Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11878:2017 quy định phương pháp đo phức chất EDTA để xác định hàm lượng canxi và magie trong muối (natri clorua). Đây là phương pháp phân tích hóa học chuẩn độ phổ biến, có độ chính xác cao, được áp dụng rộng rãi trong kiểm soát chất lượng muối thực phẩm và muối công nghiệp. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo phức chất sử dụng axit etylendiamintetraaxetic (EDTA) để xác định hàm lượng canxi và magie trong muối natri clorua.
  • Phương pháp này được áp dụng cho các sản phẩm muối thương mại, bao gồm cả muối thực phẩm (muối ăn) và muối công nghiệp.
  • Giới hạn phát hiện và khoảng đo của phương pháp được thiết kế phù hợp với hàm lượng tạp chất canxi và magie thường gặp trong các loại muối thông thường.

- Điều 2: Tài liệu viện dẫn

  • Các tài liệu viện dẫn sau đây là bắt buộc để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
  • TCVN 4851 (ISO 3696) về nước dùng cho phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
  • Các tiêu chuẩn liên quan đến việc lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với muối natri clorua.

- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp

  • Xác định hàm lượng canxi: Tiến hành kiềm hóa dung dịch thử bằng dung dịch natri hydroxit (NaOH) đến khi đạt giá trị pH khoảng 12. Ở môi trường kiềm mạnh này, các ion magie sẽ bị kết tủa hoàn toàn dưới dạng magie hydroxit. Sau đó, tiến hành chuẩn độ trực tiếp ion canxi bằng dung dịch tiêu chuẩn EDTA với sự có mặt của chỉ thị màu thích hợp (như murexit hoặc hỗn hợp chỉ thị calcon cacboxylic axit) cho đến khi dung dịch chuyển màu rõ rệt tại điểm tương đương.
  • Xác định tổng hàm lượng canxi và magie: Tiến hành kiềm hóa một phần dung dịch thử khác bằng dung dịch đệm amoniac để đạt giá trị pH khoảng 10. Tại môi trường pH này, cả ion canxi và magie đều tồn tại ở dạng hòa tan và phản ứng với EDTA. Tiến hành chuẩn độ tổng lượng canxi và magie bằng dung dịch tiêu chuẩn EDTA với sự có mặt của chỉ thị màu eriocrom đen T (EBT) cho đến khi dung dịch chuyển từ màu đỏ nho sang màu xanh lam hoàn toàn.
  • Xác định hàm lượng magie bằng tính toán: Hàm lượng magie trong mẫu thử được tính toán gián tiếp bằng cách lấy hiệu số giữa thể tích dung dịch tiêu chuẩn EDTA tiêu tốn trong phép chuẩn độ tổng canxi và magie (ở pH 10) và thể tích dung dịch tiêu chuẩn EDTA tiêu tốn trong phép chuẩn độ riêng canxi (ở pH 12).

- Điều 4: Thuốc thử và vật liệu

  • Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các thuốc thử có cấp độ tinh khiết phân tích (tinh khiết hóa học) và nước dùng cho phòng thí nghiệm phải phù hợp với loại 3 của tiêu chuẩn TCVN 4851 (ISO 3696) hoặc nước có độ tinh khiết tương đương không chứa canxi và magie.
  • Axit clohydric (HCl): Dung dịch loãng dùng để hòa tan mẫu muối nếu cần thiết hoặc điều chỉnh pH ban đầu của dung dịch thử.
  • Dung dịch natri hydroxit (NaOH): Nồng độ khoảng 2 mol/l hoặc nồng độ thích hợp để kiềm hóa dung dịch đến pH 12 nhằm kết tủa hoàn toàn magie.
  • Dung dịch đệm amoniac (pH = 10): Được chuẩn bị bằng cách hòa tan một lượng amoni clorua (NH4Cl) trong nước, thêm một lượng amoni hydroxit (NH4OH) đậm đặc và định mức bằng nước cất đến thể tích quy định.
  • Dung dịch tiêu chuẩn EDTA: Thường dùng muối dinatri của axit etylendiamintetraaxetic (Na2EDTA) nồng độ khoảng 0,01 mol/l hoặc 0,05 mol/l. Dung dịch này cần được chuẩn hóa lại độ chuẩn bằng dung dịch canxi chuẩn trước khi tiến hành phân tích mẫu.
  • Dung dịch canxi chuẩn: Được chuẩn bị từ canxi cacbonat (CaCO3) tinh khiết hóa học đã được sấy khô ở nhiệt độ quy định, hòa tan trong một lượng tối thiểu axit clohydric và định mức bằng nước cất.
  • Chỉ thị màu dùng cho chuẩn độ canxi: Murexit (hỗn hợp khô với natri clorua theo tỷ lệ thích hợp) hoặc chỉ thị calcon cacboxylic axit.
  • Chỉ thị màu dùng cho chuẩn độ tổng: Eriocrom đen T (EBT), dạng hỗn hợp khô với natri clorua hoặc dạng dung dịch trong etanol (cần bảo quản lạnh và tránh ánh sáng trực tiếp để tránh bị phân hủy).

TI�U CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11878:2017

MUỐI (NATRI CLORUA) - X�C ĐỊNH H�M LƯỢNG CANXI V� MAGIE - PHƯƠNG PH�P ĐO THỨC CHẤT EDTA

Sodium chloride - Determination of calcium and magnesium content - EDTA complexometric methods

Lời n�i đầu

TCVN 11878:2017 được x�y dựng tr�n cơ sở tham khảo ISO 2482:1973;

TCVN 11878:2017 do Ban kỹ thuật ti�u chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị v� phụ gia thực phẩm bi�n soạn, Tổng cục Ti�u chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học v� C�ng nghệ c�ng bố.

 

MUỐI (NATRI CLORUA) - X�C ĐỊNH H�M LƯỢNG CANXI V� MAGIE - PHƯƠNG PH�P ĐO PHỨC CHT EDTA

Sodium chloride - Determination of calcium and magnesium content - EDTA complexometric methods

1 Phạm vi �p dụng

Ti�u chuẩn n�y quy định phương ph�p đo phức chất EDTA để x�c định h�m lượng canxi v� magie trong muối (natri clorua), được chuẩn bị trong m�i trường axit.

Phương ph�p n�y c� thể �p dụng để x�c định canxi v� magie tan trong nước với h�m lượng canxi v� magie lớn hơn 0,001 % khối lượng.

CH� TH�CH: Trong c�c điều kiện đ� được chấp nhận, mọi ph�p x�c định c� li�n quan phải được tiến h�nh trong c�ng m�i trường, ngoại trừ ph�p x�c định clorua được tiến h�nh trong dung dịch nước.

2 T�i liệu viện dẫn

C�c t�i liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc �p dụng ti�u chuẩn n�y. Đối với c�c t�i liệu viện dẫn ghi năm c�ng bố th� �p dụng phi�n bản được n�u. Đối với c�c t�i liệu viện dẫn kh�ng ghi năm c�ng bố th� �p dụng phi�n bản mới nhất, bao gồm cả c�c sửa đổi, bổ sung (nếu c�).

TCVN 10240 (ISO 2479) Muối (natri clorua) d�ng trong c�ng nghiệp - X�c định chất kh�ng tan trong nước hoặc trong axit v� chuẩn bị c�c dung dịch ch�nh d�ng cho c�c ph�p x�c định kh�c.

3 Nguy�n tắc

H�a tan phần mẫu thử v� t�ch chất kh�ng tan.

Chuẩn độ dịch lọc thu được theo TCVN 10240 (ISO 2479), một mặt để x�c định canxi, mặt kh�c để x�c định tổng canxi v� magie, d�ng dinatri etylendiamintetra-axetat (EDTA) với sự c� mặt của glyoxal-bis- (2-hydroxyanil) (GBHA) v� thuốc nhuộm đen 11 (Cl 14645) l�m chất chỉ thị tương ứng.

4 Thuốc thử

Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết ph�n t�ch v� chỉ sử dụng nước cất hoặc nước c� chất lượng tương đương, trừ khi c� quy định kh�c.

4.1 Natri hydroxit, ρ = 1,08 g/ml, khoảng 7,5 % khối lượng hoặc khoảng 2 N

H�a tan 80 g natri hydroxit trong nước v� pha lo�ng đến 1 000 ml.

4.2 Etanol, 95 % thể t�ch

C� thể sử dụng ancol đ� được biến t�nh bằng axeton, kh�ng m�u.

4.3 Dung dịch trietanolamin, 25 % thể t�ch.

Chuyển 25 ml trietanolamin v�o b�nh định mức một vạch 100 ml, pha lo�ng đến vạch v� trộn.

4.4 Dung dịch đệm

H�a tan 54 g amoni clorua trong nước. Th�m 350 ml dung dịch amoniac (ρ = 0,920 g/ml) v� pha lo�ng đến vạch trong b�nh định mức một vạch 1 000 ml.

4.5 Dung dịch ch thị điểm kết th�c chuẩn độ

Chuẩn bị dung dịch n�y ngay trước khi x�c định (6.1.2). R�t 50 ml nước v�o b�nh n�n 250 ml, sau đ� th�m 2 ml dung dịch trietanolamin (4.3), 10 ml dung dịch natri hydroxit (4.1), 15 ml etanol (4.2) v� 1,0 ml dung dịch glyoxal-bis-(2-hydroxyanil) (4.8).

4.6 Dung dịch chuẩn dinatri etylendiamintetra-axetat (EDTA), 0,02 M

C�n 7,445 g EDTA, ch�nh x�c đến 0,1 mg rồi h�a tan trong nước. Chuyển định lượng v�o b�nh định mức một vạch 1 000 ml, pha lo�ng đến vạch v� trộn.

4.7 Dung dịch chuẩn dinatri etylendiaminetetra-axetat (EDTA), 0,002 M

Lấy 100,0 ml dung dịch EDTA 0,02 M (4.6), cho v�o b�nh định mức một vạch 1 000 ml, pha lo�ng đến vạch v� trộn.

4.8 Dung dịch glyoxal-bis-(2-hydroxyanil) (GBHA) trong etanol, khoảng 2,5 g/l

Lấy khoảng 0,25 g GBHA v�o cốc thủy tinh m�u n�u, c� n�t thủy tinh m�i đậy k�n. Th�m 100 ml etanol (4.2) v� khuấy đến khi h�a tan.

4.9 Thuốc nhuộm đen 111) (Cl 14645), hỗn hợp khoảng 0,4 % khối lượng

Trộn kĩ 0,4 g thuốc nhuộm đen 11 với 100 g natri clorua để thu được hỗn hợp đồng nhất.

5 Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng c�c thiết bị, dụng cụ của ph�ng thử nghiệm th�ng thường.

6 C�ch tiến h�nh

6.1 X�c định canxi

6.1.1 Phần mẫu thử

Lấy 50,0 ml dung dịch ch�nh A2) chứa 100 g mẫu thử trong 1 000 ml.

6.1.2 Ph�p x�c định

Chuyển phần mẫu thử (6.1.1) v�o b�nh n�n 250 ml. Th�m lần lượt 2 ml dung dịch trietanolamin (4.3), 10 ml dung dịch natri hydroxit (4.1), 15 ml etanol (4.2) v� 1,0 ml dung dịch glyoxal-bis-(2-hydroxyanil) (4.8). pH của dung dịch phải lớn hơn 12. Cũng c� thể th�m một lượng dung dịch natri hydroxit (4.1) đủ để tăng pH l�n mức n�u tr�n. Đợi khoảng 2 min rồi chuẩn độ bằng dung dịch EDTA (4.6) cho đến khi m�u của dung dịch chuyển từ đỏ sang v�ng, tương ứng với m�u của dung dịch chỉ thị điểm kết th�c chuẩn độ (4.5). Việc chuẩn độ phải được thực hiện trong thời gian ngắn hơn 3 min.

6.2 X�c định tổng canxi v� magie

6.2.1 Phần mẫu th

Lấy 100,0 ml dung dịch ch�nh A chứa 100 g mẫu thử trong 1 000 ml.

6.2.2 Ph�p x�c định

Chuyển phần mẫu thử (6.2.1) v�o b�nh n�n 500 ml. Pha lo�ng đến khoảng 200 ml. Th�m 2 ml dung dịch trietanolamin (4.3), 5 ml dung dịch đệm (4.4) v� một thể t�ch dung dịch EDTA (4.6) bằng gần hai lần thể t�ch đ� sử dụng trong ph�p x�c định canxi.

Đun đến 50 �C v� th�m khoảng 0,1 g thuốc nhuộm đến 11 (4.9).

Tiếp tục th�m từ từ dung dịch EDTA (4.6), đặc biệt gần đến điểm kết th�c chuẩn độ th� th�m rất chậm, cho đến khi m�u của dung dịch thay đổi từ m�u của rượu vang đỏ đến m�u xanh nước biển (kh�ng c� m�u t�m).

CH� TH�CH 1: Nếu dung dịch c� m�u xanh nước biển sau khi th�m thuốc nhuộm đen 11 (4.9) th� trước khi tiếp tục chuẩn độ, cần th�m 6 giọt dung dịch chứa magie etylendiamintetra-axetat (Mg EDTA) 5 g/100 ml để đổi m�u của chất chỉ thị sang m�u đỏ.

CH� TH�CH 2: Nếu ph�p chuẩn độ trong 6.1 v� 6.2 cần nhiều hơn 50 ml dung dịch EDTA (4.6) th� giảm khối lượng phần mẫu thử v� sử dụng lượng n�y trong ph�p t�nh kết quả.

7 Biểu thị kết qu

7.1 Phương ph�p t�nh v� c�ng thức

7.1.1 H�m lượng canxi

H�m lượng canxi tan trong nước, t�nh bằng phần trăm khối lượng, theo C�ng thức sau:

Trong đ�:

V l� thể t�ch của dung dịch EDTA (5.6) sử dụng trong ph�p x�c định canxi, t�nh bằng mililit (ml);

m l� khối lượng của phần mẫu thử sử dụng để chuẩn bị dung dịch A, t�nh bằng gam (g);

0,02 x 0,04008 l� khối lượng của canxi tương ứng với 1 ml dung dịch EDTA (4.6), t�nh bằng gam (g).

7.1.2 H�m lượng magie

H�m lượng magie tan trong nước, t�nh bằng phần trăm khối lượng, theo C�ng thức sau:

Trong đ�:

V1 l� thể t�ch của dung dịch EDTA (5.6) sử dụng trong ph�p x�c định tổng canxi v� magie, t�nh bằng mililit (ml);

0,02 x 0,02432 l� khối lượng của magie tương ứng với 1 ml dung dịch EDTA (4.6), t�nh bằng gam (g).

CH� TH�CH: Nếu h�m lượng canxi v� magie tương ứng thấp hơn 0,02 % v� 0,01 % (khối lượng) th� sử dụng dung dịch EDTA 0,002 M (4.7) v� thay 0,02 bằng 0,002 trong c�ng thức t�nh.

7.2 Độ lặp lại v� độ t�i lập

C�c ph�p ph�n t�ch so s�nh tr�n hai mẫu từ 19 ph�ng thử nghiệm thu được kết quả thống k� sau đ�y:

 

X�c định canxi

X�c định magie

Muối bay hơi

Muối biển

Muối bay hơi

Muối biển

Gi� trị trung b�nh (phần trăm khối lượng)

0,014

0,040

0,0014

0,006

Độ lệch chuẩn

đối với độ lặp lại (σr)

0,0003

0,0013

*

0,0003

đối với độ t�i lập (σR)

0,0012

0,0022

*

0,0009

* C�c ph�p t�nh n�y kh�ng được thực hiện bởi v� c�c kết quả c� mức rất thấp, kh�ng thể lấy đến bốn chữ số thập ph�n.

8 Trường hợp đặc biệt: X�c định canxi v� magie trong dung dịch ch�nh được chuẩn bị trong m�i trường axit

8.1 Nguy�n tắc

H�a tan phần mẫu thử trong m�i trường axit v� t�ch phần cặn kh�ng h�a tan.

Chuẩn độ c�c ion canxi v� tổng c�c ion canxi v� magie theo Điều 3.

8.2 Thuốc th

Xem Điều 4.

8.3 Thiết bị, dụng cụ

Xem Điều 5.

8.4 C�ch tiến h�nh

8.4.1 X�c định canxi

8.4.1.1 Phần mu thử

Lấy 50,0 ml dung dịch B3) chứa 100 g mẫu thử trong 1 000 ml.

8.4.1.2 Ph�p x�c định

Xem 6.1.2.

8.4.2 X�c định tổng canxi v� magie

8.4.2.1 Phần mẫu thử

Lấy 100,0 ml dung dịch B chứa 100 g mẫu thử trong 1 000 ml.

8.4.2.2 Ph�p x�c định

Xem 6.2.2.

8.5 Biểu thị kết quả

8.5.1 H�m lượng canxi

H�m lượng canxi tan trong m�i trường axit trong c�c điều kiện cụ thể đ� cho, t�nh bằng phần trăm khối lượng, theo c�ng thức 7.1.1, trong đ� V l� thể t�ch của dung dịch EDTA (4.6) được sử dụng để x�c định canxi, t�nh bằng mililit (ml) v� m l� khối lượng của phần mẫu thử được sử dụng để chuẩn bị dung dịch B, t�nh bằng gam (g).

8.5.2 H�m lượng magie

H�m lượng magie tan trong m�i trường axit trong c�c điều kiện cụ thể đ� cho, t�nh bằng phần trăm khối lượng, theo c�ng thức 7.1.2, trong đ� V l� thể t�ch của dung dịch EDTA (4.6) được sử dụng để x�c định tổng canxi v� magie, t�nh bằng mililit (ml) v� m l� khối lượng của phần mẫu thử được sử dụng để chuẩn bị dung dịch B, t�nh bằng gam (g).

9 B�o c�o th nghiệm

B�o c�o thử nghiệm phải bao gồm c�c th�ng tin sau:

a) viện dẫn phương ph�p đ� sử dụng;

b) kết quả v� phương ph�p biểu thị kết quả;

c) mọi t�nh huống bất thường ghi nhận được trong ph�p x�c định;

d) mọi chi tiết thao t�c kh�ng quy định trong ti�u chuẩn n�y hoặc được coi l� t�y chọn.



1) Một trong c�c t�n thương mại của sản phẩm n�y l� "Eriochrome black T�.

2) Xem 7.3 của TCVN 10240 (ISO 2479).

3) Xem 9.5.4 của TCVN 10240 (ISO 2479).

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11878:2017 về Muối (natri clorua) - Xác định hàm lượng canxi và magie - Phương pháp đo thức chất edta

Số hiệu: TCVN11878:2017
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2017
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11878:2017 về Muối (...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký