TÓM TẮT TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 11638:2016 (ISO 6625:1986) VỀ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG - VÒNG GĂNG - VÒNG GĂNG DẦU
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11638:2016 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6625:1986. Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính kích thước và yêu cầu kỹ thuật đối với các loại vòng găng dầu (vòng găng gạt dầu) sử dụng cho động cơ đốt trong kiểu pittông. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu về phạm vi, tài liệu viện dẫn, thuật ngữ và ký hiệu được quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn.
1. Thông tin chung về văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11638:2016 (ISO 6625:1986) về Động cơ đốt trong - Vòng găng - Vòng găng dầu.
- Phạm vi áp dụng chung: Hệ thống động cơ đốt trong kiểu pittông chuyển động tịnh tiến của đường bộ, đường thủy và các ứng dụng công nghiệp khác.
2. Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính kích thước cơ bản của các loại vòng găng dầu bằng gang (loại có xẻ rãnh cắt hoặc không có lò xo trợ lực) dành cho động cơ đốt trong kiểu pittông chuyển động tịnh tiến.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại động cơ có đường kính xi lanh từ 30 mm đến 200 mm.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các nhà thiết kế, chế tạo, thử nghiệm và người sử dụng vòng găng dầu trong việc chuẩn hóa kích thước lắp lẫn và đảm bảo chất lượng sản phẩm.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn là bộ phận không thể tách rời khi áp dụng tiêu chuẩn này. Tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng các phiên bản mới nhất của các tài liệu liên quan đến vòng găng động cơ đốt trong.
- Nội dung viện dẫn chủ yếu hướng tới các tiêu chuẩn về thuật ngữ chung của vòng găng, các yêu cầu kỹ thuật chung, phương pháp đo và kiểm tra độ đàn hồi, độ kín của vòng găng.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Tiêu chuẩn định nghĩa chi tiết các khái niệm kỹ thuật liên quan đến vòng găng dầu để thống nhất cách hiểu trong toàn bộ chuỗi thiết kế và sản xuất.
- Định nghĩa về các kiểu kết cấu vòng găng dầu phổ biến bao gồm: vòng găng dầu xẻ rãnh song song, vòng găng dầu vát mép, vòng găng dầu có lò xo xoắn hướng tâm trợ lực.
- Làm rõ các khái niệm về bề mặt làm việc, mặt đầu, khe hở miệng vòng găng ở trạng thái tự do và trạng thái lắp ráp trong xi lanh.
- Điều 4: Ký hiệu và chữ viết tắt
- Quy định hệ thống ký hiệu thống nhất cho các thông số kích thước hình học của vòng găng dầu như: đường kính danh nghĩa của xi lanh, chiều cao danh nghĩa của vòng găng, chiều dày hướng tâm, chiều rộng rãnh dầu và các dung sai chế tạo đi kèm.
- Việc chuẩn hóa ký hiệu giúp đơn giản hóa công tác thiết kế bản vẽ kỹ thuật, lập tài liệu thương mại và tránh các sai sót trong quá trình đặt hàng, nghiệm thu sản phẩm giữa các đối tác quốc tế.
Việc nắm vững các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 11638:2016 là nền tảng bắt buộc để các đơn vị sản xuất và kiểm định thực hiện chính xác các phép tính toán thiết kế, chế tạo thử nghiệm và nghiệm thu chất lượng vòng găng dầu trên thực tế.
ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG - VÒNG GĂNG - VÒNG GĂNG DẦU
Internal combustion engines - Piston rings - Oil control rings
Lời nói đầu
TCVN 11638:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 6625:1986.
TCVN 11638:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 70 Động cơ đốt trong biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Bộ TCVN 11638 (ISO 6625) là bộ tiêu chuẩn nằm trong hệ thống tiêu chuẩn liên quan đến vòng găng cho động cơ đốt trong kiểu pit tông chuyển động tịnh tiến. Các bộ tiêu chuẩn khác là TCVN 5735 (ISO 6621), TCVN 11635 (ISO 6622), TCVN 11636 (ISO 6623), TCVN 11637 (ISO 6624),
TCVN 11638 (ISO 6625), TCVN 11639 (ISO 6626) (xem chi tiết trong thư mục tài liệu tham khảo).
Các đặc điểm chung và bảng kích thước trong tiêu chuẩn này bao gồm nhiều giá trị các nhau và các nhà thiết kế khi lựa chọn một kiểu vòng găng cụ thể, phải lưu ý điều kiện hoạt động của vòng găng này.
Nhà thiết kế cũng phải tham khảo các đặc điểm và yêu cầu nêu trong TCVN 5735-3 (ISO 6621-3) và TCVN 5735-4 (ISO 6621-4) trước khi lựa chọn kiểu vòng găng.
ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG - VÒNG GĂNG - VÒNG GĂNG DẦU
Internal combustion engines - Piston rings - Oil control rings
Tiêu chuẩn này quy định các đặc điểm kích thước chính của các vòng găng dầu kiểu S-, G-, D- và DV-.
Khoảng chiều dày thông thường của vòng găng dầu (2,5 mm đến 8 mm) được chia theo các chiều dày với gia số 0,5 hoặc 1,0 mm. Bảng 7 đưa ra các kích thước tính theo đơn vị inch của các vòng găng dầu có chiều dày 4,75 mm (tương đương 3/16 inch) cho các ứng dụng hiện tại.
Các yêu cầu trong tiêu chuẩn này áp dụng cho các vòng găng dầu có đường kính đến 200 m. Các yêu cầu này cũng có thể được sử dụng đối với các vòng găng trên các máy nén hoạt động trong điều kiện tương tự.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5735-3 (ISO 6621-3), Động cơ đốt trong - Vòng găng - Phần 3: Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu.
TCVN 5735-4 (ISO 6621-4), Động cơ đốt trong - Vòng găng - Phần 4: Đặc tính kỹ thuật chung.
TCVN 5906 (ISO 1101), Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Dung sai hình học - Dung sai hình dạng, hướng, vị trí và độ đảo.
3 Kiểu vòng găng và ký hiệu ví dụ
3.1 Kiểu S - Vòng găng dầu có xẻ rãnh
3.1.1 Đặc điểm chung
CHÚ THÍCH: Các kích thước và lực xem bảng 5 hoặc bảng 7 .
Kích thước tính bằng milimét

