Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11735:2016 quy định phương pháp xác định hàm lượng hoạt chất butachlor trong thuốc bảo vệ thực vật. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các cơ quan kiểm định, nhà sản xuất và cơ quan quản lý đánh giá chính xác chất lượng sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất butachlor trên thị trường Việt Nam.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định chi tiết về đối tượng và phạm vi áp dụng đối với việc phân tích hoạt chất butachlor:
- Áp dụng để xác định hàm lượng hoạt chất butachlor trong thuốc bảo vệ thực vật kỹ thuật (butachlor kỹ thuật).
- Áp dụng cho các dạng thuốc thành phẩm có chứa hoạt chất butachlor, bao gồm các dạng phổ biến như dạng nhũ dầu (EC), dạng nhũ tương dầu trong nước (EW), dạng hạt (GR) và các dạng phối hợp khác.
Tài liệu viện dẫn liên quan (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và kết hợp với các tài liệu, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với thuốc bảo vệ thực vật. Các tài liệu viện dẫn này đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất trong toàn bộ quy trình phân tích từ khâu lấy mẫu ngoài thực địa cho đến khâu thử nghiệm tại phòng thí nghiệm.
Nguyên tắc xác định hàm lượng hoạt chất (Điều 3)
Phương pháp xác định hàm lượng butachlor dựa trên các nguyên tắc kỹ thuật hiện đại sau:
- Sử dụng phương pháp sắc ký khí (GC) với detector ion hóa ngọn lửa (FID) hoặc phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) với detector hấp thụ tử ngoại (UV).
- Hàm lượng hoạt chất butachlor trong mẫu thử được xác định bằng cách so sánh diện tích hoặc chiều cao pic của chất phân tích trong mẫu thử với pic của chất chuẩn butachlor có nồng độ đã biết.
- Có thể sử dụng phương pháp chuẩn nội (internal standard) hoặc phương pháp chuẩn ngoại (external standard) để tiến hành định lượng chính xác hàm lượng hoạt chất.
Hóa chất, thuốc thử và thiết bị yêu cầu (Điều 4)
Quy trình phân tích đòi hỏi các loại hóa chất và thiết bị đạt tiêu chuẩn tinh khiết hóa học cao:
- Chất chuẩn: Hoạt chất chuẩn butachlor có độ tinh khiết đã biết trước (thường lớn hơn hoặc bằng 98%).
- Dung môi và hóa chất: Các dung môi hữu cơ đạt tiêu chuẩn dùng cho sắc ký như axeton, axetonitril, metanol, nước cất hai lần hoặc nước dùng cho HPLC.
- Thiết bị phân tích: Hệ thống máy sắc ký khí (GC) trang bị detector FID hoặc hệ thống máy sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) trang bị detector UV, cột sắc ký phù hợp, cân phân tích có độ chính xác đến 0,1 mg, và các dụng cụ thủy tinh chuyên dụng trong phòng thí nghiệm (bình định mức, pipet, ống tiêm vi lượng).
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11735:2016
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HOẠT CHẤT BUTACHLOR
Pesticides - Determination of butachlor content
Lời nói đầu
TCVN 11735:2016 do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HOẠT CHẤT BUTACHLOR
Pesticides - Determination of butachlor content
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký khí để xác định hàm lượng hoạt chất butachlor trong sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật có chứa butachlor.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử;
3 Nguyên tắc
Hàm lượng butachlor được xác định bằng phương pháp sắc ký khí, với detector ion hóa ngọn lửa (FID). Dùng dioctylphthalat (DOP) làm chất nội chuẩn. Kết quả được tính dựa trên sự so sánh giữa tỷ số số đo diện tích pic mẫu thử với pic nội chuẩn và tỷ số số đo diện tích pic chất chuẩn với pic nội chuẩn.
4 Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích, nước ít nhất đạt loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696) trừ khi có quy định khác.
4.1 Chất chuẩn butachlor, đã biết hàm lượng
4.2 Chất nội chuẩn dioctylphthalate (DOP), 99%.
4.3 Dung dịch nội chuẩn, nồng độ 12,0 mg/ml.
Dùng cân phân tích (5.4) cân khoảng 1,20 g chất nội chuẩn DOP (4.2) chính xác đến 0,0001 g, cho vào bình định mức 100 ml (5.1), hòa tan và định mức đến vạch bằng axeton (4.4).
4.4 Axeton, dùng cho sắc ký khí.
4.5 Khí nitơ, có độ tinh khiết không nhỏ hơn 99,9%.
4.6 Khí hydro, có độ tinh khiết không nhỏ hơn 99,9%.
4.7 Không khí nén, dùng cho máy sắc ký khí.
4.8 Dung dịch chuẩn làm việc
Dùng cân phân tích (5.4) cân khoảng 0,010 g chất chuẩn butachlor (4.1) chính xác đến 0,00001 g vào bình định mức 10 ml (5.1), dùng pipet (5.2) thêm chính xác 1 ml dung dịch nội chuẩn (4.3), hòa tan và định mức đến vạch bằng axeton (4.4).
CHÚ THÍCH: Chất chuẩn chuẩn bảo quản trong tủ lạnh phải được đưa về nhiệt độ phòng trước khi cân.
