Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11558:2016

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11558:2016 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1775:1975, quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với dụng cụ thí nghiệm bằng sứ. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp các phòng thí nghiệm, cơ sở sản xuất và cơ quan kiểm định đánh giá chất lượng, độ an toàn và độ bền của các dụng cụ sứ khi tiếp xúc với hóa chất và nhiệt độ cao.

Thông tin thuộc tính văn bản

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11558:2016 (ISO 1775:1975) về Dụng cụ thí nghiệm bằng sứ - Yêu cầu và phương pháp thử.
  • Tình trạng hiệu lực: Đang cập nhật (chưa có thông tin cụ thể về ngày ban hành, ngày áp dụng và cơ quan ban hành trong dữ liệu trích xuất).

Tóm tắt nội dung Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Phần mở đầu và bốn điều khoản đầu tiên của TCVN 11558:2016 thiết lập các nguyên tắc cơ bản, phạm vi áp dụng và các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với dụng cụ thí nghiệm bằng sứ, cụ thể như sau:

1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Xác định rõ tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại dụng cụ thí nghiệm bằng sứ dùng trong phân tích hóa học, vật lý và các ứng dụng khoa học khác.
  • Định hướng việc chuẩn hóa chất lượng sản phẩm nhằm đảm bảo tính đồng nhất và độ chính xác trong quá trình thực hành thí nghiệm.

2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Quy định các tài liệu, tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan được viện dẫn để áp dụng cùng với tiêu chuẩn này.
  • Thiết lập nguyên tắc áp dụng đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố và không ghi năm công bố khi có sự sửa đổi hoặc bổ sung.

3. Yêu cầu chung về vật liệu và chế tạo (Điều 3)

  • Chất lượng xương sứ: Vật liệu sứ phải có cấu trúc đồng nhất, độ bền cơ học cao và khả năng chịu nhiệt tốt để không bị nứt vỡ khi thay đổi nhiệt độ đột ngột.
  • Chất lượng men phủ: Lớp men phải được phủ đều, nhẵn bóng, không có bọt khí, vết nứt hoặc các khuyết tật bề mặt khác nhằm tránh bám bẩn và tạo điều kiện thuận lợi cho việc làm sạch.
  • Khả năng kháng hóa chất: Cả xương sứ và lớp men đều phải có khả năng chống lại sự ăn mòn của các tác nhân hóa học thông thường trong phòng thí nghiệm (như axit và kiềm) ở nhiệt độ quy định.

4. Yêu cầu kỹ thuật và tính chất vật lý cơ bản (Điều 4)

  • Quy định các chỉ tiêu định tính và định lượng ban đầu đối với dụng cụ sứ trước khi tiến hành các thử nghiệm chuyên sâu.
  • Xác định các yêu cầu về hình dáng, kích thước hình học và dung sai cho phép đối với từng nhóm dụng cụ cụ thể nhằm đảm bảo tính tương thích khi lắp ráp hệ thống thiết bị thí nghiệm.

Nội dung chi tiết về các phương pháp thử nghiệm cụ thể đối với độ bền nhiệt, độ bền hóa học của men và xương sứ được quy định chi tiết ở các điều khoản tiếp theo của tiêu chuẩn.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11558:2016

ISO 1775:1975

DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG SỨ - YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

Porcelain laboratory apparatus - Requirements and methods of test

 

Lời nói đầu

TCVN 11558:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 1775:1975. ISO 1775:1975 đã được rà soát và phê duyệt lại năm 2015 với bố cục và nội dung không thay đổi.

TCVN 11558:2016 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 48 Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BNG SỨ - YÊU CU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

Porcelain laboratory apparatus - Requirements and methods of test

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về chất lượng sứ phù hợp cho tất cả các loại thiết bị, dụng cụ thí nghiệm bằng sứ (bao gồm cả thiết bị vi hóa) và mô tả các phương pháp thử phù hợp.

CHÚ THÍCH  Để thuận tiện, nên quy định một số phép thử được tiến hành chỉ trên các dụng cụ cụ thể, kết quả thử nghiệm được chấp nhận chung cho tất cả các dụng cụ được sản xuất tại các điều kiện tương tự từ cùng lô vật liệu.

2  Lấy mẫu

Dụng cụ nguyên vẹn hoặc các bộ phận của dụng cụ bằng sứ được lựa chọn để thử phải đại diện cho cả lô dụng cụ hoặc đại diện cho dụng cụ nguyên vẹn. Việc lựa chọn nên được thực hiện theo quy trình lấy mẫu chuẩn, được thỏa thuận giữa các bên liên quan đối với việc thử nghiệm.

3  Tính xốp

Khi thử theo phương pháp được mô tả trong Phụ lục A, sứ không được bị bám dính màu theo quy định trong A.4.1.

4  Men

Khi thử theo phương pháp được mô tả trong Phụ lục A, men sứ không được rạn hoặc có khuyết tật khác theo A.4.2.

5  Độ bền nhiệt và độ bền với sự thay đổi nhiệt độ đột ngột

Khi được nhúng vào nước lạnh từ nhiệt độ 230 °C cao hơn nhiệt độ môi trường, theo phương pháp trong Phụ lục B, sứ không được vỡ, nứt hoặc có vết rạn theo B.4.

6  Độ bền của men với nhiệt độ cao

Khi thử theo phương pháp trong Phụ lục C, men sứ phải không bị mềm theo C.3.

7  Sự n định về khối lượng khi nung

Khi được thử theo phương pháp trong Phụ lục D, sứ không được có sự thay đổi về khối lượng quá 0,1 mg trên tổng khối lượng 10 g.

8  Độ bền của men với axit hoặc kiềm

Khi được thử theo phương pháp được mô tả trong Phụ lục E, khối lượng sứ không được hao hụt quá lượng dưới đây:

a) Thử axit clohyđric

0,01 mg trên centimét vuông tổng bề mặt bên trong bình.

b) Thử natri cacbonat

0,1 mg trên centimét vuông bề mặt được phủ chất lỏng.

c) Thử natri hyđroxit

0,6 mg trên centimét vuông bề mặt được phủ chất lỏng.

 

Phụ lục A

(quy định)

Phương pháp thử tính xốp của thân và khuyết tật của men

A.1  Vật liệu thử

Các mảnh vỡ được làm sạch.

A.2  Thuốc thử

Eosin, dung dịch trong nước 5 g/l.

A.3  Cách tiến hành

Nhúng ngập hoàn toàn các mảnh sứ vỡ trong dung dịch eosin (A.2) và ngâm trong 18 h. Rửa kỹ các mảnh sứ này bằng nước, dùng vải lau khô và kiểm tra bằng kính lúp cầm tay.

A.4  Giải thích kết quả

A.4.1  Tính xốp

Nếu quan sát được sự bám dính màu trên các phần sứ không được tráng men, điều này thể hiện sứ đã bị thấm dung dịch eosin, phép thử được coi là không đạt.

Nếu quan sát được sự tác động dần dần của dung dịch eosin giữa men và thân sứ, điều này thể hiện sự thiếu kết dính giữa men và thân sứ, phép thử được coi là không đạt.

A.4.2  Khuyết tật của men

Trên sứ có các vết màu dạng bóng hoặc vân xung quanh, phép thử được coi là không đạt.

 

Phụ lục B

(quy định)

Phương pháp thử độ bền nhiệt và độ bền với sự thay đổi nhiệt độ đột ngột

B.1  Vật liệu thử

Chén nung nguyên vẹn có đường kính không quá 46 mm.

B.2  Thiết bị, dụng cụ

Thiết bị, dụng cụ như minh họa trong Hình 1 và bao gồm:

B.2.1  Lò nung, bao gồm một ống thẳng đứng, đường kính trong 100 mm, dài 500 mm, và có một ống ngắn ở giữa thành bên cạnh để lắp nhiệt kế. Lò nung được quấn đều bằng dây bền để chịu tải khoảng 1 kW, và được đậy và lắp đặt phù hợp để kiểm soát nhiệt độ.

B.2.2  Lồng dây nh, để vận chuyển chén nung, và được treo từ nắp lò nung sao cho có thể thả rơi tự do.

B.2.3  Nhiệt kế, có khoảng chia 2° từ 0 °C đến 300 °C, và được điều chỉnh để sử dụng khi được nhúng 100 mm. Có thể sử dụng các nhiệt kế có cùng độ chính xác thích hợp khác.

B.3  Cách tiến hành

Đặt chén vào trong lồng và gia nhiệt trong 15 min tại nhiệt độ 230 °C cao hơn nhiệt độ phòng. Lấy nhiệt kế và để lồng và chén nung rơi vào trong thùng nước tại nhiệt độ phòng, bề mặt nước cách đáy lò nung khoảng 150 mm.

Kiểm tra chén nung; nếu chén không bị vỡ hoặc rạn nứt, nhúng vào dung dịch eosin trong nước 5 g/l.

B.4  Giải thích kết quả

Chén nung bị nứt hoặc dây màu, men bị hư hại, phép thử được coi là không đạt.