Hình 1 - Kiểu S
3.1.2 Ký hiệu ví dụ
Ký hiệu của vòng găng dầu có xẻ rãnh với đường kính danh nghĩa d1 = 90 mm, chiều dày vòng găng h1 = 4 mm, làm từ gang xám đúc, không xử lý nhiệt (vật liệu phân lớp 12), các đặc điểm chung như hình 1 và vát cạnh trong:
Vòng găng TCVN 11638 (ISO 6625) - S - 90 x 4 - MC12 KI
3.2 Kiểu G - Vòng găng dầu có vát hai cạnh đồng dạng
3.2.1 Đặc điểm chung
CHÚ THÍCH - Các kích thước và lực xem bảng 6 hoặc bảng 7.
Kích thước tính bằng milimét

Hình 2 - Kiểu G
3.2.2 Ký hiệu ví dụ
Ký hiệu của vòng găng dầu vát hai cạnh đồng dạng với đường kính danh nghĩa d1 = 90 mm, chiều dày vòng găng h1= 4 mm, làm bằng gang xám đúc, không xử lý nhiệt (vật liệu phân lớp 12), các đặc điểm chung như hình 2 và phốt phát hóa toàn bộ:
Vòng găng TCVN 11638 (ISO 6625) - G - 90 x 4 - MC12 PO
3.3 Kiểu D - Vòng găng dầu vát hai cạnh đối xứng
3.3.1 Đặc điểm chung
CHÚ THÍCH - Các kích thước và lực xem bảng 6 hoặc bảng 7.
Kích thước tính bằng milimét

Hình 3 - Kiểu D
3.3.2 Ký hiệu ví dụ
Ký hiệu của vòng găng dầu vát hai cạnh đối xứng với đường kính danh nghĩa d1 = 90 mm, chiều dày vòng găng h1 = 4 mm, làm bằng gang xám đúc, không xử lý nhiệt (vật liệu phân lớp 12), các điểm đặc chung như hình 3:
Vòng găng TCVN 11638 (ISO 6625) - D - 90 x 4 - MC12
3.4 Kiểu DV - Vòng găng dầu vát hai cạnh đối xứng, rãnh chữ V (chỉ cho vòng găng có 1 chiều dày h1 > 4 mm)
3.4.1 Đặc điểm chung
CHÚ THÍCH - Các kích thước và lực xem bảng 6 hoặc bảng 7.
Kích thước tính bằng milimét

Hình 4 – Kiểu DV
3.4.2 Ký hiệu ví dụ
Ký hiệu của vòng găng dầu vát hai cạnh đối xứng, rãnh chữ V với đường kính danh nghĩa d1 = 90 mm, chiều dày vòng găng h1 = 4,5 mm, làm từ gang xám đúc, không xử lý nhiệt (vật liệu phân lớp 12), các đặc điểm chung như hình 4:
Vòng găng TCVN 11638 (ISO 6625) - DV- 90 x 4,5 - MC12
4.1 Vòng găng kiểu S-, G-, D-, và DV - Bố trí các rãnh xẻ