5 Dụng cụ, thiết bị
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:
5.1 Bình định mức, dung tích 10 ml, 100 ml.
5.2 Pipet, dung tích 1 ml.
5.3 Xyranh, dung tích 10 μl, chia vạch đến 1 μl.
5.4 Cân phân tích, có độ chính xác đến 0,00001 g.
5.5 Màng lọc, PTFE, có cỡ lỗ 0,45 μm.
5.6 Máy siêu âm.
5.7 Thiết bị sắc ký khí, được trang bị như sau:
- detector ion hóa ngọn lửa (FID):
- bộ bơm chia dòng và không chia dòng;
- cột mao quản ZB-50 (50% phenyl, 50% methylpolysiloxane), có chiều dài 30 m, đường kính trong 0,32 mm, chiều dày pha tĩnh 0,25 μm hoặc loại tương đương;
- bộ bơm mẫu tự động hoặc bơm mẫu bằng tay;
- máy vi tính hoặc máy tích phân.
6 Cách tiến hành
6.1 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
6.1.1 Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này, nên lấy mẫu theo quy định trong Phụ lục A của TCVN 8143:2009[1].
6.1.2 Chuẩn bị mẫu
Mẫu thử phải đồng nhất trước khi cân: Đối với mẫu dạng lỏng phải lắc đều, nếu bị đông đặc do nhiệt độ tan chảy thấp cần được làm ở nhiệt độ phòng; đối với mẫu dạng bột, hạt phải được trộn đều.
6.1.3 Chuẩn bị dung dịch mẫu thử
Dùng cân phân tích (5.4) cân mẫu thử có chứa khoảng 0,012 g hoạt chất butachlor chính xác đến 0,00001 g vào bình định mức 10 ml (5.1), dùng pipet (5.2) thêm chính xác 1 ml dung dịch nội chuẩn (4.3), định mức đến vạch bằng axeton (4.4), đặt vào máy siêu âm (5.6) siêu âm để hòa tan, đuổi bọt khí. Lọc dung dịch qua màng lọc 0,45 μm (5.5) trước khi bơm vào máy (nếu cần).
6.2 Xác định hàm lượng hoạt chất
6.2.1 Điều kiện phân tích
- cài đặt chương trình nhiệt độ cột:
| - Nhiệt độ đầu: | 170 °C |
| - Nhiệt độ cuối: | 300 °C |
| - Tốc độ tăng nhiệt độ: | 30 °C/min |
| - Thời gian giữ nhiệt độ đầu: | 0,5 min |
| - Thời gian giữ nhiệt độ cuối: | 6 min |
| - nhiệt độ buồng bơm mẫu: | 250 °C |
| - nhiệt độ detector: | 300 °C |
| - khí mang nitơ: | 1,8 ml/min |
| - khí hydro: | 25 ml/min |
| - khí nén: | 200 ml/min |
| - khí nitơ bổ trợ cho detector: | 30 ml/min |
| - thể tích bơm mẫu: | 1 μl |
| - tỷ lệ chia dòng: | 20 : 1 |
6.2.2 Xác định
Dùng xyranh (5.3) bơm dung dịch chuẩn làm việc (4.8) cho đến khi tỷ số của số đo diện tích pic chất chuẩn và pic nội chuẩn thay đổi không lớn hơn 1%. Sau đó, bơm lần lượt dung dịch mẫu thử (6.1.3), lặp lại 2 lần.
7 Tính kết quả
Hàm lượng hoạt chất butachlor trong mẫu, biểu thị bằng phần trăm khối lượng (%) được tính theo công thức (1):
|
| (1) |
Trong đó:
Fm là giá trị trung bình của tỷ số số đo diện tích của pic mẫu thử với pic nội chuẩn;
Fc là giá trị trung bình của tỷ số số đo diện tích của pic chất chuẩn với pic nội chuẩn;
mc là khối lượng chất chuẩn, tính bằng gam (g);
mm là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g).
P là độ tinh khiết của chất chuẩn, tính bằng phần trăm (%).
8 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết về việc nhận biết đầy đủ mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng;
c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn, và bất kỳ chi tiết nào có ảnh hưởng đến kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 8143: 2009, Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất cypermethrin.
[2] CIPAC, volume H, 1998
[3] FAO specifications for plant protection products, 1992
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8750:2014 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất delramethrin - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8749:2014 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất isoprothiolane - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8751:2014 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất thiophanate methyl - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN VI:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc (Gồm 64 tiêu chuẩn, chia thành 5 phần)
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12476:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất Chlorantraniliprole bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12477:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất Lambda cyhalothrin bằng phương pháp sắc ký khí
- 1 Quyết định 4212/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia Thuốc bảo vệ thực vật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8143:2009 về thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất cypermethrin
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8750:2014 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất delramethrin - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8749:2014 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất isoprothiolane - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8751:2014 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất thiophanate methyl - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN VI:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc (Gồm 64 tiêu chuẩn, chia thành 5 phần)
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12476:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất Chlorantraniliprole bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12477:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất Lambda cyhalothrin bằng phương pháp sắc ký khí