Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11530:2016

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11530:2016 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 10554:2009. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, đặc tính cấu tạo và phương pháp thử đối với dây xơ polyamit có cấu tạo bện hai lớp. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở để các nhà sản xuất, đơn vị kiểm định và người tiêu dùng đánh giá chất lượng sản phẩm trên thị trường.

Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này quy định cụ thể các đặc tính của dây bện hai lớp được làm từ sợi polyamit, bao gồm cả các yêu cầu về mặt cơ lý và tính chất vật liệu.
  • Áp dụng cho các loại dây xơ polyamit bện hai lớp có các kích cỡ và đường kính khác nhau được sử dụng trong các ngành công nghiệp, hàng hải và các ứng dụng kỹ thuật khác đòi hỏi khả năng chịu lực cao.

- Điều 2: Tài liệu viện dẫn

  • Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan về phương pháp thử nghiệm dây xơ, xác định lực kéo đứt, độ giãn dài và các đặc tính vật lý khác.
  • Các tài liệu viện dẫn là bộ phận không thể tách rời và được áp dụng phiên bản mới nhất trừ khi có quy định cụ thể khác.

- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

  • Định nghĩa rõ ràng về "dây bện hai lớp" (double braid rope): Là loại dây gồm một lõi bện bên trong và một lớp vỏ bện bao bọc bên ngoài, giúp tối ưu hóa khả năng chịu lực và chống mài mòn.
  • Các thuật ngữ chuyên ngành khác liên quan đến cấu tạo sợi polyamit, bước bện, hướng bện và các thông số kỹ thuật đặc trưng của dây xơ.

- Điều 4: Yêu cầu chung và nguyên liệu cấu thành

  • Chất lượng nguyên liệu: Sợi polyamit được sử dụng để chế tạo dây phải là sợi liên tục, có chất lượng cao, khả năng chống tia cực tím (UV) và chịu được các tác động từ môi trường bên ngoài.
  • Cấu tạo dây bện hai lớp: Quy định về tỷ lệ phân bổ lực giữa lớp lõi và lớp vỏ bện. Cấu trúc bện phải đảm bảo tính đồng nhất, không bị xô lệch hoặc lỏng lẻo trong quá trình sử dụng.
  • Xử lý hoàn thiện: Các yêu cầu về việc xử lý nhiệt hoặc hóa chất (nếu có) để tăng cường độ bền, giảm độ co rút và cải thiện tính năng làm việc của dây xơ polyamit.

Đánh giá tầm quan trọng của tiêu chuẩn

Việc ban hành TCVN 11530:2016 (ISO 10554:2009) giúp đồng bộ hóa tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm trong nước với tiêu chuẩn quốc tế. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, đồng thời bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thông qua việc kiểm soát chặt chẽ chất lượng sản phẩm dây xơ polyamit bện hai lớp dùng trong các điều kiện làm việc khắc nghiệt.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11530:2016

ISO 10554:2009

DÂY XƠ POLYAMIT- CẤU TẠO DÂY BỆN HAI LỚP

Polyamide fibre ropes - Double braid construction

Lời nói đầu

TCVN 11530:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 10554:2009. ISO 10554:2009 đã được rà soát và phê duyệt lại vào năm 2015 với bố cục và nội dung không thay đổi.

TCVN 11530:2016 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

DÂY XƠ POLYAMIT- CẤU TẠO DÂY BỆN HAI LỚP

Polyamide fibre ropes - Double braid construction

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cho các dây bện hai lớp và các dây bện hai lớp có độ bền cao hơn được làm từ polyamit và đưa ra các qui tắc ký hiệu.

2  Tài liệu viện dn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

ISO 1968, Fibre ropes and cordage - Vocabulary (Dây và các dây từ xơ - Từ vựng)

ISO 2307, Fibre ropes - Determination of certain physical and mechanical properties (Dây xơ - Xác định các tính chất cơ lý)

ISO 9554:2005, Fibre ropes - General specifications (Dây xơ - Yêu cầu kỹ thuật chung)

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được quy định trong ISO 1968.

4  Ký hiệu

Dây xơ phải được ký hiệu như sau:

- Có từ “dây xơ”;

- Số hiệu tiêu chuẩn này;

- Số tham chiếu của dây xơ;

- Vật liệu làm dây xơ;

- Mức tính năng của dây xơ: Dây bện hai lớp hoặc dây bện hai lớp có độ bền cao hơn (hs).

VÍ DỤ 1  Ký hiệu của dây bện hai lớp, số tham chiếu 20, tương ứng với mật độ dài 249 ktex, làm từ polyamit:

Dây xơ TCVN 11530 (ISO 10554) - 20 - PA.

VÍ DỤ 2  Ký hiệu của dây bện hai lớp có độ bền cao hơn (hs), số tham chiếu 20, tương ứng với mật độ dài 249 ktex, làm từ polyamit:

Dây xơ TCVN 11530 (ISO 10554) - 20 - PA (hs).

5  Vật liệu

Không cho phép pha trộn các loại và các cấp độ xơ polyamit.

6  Các yêu cầu chung

6.1  Cấu tạo

Các dây được tạo thành theo tiêu chuẩn này phải được cấu tạo theo cách sau:

Dây (xem Hình 1) phải có cấu tạo bện hai lớp trong đó một lớp bện bên trong có cấu trúc rỗng được tạo ra theo công đoạn riêng phải được dùng làm lõi, trong khi lớp bọc (lớp bện bên ngoài) được bện bao quanh lớp lõi trong công đoạn thứ hai. Khối lượng của lớp bện bên trong hoặc lớp bện bên ngoài không được vượt quá 55 % tổng khối lượng của dây. Dây cũng phải tuân theo ISO 9554.

Hình 1 - Hình dáng của dây polyamit bện hai lớp và dây polyamit bện hai lớp có độ bền cao hơn

6.2  Số lượng các bó xơ

Đối với các dây có số tham chiếu từ 6 đến 16, số lượng tối thiểu các bó xơ bện ngoài phải là 16.

Đối với các dây có số tham chiếu lớn hơn 16, số lượng tối thiểu các bó xơ bện ngoài phải là 24.

6.3  Sản xuất, ghi nhãn và bao gói

Sản xuất, ghi nhãn, bao gói, danh đơn gửi hàng và chiều dài xuất xưởng phải tuân theo ISO 9554.

6.4  Sự tiếp nối bó xơ

6.4.1  Sự tiếp nối bó xơ là việc bó xơ đơn (hay nhiều bó xơ) bị gián đoạn liên tục gối lên một bó xơ giống hệt khác được bện theo đường bện giống hệt. Mặc dù mong muốn dây xơ có kích thước và chiều dài bất kỳ không có mối nối nào trong lõi hoặc lớp bọc ngoài nhưng một số phương pháp sản xuất có đưa ra số lượng mối nối hạn chế. Để bù đắp cho số lượng mối nối hạn chế này, sự tiếp nối bó xơ phải tuân theo 6.4.2 đến 6.4.5.

6.4.2  Xem xét đến lỗi hoạt động của máy bện, cho phép một sự tiếp nối bó xơ ở lõi và một ở lớp bọc cho chiều dài chuẩn nhỏ hơn hoặc bằng 200 m.

6.4.3  Đối với chiều dài lớn hơn 200m, cho phép có thêm sự tiếp nối bó xơ nếu nhà sản xuất cho thấy thực sự cần.

6.4.4  Khi tiếp nối bó xơ, khoảng cách gối lên nhau phải tương đương tám lần số kích thước của dây nhưng không nhỏ hơn 600 mm cho các dây có số tham chiếu nhỏ hơn hoặc bằng 72. Sự tiếp nối bó xơ phải cách nhau tối thiểu là 12 m được đo từ tâm mối nối này đến tâm mối nối kia.

6.4.5  Do sự tiếp nối bó xơ bên trong lõi là rất khó phát hiện sau khi có lớp bọc, ghi lại thông tin cho người kiểm tra để xác định số lượng tiếp nối bó xơ.

7  Tính chất vật lý

Mật độ dài và lực kéo đứt tối thiểu phải tuân theo Bảng 1.

Bảng 1 - Mật độ dài và lực kéo đứt tối thiểu của dây polyamit bện hai lớp và dây polyamit bện hai lớp có độ bền cao hơn

Số tham chiếua

Mật dàibc

Lực kéo đứt tối thiểude
kN

Danh nghĩa
ktex

Dung sai
%

Dây bện hai lớp

Dây bện hai lớp có độ bền cao hơn

Dây không có mắt nối

Đầu dây có mắt nối

Dây không có mắt nối

Đầu dây có mắt nối

6

22,4

± 10

6,58

5,92

7,89

7,10

8

39,8

11,7

10,5

14,0

12,6

10

62,2

±8

18,2

16,4

21,8

19,6

12

89,6

26,1

23,5

31,3

28,2

14

122

35,4

31,9

42,5

38,3

16

159

± 5

46,1

41,5

55,3

49,8

18

202

58,3

52,5

69,9

62,9

20

249

71,8

64,6

86,2

77,6

22

301

86,7

78,0

104

94

24

358

103

93

124

112

26

420

121

109

145

131

28

488

140

126

168

151

30

560

161

145

193

174

32

637

183

165

219

197

36

806

231

208

277

249

40

995

284

256

341

307

44

1 200

343

309

412

371

48

1 430

408

367

490

441

52

1 680

478

430

574

517

56

1 950

554

499

665

598

60

2 240

635

572

762

686

64

2 550

723

651

867

780

72

3 220

917

825

1 100

990

80

3 980

1 130

1 017

1 350

1 220

88

4 820

1 360

1 224

1 630

1 470

96

5 730

1 620

1 458

1 940

1 750

104

6 730

1 890

1 701

2 270

2 040

112

7 800

2 190

1 971

2 630

2 370

120

8 960

2 520

2 268

3 020

2 720

128

10 200

2 860

2 574

3 430

3 090

144

12 900

3 620

3 258

4 340

3 910

168

17 600

4 890

4 401

5 870

5 280

192

22 900

6 390

5 751

7 670

6 900

216

29 000

8 040

5 236

9 650

8 700

240

35 800

9 920

8 928

11 900

10 700

a Số tham chiếu tương ứng với đường kính gần đúng, tính bằng milimét.

b Mật độ dài, tính bằng kilotex, tương ứng với khối lượng thực trên chiều dài của dây, tính bằng gam trên mét hoặc kilogam trên kilomét.

c Mật độ dài nhận được dưới sức căng tham chiếu và được đo theo ISO 2307.

d Các lực kéo đứt liên quan đến các dây mới, khô. Trong điều kiện ướt, các giá trị lực này có thể thấp hơn.

e Lực được xác định bằng các phương pháp thử được quy định trong ISO 2307 là không nhất thiết chỉ ra chính xác lực tại đó dây có thể đứt trong các trường hợp và tình huống khác. Kiểu và chất lượng của đầu dây, tốc độ tác dụng lực, tác dụng lực trước khi điều hòa và tác dụng lực trước vào dây có thể ảnh hưởng đáng kể lên lực kéo đứt. Dây uốn xung quanh một trụ, tời, puli có thể bị đứt tại lực nhỏ hơn đáng kể. Nút thắt hoặc các vặn xoắn khác trên dây có thể làm giảm đáng kể lực kéo đứt.

8  Ghi nhãn

8.1  Dây polyamit bện hai lớp

Việc ghi nhãn các dây polyamit bện hai lớp theo Điều 6 của ISO 9554:2005.

8.2  Dây polyamit bện hai lớp có độ bền cao hơn

8.2.1  Đối với dây có độ bền cao hơn với số tham chiếu nhỏ hơn 14 thì sợi đánh dấu trung tâm màu xanh lá cây phải được đặt ở tâm của dây.

8.2.2  Đối với dây có độ bền cao hơn với số tham chiếu lớn hơn hoặc bằng 14, việc nhận biết chất lượng dựa trên nhãn đánh dấu phải chỉ rõ độ bền cao hơn (hs).

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11530:2016 (ISO 10554:2009) về Dây xơ polyamit - Cấu tạo dây bện hai lớp

Số hiệu: TCVN11530:2016
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2016
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11530:2016 (ISO 1055...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký