nông sản hiện hành.
- Độ ẩm (Moisture content): Hàm lượng ẩm tối đa cho phép là 14,5% khối lượng (m/m). Giới hạn này cực kỳ quan trọng để ngăn ngừa sự phát triển của nấm mốc và vi sinh vật gây hại trong quá trình bảo quản.
- Hàm lượng protein (Protein content): Hàm lượng protein tối thiểu phải đạt 11,5% tính theo chất khô (N x 5,7). Chỉ số này quyết định cấu trúc và độ dai đặc trưng của các sản phẩm chế biến từ lúa mì cứng như mì ống.
- Hàm lượng tro (Ash content):
- Đối với tấm lõi lúa mì cứng: Hàm lượng tro tối đa không được vượt quá 0,95% tính theo chất khô (hoặc mức giới hạn khác tùy thuộc vào quy định quốc gia nhưng không vượt quá 1,25%).
- Đối với bột lúa mì cứng: Hàm lượng tro tối đa không được vượt quá 1,30% tính theo chất khô (hoặc tối đa 2,10% đối với một số loại bột đặc thù).
- Tro không tan trong axit (Acid-insoluble ash): Hàm lượng tro không tan trong axit clohydric (HCl) tối đa là 0,1% tính theo chất khô, nhằm kiểm soát lượng tạp chất cát, bụi đất lẫn vào sản phẩm.
- Cỡ hạt (Particle size): Sản phẩm phải đạt độ mịn và kích thước hạt đặc trưng theo quy trình công nghệ chuẩn vị. Đối với tấm lõi, tỷ lệ hạt lọt qua sàng có kích thước mắt lưới quy định phải nằm trong giới hạn cho phép để đảm bảo tính đồng nhất.
Điều 4: Phụ gia thực phẩm
Việc sử dụng phụ gia thực phẩm trong tấm lõi và bột lúa mì cứng phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc an toàn vệ sinh thực phẩm:
- Chất xử lý bột (Flour treatment agents): Chỉ được phép sử dụng các chất xử lý bột nằm trong danh mục cho phép của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Codex (Codex Alimentarius) và quy định pháp luật Việt Nam hiện hành.
- Giới hạn sử dụng: Các chất này chỉ được dùng với hàm lượng tối thiểu cần thiết để đạt được hiệu quả kỹ thuật mong muốn (đúng nguyên tắc GMP) và không được gây nguy hại đến sức khỏe người tiêu dùng.
- Enzyme: Các chế phẩm enzyme tự nhiên (như amylase) có thể được bổ sung để hỗ trợ quá trình công nghệ, với điều kiện phải được cơ quan quản lý có thẩm quyền phê duyệt.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11441:2016
CODEX STAN 178-1991, REVISED 1995
TẤM LÕI VÀ BỘT LÚA MÌ CỨNG
Durum wheat semolina and durum wheat flour
Lời nói đầu
TCVN 11441:2016 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 178-1991, soát xét 1995;
TCVN 11441:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F1 Ngũ cốc và đậu đỗ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TẤM LÕI VÀ BỘT LÚA MÌ CỨNG
Durum wheat semolina and durum wheat flour
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tấm lõi lúa mì cứng, bao gồm cả tấm lõi lúa mì cứng nguyên hạt và bột lúa mì cứng được chế biến từ lúa mì cứng (Triticum durum Desf.), được đóng gói sẵn để sử dụng trực tiếp hoặc dùng cho các sản phẩm thực phẩm khác.
1.2 Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:
- sản phẩm bất kỳ được chế biến từ lúa mì thông thường (Triticum aestivum L.) hoặc “club wheat” (Triticum compactum Host.) hoặc hỗn hợp của chúng, hoặc hỗn hợp của các loại lúa mì kết hợp với lúa mì cứng (Triticum durum Desf.).
- bột hoặc tấm lõi lúa mì cứng không sử dụng làm thực phẩm hoặc thức ăn chăn nuôi.
2 Mô tả
2.1 Định nghĩa sản phẩm
Tấm lõi của lúa mì cứng và bột của lúa mì cứng là sản phẩm được chế biến từ hạt lúa mì cứng (Triticum durum Desf.) bằng quy trình nghiền hoặc xay trong đó cám và mầm được loại bỏ và phần còn lại được nghiền đến độ mịn thích hợp. Tấm lõi lúa mì cứng nguyên hạt được chuẩn bị bằng quy trình nghiền nhỏ tương tự, nhưng vẫn còn cám và một phần của mầm được giữ lại.
3 Thành phần cơ bản và các chỉ tiêu chất lượng
3.1 Yêu cầu chất lượng - Yêu cầu chung
3.1.1 Tấm lõi và bột lúa mì cứng và bất kỳ chất dinh dưỡng được bổ sung phải an toàn và phù hợp làm thực phẩm.
3.1.2 Tấm lõi và bột lúa mì cứng không được có mùi, vị lạ và côn trùng sống.
3.1.3 Tấm lõi và bột lúa mì cứng không được lẫn tạp chất (có nguồn gốc từ động vật, kể cả xác côn trùng) với lượng có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
3.2 Yêu cầu chất lượng - Các yêu cầu cụ thể
3.2.1 Độ ẩm: tối đa 14,5 % khối lượng.
Có thể yêu cầu giới hạn độ ẩm thấp hơn liên quan đến khí hậu, thời gian vận chuyển và bảo quản.
4 Chất nhiễm bẩn
4.1 Kim loại nặng
Tấm lõi và bột lúa mì cứng không được chứa kim loại nặng với lượng có thể gây hại cho sức khỏe con người.
4.2 Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
Tấm lõi và bột lúa mì cứng phải tuân thủ giới hạn tối đa cho phép theo quy định hiện hành về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.
4.3 Độc tố vi nấm
Tấm lõi và bột lúa mì cứng phải tuân thủ giới hạn tối đa cho phép theo quy định hiện hành về độc tố vi nấm.
5 Vệ sinh
5.1 Khuyến cáo các sản phẩm là đối tượng của tiêu chuẩn này cần được chế biến và xử lý phù hợp với các phần tương ứng của TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969.Rev.4:2003) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm và các quy phạm thực hành khác có liên quan.
5.2 Sản phẩm không được có các tạp chất không mong muốn ở mức có thể thực hiện theo Thực hành sản xuất tốt (GMP).
5.3 Khi thử nghiệm bằng các phương pháp lấy mẫu và kiểm tra thích hợp, sản phẩm:
- không được chứa các vi sinh vật với lượng có thể gây hại đến sức khỏe con người;
- không được chứa ký sinh có thể gây hại đến sức khỏe con người, và;
- không được chứa bất kỳ chất nào có nguồn gốc từ vi sinh vật với lượng có thể gây hại đến sức khỏe con người.
6 Bao bì
6.1 Tấm lõi và bột lúa mì cứng phải được đóng trong vật chứa đảm bảo vệ sinh, giữ được thành phần dinh dưỡng, đặc tính công nghệ và chất lượng cảm quan của sản phẩm.
6.2 Bao bì, bao gồm cả vật liệu bao gói, được làm bằng chất liệu đảm bảo an toàn và thích hợp với mục đích sử dụng. Bao bì không được thôi nhiễm chất độc hoặc mùi, vị bất kỳ không mong muốn vào sản phẩm.
6.3 Túi phải sạch, bền và được khâu chắc chắn hoặc làm kín khi sản phẩm được đóng gói trong túi.
7 Ghi nhãn
Ngoài các yêu cầu của TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, with Amendment 2010) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn, cần áp dụng các yêu cầu cụ thể như sau:
7.1 Tên sản phẩm
Tên của sản phẩm phải được ghi rõ trên nhãn là “tấm lõi lúa mì cứng” hoặc “tấm lõi lúa mì cứng nguyên hạt” hoặc “bột lúa mì cứng”.
7.2 Ghi nhãn đối với vật chứa không dùng để bán lẻ
Thông tin đối với vật chứa không dùng để bán lẻ phải được ghi trên vật chứa hoặc trong tài liệu kèm theo, ngoại trừ tên của sản phẩm, thông số của lô hàng, tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc người đóng gói phải thể hiện trên vật chứa. Tuy nhiên, việc nhận biết lô hàng, tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc đóng gói có thể được thay thế bằng ký hiệu nhận dạng với điều kiện là ký hiệu đó có thể nhận biết rõ ràng trong các tài liệu kèm theo.
8 Phương pháp phân tích và lấy mẫu
Xem các tiêu chuẩn liên quan về phương pháp phân tích và lấy mẫu.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Các chỉ tiêu chất lượng khác
Trong trường hợp có nhiều hơn một giới hạn của chỉ tiêu và/hoặc nhiều hơn một phương pháp phân tích thì người sử dụng sẽ chọn một giới hạn và một phương pháp phân tích thích hợp.
| Chỉ tiêu chất lượng/Mô tả | Giới hạn | Phương pháp phân tích |
| Tro - Tấm lõi lúa mì cứng - Tấm lõi lúa mì cứng nguyên hạt - Bột lúa mì cứng | Tối đa: 1,3% theo khối lượng chất khô Tối đa: 2,1 % theo khối lượng chất khô Tối đa: 1,75 % theo khối lượng chất khô | AOAC 923.03 Ash of flour. Direct method (Hàm lượng tro của bột. Phương pháp trực tiếp) (Phương pháp loại 1), hoặc ISO 2171:1980 1) (Phương pháp B - nung ở 550 °C đến khối lượng không đổi |
| Protein (N x 5,7) - Tấm lõi lúa mì cứng - Tấm lõi lúa mì cứng nguyên hạt - Bột lúa mì cứng | Tối thiểu: 10,5 % theo khối lượng chất khô Tối thiểu: 11,5 % theo khối lượng chất khô Tối thiểu: 11,0 % theo khối lượng chất khô | Phương pháp ICC 105/1 Method for the determination of crude protein in cereals and cereal products for food and for feed (Xác định protein thô trong ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc dùng để làm thực phẩm và thức ăn chăn nuôi). Xúc tác selen/đồng (Phương pháp loại 1), hoặc ISO 1871 (1975)2) |
| Chất dinh dưỡng - Vitamin - Khoáng chất - Axitamin | Theo quy định hiện hành | - |
| Cỡ hạt - Tấm lõi lúa mì cứng - Bột lúa mì cứng | Tối đa: 79 % lọt qua sàng sợi tơ hoặc sợi nhân tạo 315 micron. Tối thiểu: 80 % lọt qua sàng sợi tơ hoặc sợi nhân tạo 315 micron. | - |
1) Tiêu chuẩn này đã bị hủy, tiêu chuẩn hiện hành là ISO 2171:2007 và đã được chấp nhận thành TCVN 8124:2009 (ISO 2171:2007), Ngũ cốc, đậu đỗ và phụ phẩm - Xác định hàm lượng tro bằng phương pháp nung.
2) Tiêu chuẩn này đã bị hủy, tiêu chuẩn hiện hành là ISO 1871:2009 và đã được chấp nhận thành TCVN 10034:2013 (ISO 1871:2009), Thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Hướng dẫn chung về xác định hàm lượng nitơ bằng phương pháp Kjeldahl.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8124:2009 (ISO 2171 : 2007) về ngũ cốc, đậu đỗ và phụ phẩm - Xác định hàm lượng tro bằng phương pháp nung
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10034:2013 (ISO 1871:2009) về Thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Hướng dẫn chung về xác định hàm lượng nitơ bằng phương pháp Kjeldahl
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11209:2015 (ISO 5529:2007) về Lúa mì - Xác định chỉ số lắng - Phép thử zeleny
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11436:2016 (ISO 11050:1993) về Bột mì và tấm lõi lúa mì cứng - Xác định tạp chất có nguồn gốc động vật
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11438:2016 (ISO 11052:1994) về Bột và tấm lõi lúa mì cứng - Xác định hàm lượng sắc tố màu vàng
- 1 Quyết định 3685/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8124:2009 (ISO 2171 : 2007) về ngũ cốc, đậu đỗ và phụ phẩm - Xác định hàm lượng tro bằng phương pháp nung
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10034:2013 (ISO 1871:2009) về Thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Hướng dẫn chung về xác định hàm lượng nitơ bằng phương pháp Kjeldahl
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11209:2015 (ISO 5529:2007) về Lúa mì - Xác định chỉ số lắng - Phép thử zeleny
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11436:2016 (ISO 11050:1993) về Bột mì và tấm lõi lúa mì cứng - Xác định tạp chất có nguồn gốc động vật
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11438:2016 (ISO 11052:1994) về Bột và tấm lõi lúa mì cứng - Xác định hàm lượng sắc tố màu vàng