Hình 5 - Bố trí các rãnh xẻ
Bảng 1 - Đường kính dao cắt
Kích thước tính bằng milimét
|
| Đường kính dao cắt |
| d1 | d5 |
|
| Max. |
| 30 ≤ d1 < 50 | 55 |
| 50 ≤ d1 < 170 | 60 |
| 170 ≤ d1 ≤ 200 | 75 |
Bảng 2 - Chiều dài rãnh xẻ
Kích thước tính bằng milimét
| d1 | Chiều dài rãnh xẻ | Độ lệch cho phép giữa w1 và w2 | |
| w1 | Dung sai | ||
| 30 ≤ d1 < 36 | 5 | ± 2 | - |
| 36 ≤ d1 < 40 | 6 | ± 2 | - |
| 40 ≤ d1 < 50 | 8 | ± 2 | - |
| 50 ≤ d1 < 170 | w1 = w2 | - | 2 |
| 170 ≤ d1 ≤ 200 | w1 = w2 | - | 4 |
4.2 Vòng găng kiểu S-, G-, D-, và DV - Vát cạnh trong (KI)
Kích thước tính bằng milimét

Hình 6 - Vát cạnh trong
Bảng 3 - Kích thước KI
Kích thước tính bằng milimét
| d1 | KI |
| 30 ≤ d1 < 125 | 0,3 ± 0,15 |
| 125 ≤ d1 < 175 | 0,4 ± 0,15 |
| 175 ≤ d1 < 200 | 0,6 ± 0,2 |
Lực tiếp tuyến và lực pháp tuyến được cho trong các bảng 5, bảng 6 và bảng 7 phải được hiệu chỉnh khi vòng găng có thêm các đặc trưng khác và/hoặc vật liệu khác với gang xám có môđun đàn hồi 100 GN/m2.
Với các đặc điểm chung, hệ số điều chỉnh cho trong bảng 4 và các hệ số điều chỉnh lực cho trong TCVN 5735-4 (ISO 6621-4) phải được sử dụng.
Bảng 4 - Hệ số điều chỉnh lực cho vòng găng kiểu S-, G-, D- và DV- với đặc trưng KI
| d1 mm | Hệ số |
| 30 ≤ d1 < 50 | 1 |
| 50 ≤ d1 < 100 | 0,98 |
| 100 ≤ d1 < 150 | 0,98 |
| 150 ≤ d1 ≤ 200 | 0,97 |
Bảng 5 - Kích thước vòng găng dầu kiểu S-
Kích thước tính bằng milimét

Bảng 5 (tiếp theo)
Kích thước tính bằng milimét

Bảng 5 (Tiếp theo)
Kích thước tính bằng milimét

Bảng 5 (kết thúc)

CHÚ THÍCH:
1 Với kích thước trung gian (ví dụ kích thước khi sửa chữa), chiều rộng của vòng găng có đường kính nhỏ hơn liền kề nên được sử dụng
2 Giá trị của Ft và Fd trong Bảng 5 áp dụng cho vật liệu tương tự gang xám có môđun đàn hồi điển hình (En) là 100 GN/m2. Hệ số nhân cho các loại vật liệu có môđun đàn hồi (En) khác được đưa ra trong TCVN 5735-4 (ISO 6621-4). Sử dụng giá trị lực trung bình để tính toán cho chiều rộng danh nghĩa của vòng găng (a1) và chiều dày trung bình vòng găng (h1).
3 Áp dụng duy nhất tại tiêu chuẩn này, tỷ lệ Fd/Ft trung bình được giả thiết là 2,15. Tuy nhiên, đối với vòng găng có đường kính tới 50 mm, tỷ số Fd/Ft phải được thống nhất giữa nhà sản xuất và khách hàng
Bảng 6 - Kích thước cho vòng găng dầu kiểu G-, D- và DV
Kích thước tính bằng milimét

Bảng 6 (Tiếp theo)
Kích thước tính bằng milimét

Bảng 6 (Tiếp theo)
Kích thước tính bằng milimét

Bảng 6 (Kết thúc)
Kích thước tính bằng milimét

CHÚ THÍCH 1: Với kích thước trung gian (ví dụ kích thước khi sửa chữa), chiều rộng của vòng găng có đường kính danh nghĩa nhỏ hơn liền kề nên được sử dụng
CHÚ THÍCH 2: Giá trị của Ft và Fd trong bảng 6 áp dụng cho vật liệu tương tự gang xám có môđun đàn hồi điển hình (En) là 100 GN/m2. Hệ số nhân cho các loại vật liệu có môđun đàn hồi (En) khác được đưa ra trong TCVN 5735-4 (ISO 6621-4). Sử dụng giá trị lực trung bình để tính toán cho chiều rộng danh nghĩa của vòng găng (a1) và chiều dày trung bình vòng găng (h1).
CHÚ THÍCH 3: Áp dụng duy nhất tại tiêu chuẩn này, tỷ lệ Fd/Ft trung bình được giả thiết là 2,15. Tuy nhiên, đối với vòng găng có đường kính tới 50 mmm, tỷ số Fd/Ft phải được thống nhất giữa nhà sản xuất và khách hàng.
Bảng 7 - Kích thước cho vòng găng dầu kiểu S-, G-, D- và DV- với chiều rộng đặc biệt h1 = 4,75 mm (3/16 in)
Kích thước tính bằng milimét

Bảng 7 (Tiếp theo)

Bảng 7 (Kết thúc)

CHÚ THÍCH 1: Với kích thước trung gian (ví dụ kích thước khi sửa chữa), chiều rộng của vòng găng có đường kính danh nghĩa nhỏ hơn liền kề nên được sử dụng
CHÚ THÍCH 2: Giá trị của Ft và Fd trong bảng 7 áp dụng cho vật liệu tương tự gang xám có môđun đàn hồi điển hình (En) là 100 GN/m2. Hệ số nhân cho các loại vật liệu có môđun đàn hồi (En) khác được đưa ra trong TCVN 5735-4 (ISO 6621-4). Sử dụng giá trị lực trung bình để tính toán cho chiều rộng danh nghĩa của vòng găng (a1) và chiều dày trung bình vòng găng (h1)
CHÚ THÍCH 3: Áp dụng duy nhất tại tiêu chuẩn này, tỷ lệ Fd/Ft, trung bình được giả thiết là 2,15.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5906:2007 (ISO 1101 : 2004) về Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Dung sai hình học - Dung sai hình dạng, hướng, vị trí và độ đảo
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5735-1:2009 (ISO 6621-1 : 2007) về Động cơ đốt trong - Vòng găng - Phần 1: Từ vựng
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5735-3:2009 (ISO 6621-3:2000) về Động cơ đốt trong - Vòng găng - Phần 3: Đặc tính vật liệu
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5735-5:2009 (ISO 6621-5:2005) về Động cơ đốt trong - Vòng găng - Phần 5: Yêu cầu chất lượng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5735-2:2008 (ISO 6621-2 : 2003) về Động cơ đốt trong - Vòng găng - Phần 2: Nguyên tắc đo kiểm
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5735-4:2007 (ISO 6621-4 : 2003) về Động cơ đốt trong - Vòng găng - Phần 4: Yêu cầu kỹ thuật chung
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7144-5:2008 (ISO 3046-5:2001) về Động cơ đốt trong kiểu pít tông - Đặc tính - Phần 5: Dao động xoắn
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6852-8:2001 (ISO 8178-8:1996) về Động cơ đốt trong kiểu pitông - Đo chất phát thải - Phần 8: Xác định nhóm động cơ
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7015-1:2002 (ISO 11680-1:2000) về Máy dùng trong lâm nghiệp - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử đổi với máy cắt cành có động cơ lắp trên cần nối -Phần 1: Cụm thiết bị lắp với động cơ đốt trong
- 1 Quyết định 4182/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Động cơ đốt trong do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5906:2007 (ISO 1101 : 2004) về Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Dung sai hình học - Dung sai hình dạng, hướng, vị trí và độ đảo
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5735-1:2009 (ISO 6621-1 : 2007) về Động cơ đốt trong - Vòng găng - Phần 1: Từ vựng
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5735-3:2009 (ISO 6621-3:2000) về Động cơ đốt trong - Vòng găng - Phần 3: Đặc tính vật liệu
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5735-5:2009 (ISO 6621-5:2005) về Động cơ đốt trong - Vòng găng - Phần 5: Yêu cầu chất lượng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7144-5:2008 (ISO 3046-5:2001) về Động cơ đốt trong kiểu pít tông - Đặc tính - Phần 5: Dao động xoắn
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5735-2:2008 (ISO 6621-2 : 2003) về Động cơ đốt trong - Vòng găng - Phần 2: Nguyên tắc đo kiểm
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5735-4:2007 (ISO 6621-4 : 2003) về Động cơ đốt trong - Vòng găng - Phần 4: Yêu cầu kỹ thuật chung
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6852-8:2001 (ISO 8178-8:1996) về Động cơ đốt trong kiểu pitông - Đo chất phát thải - Phần 8: Xác định nhóm động cơ
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7015-1:2002 (ISO 11680-1:2000) về Máy dùng trong lâm nghiệp - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử đổi với máy cắt cành có động cơ lắp trên cần nối -Phần 1: Cụm thiết bị lắp với động cơ đốt trong