Hình 1 - Dụng cụ phù hợp để thử độ bền nhiệt và độ bền với sự thay đổi nhiệt độ đột ngột

 

Phụ lục C

(quy định)

Phương pháp thử độ bền của men với nhiệt độ cao

C.1  Vật liệu thử

Dụng cụ nguyên vẹn hoặc các mảnh vỡ.

C.2  Cách tiến hành

Đặt một số mảnh sứ sạch trong chén nung hoặc đĩa được làm từ vật liệu tương tự sao cho các bề mặt được tráng men tiếp xúc được với nhau nhiều nhất có thể. Nung trong lò kín tại nhiệt độ 900 °C trong 2 h, để nguội và kiểm tra sự kết dính với nhau của các mảnh vỡ hoặc với dụng cụ chứa.

C.3  Gii thích kết quả

Nếu có sự kết dính của sứ thì phép thử được coi là không đạt.

 

Phụ lục D

(quy định)

Phương pháp thử sự ổn định về khối lượng khi nung

D.1  Vật liệu thử

Dụng cụ nguyên vẹn hoặc các mảnh vỡ.

D.2  Cách tiến hành

Rửa dụng cụ hoặc các mảnh vỡ trong axit clohyđric lạnh sau đó bằng nước cất, tiếp theo làm khô và đốt bằng ngọn lửa đỏ đều. Để nguội dụng cụ hoặc các mảnh vỡ, cân chúng, và lặp lại quá trình đốt cho đến khi khối lượng của chúng không đổi. Sau đó đem nung trong lò kín tại nhiệt độ từ 950 °C đến 1 000 °C trong 2 h, để nguội và cân lại lần nữa.

D.3  Báo cáo kết quả

Báo cáo bất kỳ sự thay đổi về khối lượng của dụng cụ hoặc mảnh vỡ tính bằng miligam trên 10 g khối lượng tổng.

 

Phụ lục E

(quy định)

Phương pháp thử độ bền của men với axit và kiềm

E.1  Vật liệu thử

Dụng cụ nguyên vẹn (bình).

E.2  Thuốc thử

E.2.1  Axit clohyđric, điểm sôi không đổi.

Pha loãng 600 ml axit clohyđric tinh khiết (ρ 1,16 g/ml) đến 1l bằng nước cất.

E.2.2  Dung dịch natri cacbonat, 50 g/l.

Hòa tan vào nước cất natri cacbonat tinh khiết tương đương với 50 g muối khan và pha loãng đến 1l bằng nước cất.

E.2.3  Dung dịch natri hyđroxit, 50 g/l

Hòa tan vào nước cất 50 g natri hyđroxit tinh khiết và pha loãng đến 1l bằng nước cất.

E.3  Chuẩn bị mẫu thử

Rửa bình sứ bằng axit N-clohyđric lạnh, sau đó bằng nước cất, gia nhiệt đến khối lượng không đổi ở 120 °C và làm mát, trừ bì so với bình tương tự.

E.4  Cách tiến hành

E.4.1  Phép thử axit clohyđric

Đổ axit clohyđric (E.2.1) đến ba phần tư tổng dung tích bình, đậy bằng tấm kính và gia nhiệt trong bể cách thủy trong 4 h. Rửa bình bằng nước tinh khiết và sấy khô cho đến khi khối lượng không đổi tại 120°C, trừ bì so với bình tương tự như trên.

E.4.2  Phép thử natri cacbonat

Thực hiện như E.4.1, nhưng sử dụng dung dịch natri cacbonat (E.2.2). Sau khi gia nhiệt, rửa bình bằng axit N-clohyđric sau đó bằng nước cất trước khi sấy khô.

E.4.3  Phép thử natri hydroxit

Thực hiện theo E.4.2, nhưng sử dụng dung dịch natri hyđroxit (E.2.3).

CHÚ THÍCH  Trong các phép thử được mô tả trong E.4.2 và E.4.3, thể tích dung dịch phải được đo trước và sau khi gia nhiệt và phải loại bỏ kết quả thử nếu thay đổi về thể tích quá 10%.

E.5  Báo cáo kết quả

Tính sự thay đổi (giảm) về khối lượng của bình, tính bằng miligam trên centimét vuông tổng bề mặt bên trong bình (đối với phép thử axit clohyđric), hoặc miligam trên centimét vuông bề mặt bình được phủ bởi chất lỏng thử (đối với phép thử natri cacbonat và natri hyđroxit).

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11558:2016 (ISO 1775:1975) về Dụng cụ thí nghiệm bằng sứ - Yêu cầu và phương pháp thử

Số hiệu: TCVN11558:2016
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2016
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11558:2016 (ISO 1775...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký