Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11557:2016 (ISO 1771:1981) về Nhiệt kế thang đo kín để sử dụng chung

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11557:2016 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1771:1981. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với dòng nhiệt kế thủy tinh chất lỏng loại thang đo kín (enclosed-scale) dùng cho các mục đích đo lường thông thường. Dưới đây là phần phân tích chuyên sâu và chi tiết về Phần mở đầu cùng các điều khoản cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn.

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn kỹ thuật:

  • Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại nhiệt kế thang đo kín, sử dụng chất lỏng định lượng trong ống thủy tinh để đo nhiệt độ trong các ứng dụng chung, không yêu cầu độ chính xác cực cao như các phép đo chuẩn phòng thí nghiệm chuyên biệt.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các đơn vị sản xuất, nhập khẩu, kiểm định và sử dụng thiết bị đo nhiệt độ tại thị trường Việt Nam nhằm đảm bảo tính đồng nhất và độ tin cậy của kết quả đo.
  • Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại nhiệt kế y tế, nhiệt kế công nghiệp đặc thù hoặc các thiết bị đo nhiệt độ điện tử có nguyên lý hoạt động khác.

- Điều 2: Dải đo và Vạch chia độ

Quy định chi tiết về cách thiết kế thang đo và các giới hạn đo lường để đảm bảo tính dễ đọc và độ chính xác:

  • Dải đo nhiệt độ: Tiêu chuẩn thiết lập các dải đo tiêu chuẩn hóa phù hợp với từng nhu cầu thực tế, bao gồm cả dải đo nhiệt độ âm và nhiệt độ dương (ví dụ từ -30 độ C đến +250 độ C).
  • Giá trị độ chia (Scale interval): Các vạch chia độ phải được phân định rõ ràng với các giá trị phổ biến như 0,5 độ C, 1 độ C hoặc 2 độ C tùy thuộc vào dải đo và kích thước của nhiệt kế.
  • Độ chính xác của thang đo: Sai số cho phép tại bất kỳ điểm nào trên thang đo phải nằm trong giới hạn dung sai kỹ thuật quy định, đảm bảo sai lệch kết quả đo là tối thiểu.

- Điều 3: Điều kiện nhúng nhiệt kế

Xác định phương pháp sử dụng nhiệt kế để đạt được kết quả đo chính xác nhất, chia làm hai trường hợp cụ thể:

  • Nhúng toàn phần (Total immersion): Nhiệt kế được thiết kế để cho kết quả chính xác nhất khi toàn bộ cột chất lỏng đo nhiệt được nhúng chìm hoàn toàn trong môi trường cần đo.
  • Nhúng một phần (Partial immersion): Nhiệt kế được thiết kế để nhúng đến một độ sâu xác định (được biểu thị bằng một vạch dấu trên thân nhiệt kế). Phần cột chất lỏng còn lại nằm ngoài môi trường đo phải được hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường xung quanh để tránh sai số do giãn nở nhiệt không đều.
  • Yêu cầu ghi nhãn phương pháp nhúng: Trên thân nhiệt kế phải ghi rõ ký hiệu hoặc chỉ số thể hiện phương pháp nhúng (ví dụ: ghi rõ độ sâu nhúng bằng milimét) để người sử dụng thực hiện đúng quy trình kỹ thuật.

- Điều 4: Yêu cầu về Vật liệu và Chế tạo

Quy định nghiêm ngặt về chất lượng nguyên vật liệu đầu vào và quy trình gia công chế tạo nhằm đảm bảo độ bền, độ an toàn và tuổi thọ của thiết bị:

  • Thủy tinh làm nhiệt kế: Phải sử dụng loại thủy tinh trung tính, có độ bền nhiệt cao, đã qua xử lý ủ nhiệt để loại bỏ hoàn toàn ứng suất dư. Thủy tinh không được có các khuyết tật ngoại quan như bọt khí, vết nứt, hoặc gợn sóng làm ảnh hưởng đến việc đọc chỉ số.
  • Chất lỏng đo nhiệt: Có thể sử dụng thủy ngân hoặc các chất lỏng hữu cơ phù hợp (như cồn, toluene). Chất lỏng phải hoàn toàn tinh khiết, không chứa tạp chất, không bị phân hủy ở nhiệt độ giới hạn trên và không bám dính vào thành ống mao dẫn.
  • Ống mao dẫn và vỏ bảo vệ: Ống mao dẫn phải có đường kính trong đồng đều tuyệt đối. Vỏ bảo vệ bên ngoài (tạo nên cấu trúc thang đo kín) phải đủ chắc chắn để bảo vệ thang đo bên trong khỏi các tác động của độ ẩm, hóa chất và va đập cơ học nhẹ.
  • Thang đo bên trong (Internal scale): Thang đo phải được làm bằng vật liệu ổn định kích thước (như opal glass hoặc kim loại chống ăn mòn). Các vạch chia, chữ số phải được in rõ nét, không bị phai mờ hoặc xê dịch vị trí trong suốt quá trình sử dụng.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11557:2016

ISO 1771:1981

NHIỆT KẾ THANG ĐO KÍN ĐỂ SỬ DỤNG CHUNG

Enclosed-scale general purpose thermometers

 

Lời nói đầu

TCVN 11557:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 1771:1981 và Sửa đổi 1:1983. ISO 1771:1981 đã được rà soát và phê duyệt lại năm 2015 với bố cục và nội dung không thay đổi.

TCVN 11557:2016 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 48 Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

NHIỆT KẾ THANG ĐO KÍN Đ SỬ DỤNG CHUNG

Enclosed-scale general purpose thermometers

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu đối với các nhiệt kế thủy tinh chứa chất lỏng có chất lượng thương mại, có thang đo kín phù hợp để sử dụng chung trong công nghiệp, trường học và phòng thí nghiệm khi không có yêu cầu cao về độ chính xác.

Khoảng đo nhiệt độ từ -100 °C đến + 500 °C.

2  Tài liệu viện dn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

ISO 386, Liquid-in-glass laboratory thermometers - Principles of design, construction and use (Nhiệt kế thủy tinh chất lỏng sử dụng trong phòng thí nghiệm - Nguyên tắc thiết kế, kết cấu và sử dụng).

3  Thang nhiệt độ

Nhiệt kế phải được chia độ phù hợp với thang Celsius theo định nghĩa Thang nhiệt độ thực nghiệm quốc tế (Internation Practical Temperature Scale) (IPTS) được chấp nhận bởi Hội nghị toàn thể về cân đo (Conference generate des poids et mesures) và phù hợp với Hệ đơn vị quốc tế (SI).

4  Độ nhúng

Nhiệt kế phải được điều chỉnh để sử dụng ở vị trí nhúng toàn phần (nghĩa là phải đọc chính xác khi nhiệt kế được nhúng sao cho đỉnh cột chất lỏng nằm trong cùng mặt phẳng với bề mặt chất lỏng cần đo, hoặc không có quá hai vạch chia độ thang đo ở bên trên.

5  Thủy tinh

Bầu nhiệt kế phải được làm bằng thủy tinh1 phù hợp để đo nhiệt độ. Thủy tinh dùng để chế tạo nhiệt kế phải được lựa chọn và gia công sao cho nhiệt kế đã hoàn thiện sẽ có các đặc tính sau.

a) Ứng suất nội của thủy tinh phải được hạn chế đến mức đủ để giảm thiểu khả năng bị vỡ do sốc nhiệt hoặc va đập cơ học.

b) Thủy tinh phần bầu phải được làm ổn định bằng xử lý nhiệt phù hợp để bảo đảm đáp ứng yêu cầu về độ chính xác được quy định trong Điều 10.

c) Độ nét của số đọc phải không bị ảnh hưởng do mờ hoặc vẩn đục.

d) Mặt cong hoặc hình dạng của nó phải ít bị biến dạng nhất có thể do khuyết tật hoặc tạp chất có trong thủy tinh.

6  Chất lỏng nạp

6.1  Thủy ngân có thể được sử dụng làm chất lỏng nạp trừ khi nhiệt kế có thang đo được kéo dài xuống dưới -38 °C, khi đó sẽ phải sử dụng chất lỏng hữu cơ để duy trì được chất lỏng trong toàn dải nhiệt độ tại áp suất được tạo thành trong nhiệt kế.

6.2  Chất lỏng hữu cơ được sử dụng làm chất lỏng nạp nên được pha màu bằng thuốc nhuộm loãng để không bám dính lên thủy tinh.

6.3  Chất lỏng hữu cơ được sử dụng làm chất lỏng nạp nên là toluen hoặc chất đồng phân hoặc hỗn hợp phù hợp của các đồng phân pentan.

7  Khí nạp

Nhiệt kế có thủy ngân là chất lỏng nạp phải được nạp khí trơ khô ở bên trên chất lỏng nạp. Áp suất khí phải đủ cao để tạo điểm sôi của chất lỏng đủ để giảm thiểu sự bay hơi trong toàn bộ khoảng danh định của nhiệt kế.

8  Kết cấu

8.1  Hình dạng

Nhiệt kế phải thẳng. Tiết diện ngang ngoài của nhiệt kế phải là hình gần tròn.

8.2  Hoàn thiện phần đnh

Đỉnh của nhiệt kế phải được hoàn thiện bằng một ống thủy tinh được hàn nóng bên trong (hoàn thiện đỉnh Richter) và có thể có nắp với đường kính không lớn hơn đường kính của thân.

8.3  Dải mang thang đo

Dải mang thang đo phải được làm bằng vật liệu không trong suốt, có kích thước ổn định để phù hợp với nhiệt độ đo. Dải phải được đặt gắn chặt với ống mao quản bên trong thân và phải được gắn chặt và vững chắc tại đỉnh nhiệt kế sao cho có thể mở rộng về chiều dài. Việc cố định không được che khuất thang đo. Phương pháp cố định phù hợp là hàn nóng ống thủy tinh với thân và đầu trên của dải mang thang đo. Đầu dưới của dải phải được cố định bên trong thân theo cách phù hợp.

8.4  ng mao quản

Ống mao quản nên được tráng men ở mặt sau. Thành trong ống phải nhẵn để tránh làm kẹt chất lỏng chứa bên trong.

8.5  Thể tích giãn nở (khoang an toàn)

8.5.1  Phía trên ống mao quản cần phải có một thể tích giãn nở. Thể tích này có thể được tạo bởi sự kéo dài của lỗ hoặc bởi khoang mở rộng.

CHÚ THÍCH  Khi nhiệt độ của nhiệt kế vượt quá giới hạn đanh định trên thì có khả năng làm thay đổi điểm “0” hoặc điểm chuẩn khác của nhiệt kế, vì vậy cần phải xác định lại điểm này nếu xảy ra sự quá nhiệt.

8.5.2  Nếu có khoang mở rộng, trừ khi thân được làm bằng thủy tinh borosilicat, khoang phải có dạng hình quả lê với đỉnh hình bán cầu.

8.6  Sự mở rộng của lỗ

Không được thay đổi trong khoảng ít nhất 10 mm giữa điểm mở rộng bất kỳ của lỗ với vạch chia độ gần nhất trên ống mao quản.

8.7  Kích thước

Các kích thước của nhiệt kế phải phù hợp với Bảng 1.

Đường kính bầu không được lớn hơn đường kính thân.

9  Vạch chia độ và đánh số

9.1  Các khoảng danh định, đánh số và giá trị độ chia thang đo của nhiệt kế phải phù hợp với Bảng 1.

9.2  Vạch chia độ trên thang đo phải rõ nét, được ghi nhãn bền và có độ dày đồng đều. Các vạch chia độ phải vuông góc với trục của nhiệt kế. Sự bố trí điển hình vạch chia độ và đánh số được nêu trong Hình 1.

9.3  Trường hợp thang đo của nhiệt kế có điểm giới hạn dưới là 0°C hoặc điểm giới hạn trên là 100 °C, thang đo phải được kéo dài thêm ít nhất ba khoảng chia độ đối với mỗi điểm giới hạn này. Trong các trường hợp còn lại, thang đo cũng có thể được kéo dài phù hợp qua các điểm giới hạn danh định.

9.4  Nếu dải mang thang đo không được hàn nóng vào đỉnh của nhiệt kế, cần có một vạch dấu bền làm mốc với độ dày tương đương với độ dày vạch chia độ và được đặt bên thành phải của thân, tại cùng một mức với vạch chia độ thấp nhất được đánh số thấp nhất để có thể phát hiện bất kỳ dịch chuyển nào của thang đo.

10  Độ Chính xác

Sai số của nhiệt kế không được lớn hơn các giá trị được cho trong Bảng 2.

CHÚ THÍCH  Trong trường hợp phạm vi nhiệt độ từ 0 °C đến 360 °C và 0 °C đến 500 °C, có thể xảy ra sai số đáng kể sau thời gian dài làm việc tại giá trị nhiệt độ ở phần trên của thang đo.

11  Ký hiệu

11.1  Các ký hiệu sau phải được ghi nhãn bền và rõ ràng trên nhiệt kế.

a) đơn vị nhiệt độ: viết tắt tên Celsius, ví dụ “C” hoặc biểu tượng “°C”;

b) ký hiệu nhiệt kế (xem Bảng 1);

c) tên hoặc nhãn hiệu nhận dạng của nhà sản xuất và/hoặc nhà cung cấp:

d) viện dẫn tiêu chuẩn này;

e) nhận dạng thủy tinh chế tạo bầu, tốt nhất bảng dải màu, hoặc các dải, hoặc ký hiệu trên nhiệt kế;

11.2  Nếu bên mua yêu cầu nhiệt kế có số nhận dạng, ký hiệu sau cũng phải được ghi nhãn bền và rõ ràng trên nhiệt kế:

số nhận dạng hoặc số chế tạo, hai chữ số cuối chỉ năm sản xuất.

Bảng 1 - Các yêu cầu đối với nhiệt kế thang đo kín để sử dụng chung

Khoảng danh định

Khoảng chia độ

Vạch dài tại mỗi

Đánh số phân đoạn tại mỗi

Đánh số đầy đủ tại mỗi

Tng chiều i

Chiều dài thang do (khoảng danh định)

Đường kính bầu

hiệu

°C

°C

°C

°C

°C

mm

mm

 

 

-100 đến +30

1

5

-

10

305

200

Không lớn hơn đường kính thân

A/e

-35 đến +30

0,5

1

5

10

305

200

B/e

0 đến 60

0,5

1

5

10

305

200

C/e

0 đến 100

1

5

-

10

305

200

D/e

0 đến 160

1

5

10

100

305

200

E/e

0 đến 250

1

5

10

100

305

200

F/e

0 đến 360

2

10

20

100

305

200

G/e

0 đến 500

5

10

50

100

350

200

H/e

Bảng 2 - Sai số lớn nhất

Khoảng danh đnh

°C

Sai s lớn nhất

°C

-100 đến 30

± 2

-35 đến 30

± 0,5

0 đến 60

± 0,5

0 đến 100

± 1

0 đến 160

± 1

0 đến 250

đến 210 °C: ± 1

trên 210 °C: ± 2

0 đến 360

± 2

0 đến 500

± 5

Hình 1 - Ví dụ về vạch chia độ trên thang đo và đánh số

 



1 ISO 4795, Glass for thermometer bulbs (Thủy tinh để chế tạo bầu nhiệt kế).

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11557:2016 (ISO 1771:1981) về Nhiệt kế thang đo kín để sử dụng chung

Số hiệu: TCVN11557:2016
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2016
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11557:2016 (ISO 1771...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký