Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11914-3:2018 (hoàn toàn tương đương với ISO 10081-3:2003) do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, ban hành năm 2018, quy định về việc phân loại các sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc thuộc nhóm sản phẩm kiềm tính chứa hàm lượng carbon dư từ 7% đến 50% sau khi nung luyện.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc kiềm tính có chứa carbon, được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp luyện kim, đặc biệt là trong các thiết bị nhiệt độ cao như lò chuyển, lò điện hồ quang và thùng rót thép. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, kiểm định chất lượng và sử dụng vật liệu chịu lửa kiềm tính chứa carbon tại Việt Nam.

Phân loại theo bản chất hóa học của cốt liệu chính

  • Sản phẩm gốc magnesia (magnesite-carbon): Được chế tạo chủ yếu từ magnesia thiêu kết hoặc magnesia nóng chảy kết hợp với carbon, có khả năng chống ăn mòn bởi xỉ kiềm cực tốt.
  • Sản phẩm gốc magnesia-dolomite (magnesite-dolomite-carbon): Sự kết hợp giữa magnesia và dolomite giúp tối ưu hóa khả năng chịu sốc nhiệt và kháng xỉ trong các điều kiện làm việc khắc nghiệt.
  • Sản phẩm gốc dolomite (dolomite-carbon): Sử dụng cốt liệu dolomite làm chủ đạo, thích hợp cho các môi trường luyện kim yêu cầu tính kiềm cao và chi phí hợp lý.

Phân loại theo hàm lượng carbon dư (Residual Carbon)

  • Hàm lượng carbon dư được xác định sau khi sản phẩm được nung luyện (coking) trong điều kiện không có oxy để chuyển hóa các chất liên kết hữu cơ thành carbon cố định.
  • Tiêu chuẩn phân chia cụ thể các mức hàm lượng carbon dư nằm trong khoảng từ 7% đến 50% để định danh chính xác phân khúc sản phẩm, giúp người sử dụng lựa chọn đúng chủng loại cho từng vị trí trong lò luyện.

Phân loại theo loại chất liên kết (Binder Type)

  • Liên kết nhựa đường hoặc hắc ín (Pitch-bonded): Sử dụng hắc ín hoặc nhựa đường làm chất liên kết, tạo ra cấu trúc carbon dạng graphit hóa khi nung ở nhiệt độ cao.
  • Liên kết nhựa hóa học (Resin-bonded): Sử dụng nhựa tổng hợp (như nhựa phenolic) làm chất liên kết, mang lại độ bền cơ học cao ở nhiệt độ thường trước khi xảy ra quá trình carbon hóa.

Phân loại theo sự có mặt của chất chống oxy hóa (Antioxidants)

  • Sản phẩm không chứa chất chống oxy hóa gia cường.
  • Sản phẩm có chứa chất chống oxy hóa: Được bổ sung các bột kim loại hoặc hợp chất kim loại (như nhôm, silicon, magie hoặc các hợp kim, hợp chất carbide, boride) nhằm ngăn ngừa sự oxy hóa của carbon ở nhiệt độ cao, từ đó kéo dài tuổi thọ của vật liệu chịu lửa trong môi trường làm việc thực tế.

Nguyên tắc ký hiệu và ghi nhãn sản phẩm

  • Tiêu chuẩn quy định chi tiết cách thức thiết lập mã ký hiệu cho từng loại sản phẩm dựa trên tổ hợp các yếu tố phân loại bao gồm: loại cốt liệu chính, hàm lượng carbon dư, loại chất liên kết và sự hiện diện của phụ gia chống oxy hóa.
  • Việc ghi nhãn và tài liệu kỹ thuật đi kèm phải đảm bảo tính minh bạch, thể hiện đầy đủ các thông số phân loại để người tiêu dùng và cơ quan kiểm định dễ dàng nhận biết, đánh giá chất lượng sản phẩm.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11914-3:2018 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật quan trọng cho việc đồng bộ hóa hệ thống tiêu chuẩn quốc gia với tiêu chuẩn quốc tế ISO 10081-3:2003, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại quốc tế và nâng cao chất lượng sản xuất vật liệu chịu lửa trong nước.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11914-3:2018

ISO 10081-3:2003

PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CHỊU LỬA ĐỊNH HÌNH SÍT ĐẶC - PHẦN 3: SẢN PHẨM KIỀM TÍNH CHỨA HÀM LƯỢNG CARBON DƯ TỪ 7% ĐẾN 50%

Classification of dense shaped refractory products - Part 3: Basic products containing from 7% to 50% residual carbon

Lời nói đầu

TCVN 11914-3:2018 hoàn toàn tương đương ISO 10081-3:2003.

TCVN 11914-3:2018 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ tiêu chuẩn TCVN 11914 (ISO 10081), Phân loại sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc bao gồm các phần sau:

- TCVN 11914-1:2018 (ISO 10081-1:2003), Phần 1: Sản phẩm alumina- silica;

- TCVN 11914-2:2018 (ISO 10081-2:2003), Phần 2: Sản phẩm kiềm tính chứa hàm lượng carbon dư nhỏ hơn 7 %;

- TCVN 11914-3:2018 (ISO 10081-3:2003), Phần 3: Sản phẩm kiềm tính chứa hàm lượng carbon dư từ 7 % đến 50 %;

- TCVN 11914-4:2018 (ISO 10081-4:2014), Phần 4: Sản phẩm đặc biệt.

 

PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CHỊU LỬA ĐỊNH HÌNH SÍT ĐẶC - PHẦN 3: SẢN PHM KIỀM TÍNH CHỨA HÀM LƯỢNG CARBON DƯ TỪ 7% ĐẾN 50%

Classification of dense shaped refractory products - Part 3: Basic products containing from 7% to 50% residual carbon

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định cách phân loại và ký hiệu quy ước cho sản phẩm chịu lửa kiềm tính định hình sít đặc chứa hàm lượng carbon dư từ 7 % đến nhỏ hơn 50 % sau khi cốc hóa. Phân loại áp dụng cho sản phẩm có hoặc không có phụ gia chống ôxy hóa, tấm kim loại và cốt gia cường.

CHÚ THÍCH 1: TCVN 11914-2:2018 (ISO 10081-2:2003) bao gồm cách phân loại sản phẩm chịu lửa kiềm tính định hình sít đặc chứa hàm lượng carbon dư nhỏ hơn 7 %.

CHÚ THÍCH 2: Các loại gạch có thể được bọc bằng tấm kim loại, đối với gạch không nung có thể được gia cường bằng các tấm kim loại và/hoặc sợi kim loại.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu ghi năm công bố chỉ áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 7948:2008, Vật liệu chịu lửa manhêdi các bon - Phương pháp xác định hàm lượng các bon tổng;

TCVN 7890:2008, Vật liệu chịu lửa kiềm tính - Phương pháp xác định hàm lượng magiê oxide (MgO);

ISO 12677, Chemical analysis of refractory Products by XRF - Fused cast bead method. (Phân tích hóa học sản phẩm chịu lửa bằng XRF - Phương pháp hạt đúc nóng chảy)

3  Phân loại

3.1  Cơ sở phân loại

Sản phẩm chịu lửa kiềm tính định hình sít đặc chứa hàm lượng carbon dư từ 7 % đến nhỏ hơn 50 % sau khi cốc hóa được phân loại theo 5 tiêu chí sau:

a) loại sản phẩm;

b) nhóm sản phẩm được xác định qua hàm lượng MgO và hàm lượng carbon cũng như sự có mặt của phụ gia chống ôxy hóa;

c) trạng thái của nguyên liệu;

d) bản chất liên kết;

e) các phương pháp xử lý sau.

3.2  Phân loại theo loại sản phẩm

Sản phẩm chịu lửa kiềm tính định hình sít đặc chứa hàm lượng carbon dư từ 7 % đến nhỏ hơn 50 % bao gồm các loại sau:

a) manhêdi-carbon (MC);

b) manhêdi-vôi-carbon (MLC) (chứa vôi và/hoặc clanhke MgO-CaO tổng hợp);

c) manhêdi-đôlômi-carbon (MDC) (chứa đôlômít tự nhiên kết khối);

d) đôlômi-carbon (DC) (chứa clanhke tự nhiên kết khối).

Các sản phẩm được phân loại quy định tại Bảng 1, theo thành phần hóa học được phân tích trên sản phẩm đã nung theo TCVN 7890:2008 và ISO 12677.

Hàm lượng carbon dư được xác định theo TCVN 7948:2008.

3.3  Phân loại theo nhóm

Sản phẩm được phân loại thành nhóm theo hàm lượng MgO, hàm lượng carbon, phụ gia chống ôxy hóa.

Sản phẩm không có phụ gia chống ôxy hóa được phân loại thành nhóm quy định ở Bảng 1. Hai tiêu chí được sử dụng để xác định phân loại nhóm:

a) Hàm lượng MgO;

b) Hàm lượng carbon dư sau khi carbon hóa.

Đối với sản phẩm manhêdi-vôi-carbon và vôi-carbon, giới hạn hàm lượng CaO được áp dụng trong những nhóm khác nhau.

Các sản phẩm có phụ gia chống ôxy hóa được phân loại theo tiêu chí tương tự và thêm chữ A để chỉ sự có mặt của phụ gia chống ôxy hóa.

Bảng 1 - Phân loại sản phẩm manhêdi-carbon, manhêdi-đôlômi-carbon, đôlômi-carbon

Loại sản phẩm

Nhóm

Hàm lượng
% (theo khối lượng)
(mẫu đã nung)

Hàm lượng carbon dư
% (theo khối lượng)

MgO

CaO

Manhêdi-carbon

MC 98/7

MgO ≥ 98

 

7 ≤ C < 10

MC 98/10

MgO ≥ 98

 

10 ≤ C < 15

MC 98/15

MgO ≥ 98

 

15 ≤ C < 20

MC 98/20

MgO ≥ 98

 

20 ≤ C < 25

MC 98/25

MgO ≥ 98

 

25 ≤ C < 30

MC 98/30

MgO ≥ 98

 

30 ≤ C < 50

Manhêdi-carbon

MC 95/7

95 ≤ MgO < 98

 

7 ≤ C < 10

MC 95/10

95 ≤ MgO < 98

 

10 ≤ C < 15

MC 95/15

95 ≤ MgO < 98

 

15 ≤ C < 20

MC 95/20

95 ≤ MgO < 98

 

20 ≤ C < 25

MC 95/25

95 ≤ MgO < 98

 

25 ≤ C < 30

MC 95/30

95 ≤ MgO < 98

 

30 ≤ C < 50

Manhêdi-carbon

MC 90/7

90 ≤ MgO < 95

 

7 ≤ C < 10

MC 90/10

90 ≤ MgO < 95

 

10 ≤ C < 15

MC 90/15

90 ≤ MgO < 95

 

15 ≤ C < 20

MC 90/20

90 ≤ MgO < 95

 

20 ≤ C < 25

MC 90/25

90 ≤ MgO < 95

 

25 ≤ C < 30

MC 90/30

90 ≤ MgO < 95

 

30 ≤ C < 50

Manhêdi-carbon

MC 85/7

85 ≤ MgO < 90

 

7 ≤ C < 10

MC 85/10

85 ≤ MgO < 90

 

10 ≤ C < 15

MC 85/15

85 ≤ MgO < 90

 

15 ≤ C < 20

MC 85/20

85 ≤ MgO < 90

 

20 ≤ C < 25

MC 85/25

85 ≤ MgO < 90

 

25 ≤ C < 30

MC 85/30

85 ≤ MgO < 90

 

30 ≤ C < 50

Manhêdi-carbon

MC 80/7

80 ≤ MgO < 85

 

7 ≤ C < 10

MC 80/10

80 ≤ MgO < 85

 

10 ≤ C < 15

MC 80/15

80 ≤ MgO < 85

 

15 ≤ C < 20

MC 80/20

80 ≤ MgO < 85

 

20 ≤ C < 25

MC 80/25

80 ≤ MgO < 85

 

25 ≤ C < 30

MC 80/30

80 ≤ MgO < 85

 

30 ≤ C < 50

Manhêdi-vôi-carbon

MLC 80/7

80 ≤ MgO < 90

CaO ≥ 10

7 ≤ C < 10

MLC 80/10

80 ≤ MgO < 90

CaO ≥ 10

10 ≤ C < 15

MLC 80/15

80 ≤ MgO < 90

CaO ≥ 10

15 ≤ C < 20

MLC 80/20

80 ≤ MgO < 90

CaO ≥ 10

20 ≤ C < 25

MLC 80/25

80 ≤ MgO < 90

CaO ≥ 10

25 ≤ C < 30

MLC 80/30

80 ≤ MgO < 90

CaO ≥ 10

30 ≤ C < 50

Manhêdi-vôi-carbon

MLC 70/7

70 ≤ MgO < 80

CaO ≥ 20

7 ≤ C < 10

MLC 70/10

70 ≤ MgO < 80

CaO ≥ 20

10 ≤ C < 15

MLC 70/15

70 ≤ MgO < 80

CaO ≥ 20

15 ≤ C < 20

MLC 70/20

70 ≤ MgO < 80

CaO ≥ 20

20 ≤ C < 25

MLC 70/25

70 ≤ MgO < 80

CaO ≥ 20

25 ≤ C < 30

MLC 70/30

70 ≤ MgO < 80

CaO ≥ 20

30 ≤ C < 50

Manhêdi-vôi-carbon

MLC 60/7

60 ≤ MgO < 70

CaO ≥ 30

7 ≤ C < 10

MLC 60/10

60 ≤ MgO < 70

CaO ≥ 30

10 ≤ C < 15

MLC 60/15

60 ≤ MgO < 70

CaO ≥ 30

15 ≤ C < 20

MLC 60/20

60 ≤ MgO < 70

CaO ≥ 30

20 ≤ C < 25

MLC 60/25

60 ≤ MgO < 70

CaO ≥ 30

25 ≤ C < 30

MLC 60/30

60 ≤ MgO < 70

CaO ≥ 30

30 ≤ C < 50

Manhêdi-vôi-carbon

MLC 50/7

50 ≤ MgO < 60

CaO ≥ 40

7 ≤ C < 10

MLC 50/10

50 ≤ MgO < 60

CaO ≥ 40

10 ≤ C < 15

MLC 50/15

50 ≤ MgO < 60

CaO ≥ 40

15 ≤ C < 20

MLC 50/20

50 ≤ MgO < 60

CaO ≥ 40

20 ≤ C < 25

MLC 50/25

50 ≤ MgO < 60

CaO ≥ 40

25 ≤ C < 30

MLC 50/30

50 ≤ MgO < 60

CaO ≥ 40

30 ≤ C < 50

Manhêdi-vôi-carbon

MLC 40/7

40 ≤ MgO < 50

CaO ≥ 50

7 ≤ C < 10

MLC 40/10

40 ≤ MgO < 50

CaO ≥ 50

10 ≤ C < 15

MLC 40/15

40 ≤ MgO < 50

CaO ≥ 50

15 ≤ C < 20

MLC 40/20

40 ≤ MgO < 50

CaO ≥ 50

20 ≤ C < 25

MLC 40/25

40 ≤ MgO < 50

CaO ≥ 50

25 ≤ C < 30

MLC 40/30

40 ≤ MgO < 50

CaO ≥ 50

30 ≤ C < 50

Manhêdi-vôi-carbon

MLC 7

MgO < 40

CaO ≥ 50

7 ≤ C < 10

MLC 10

MgO < 40

CaO ≥ 50

10 ≤ C < 15

MLC 15

MgO < 40

CaO ≥ 50

15 ≤ C < 20

MLC 20

MgO < 40

CaO ≥ 50

20 ≤ C < 25

MLC 25

MgO < 40

CaO ≥ 50

25 ≤ C < 30

MLC 30

MgO < 40

CaO ≥ 50

30 ≤ C < 50

Manhêdi-đôlômi-carbon

MDC 80/7

80 ≤ MgO < 90

CaO ≥ 10

7 ≤ C < 10

MDC 80/10

80 ≤ MgO < 90

CaO ≥ 10

10 ≤ C < 15

MDC 80/15

80 ≤ MgO < 90

CaO ≥ 10

15 ≤ C < 20

MDC 80/20

80 ≤ MgO < 90

CaO ≥ 10

20 ≤ C < 25

MDC 80/25

80 ≤ MgO < 90

CaO ≥ 10

25 ≤ C < 30

Manhêdi-đôlômi-carbon

MDC 70/7

70 ≤ MgO < 80

CaO ≥ 20

7 ≤ C < 10

MDC 70/10

70 ≤ MgO < 80

CaO ≥ 20

10 ≤ C < 15

MDC 70/15

70 ≤ MgO < 80

CaO ≥ 20

15 ≤ C < 20

MDC 70/20

70 ≤ MgO < 80

CaO ≥ 20

20 ≤ C < 25

MDC 70/25

70 ≤ MgO < 80

CaO ≥ 20

25 ≤ C < 30

Manhêdi-đôlômi-carbon

MDC 60/7

60 ≤ MgO < 70

CaO ≥ 30

7 ≤ C < 10

MDC 60/10

60 ≤ MgO < 70

CaO ≥ 30

10 ≤ C < 15

MDC 60/15

60 ≤ MgO < 70

CaO ≥ 30

15 ≤ C < 20

MDC 60/20

60 ≤ MgO < 70

CaO ≥ 30

20 ≤ C < 25

MDC 60/25

60 ≤ MgO < 70

CaO ≥ 30

25 ≤ C < 30

Manhêdi-đôlômi-carbon

MDC 50/7

50 ≤ MgO < 60

CaO ≥ 40

7 ≤ C < 10

MDC 50/10

50 ≤ MgO < 60

CaO ≥ 40

10 ≤ C < 15

MDC 50/15

50 ≤ MgO < 60

CaO ≥ 40

15 ≤ C < 20

MDC 50/20

50 ≤ MgO < 60

CaO ≥ 40

20 ≤ C < 25

MDC 50/25

50 ≤ MgO < 60

CaO ≥ 40

25 ≤ C < 30

Manhêdi-đôlômi-carbon

MDC 40/7

40 ≤ MgO < 50

CaO ≥ 50

7 ≤ C < 10

MDC 40/10

40 ≤ MgO < 50

CaO ≥ 50

10 ≤ C < 15

MDC 40/15

40 ≤ MgO < 50

CaO ≥ 50

15 ≤ C < 20

MDC 40/20

40 ≤ MgO < 50

CaO ≥ 50

20 ≤ C < 25

MDC 40/25

40 ≤ MgO < 50

CaO ≥ 50

25 ≤ C < 30

Đôlômi-carbon

DC 40/7

MgO < 40

CaO ≥ 50

7 ≤ C < 10

DC 40/10

MgO < 40

CaO ≥ 50

10 ≤ C < 15

DC 40/15

MgO < 40

CaO ≥ 50

15 ≤ C < 20

DC 40/20

MgO < 40

CaO ≥ 50

20 ≤ C < 25

DC 40/25

MgO < 40

CaO ≥ 50

25 ≤ C < 30

3.4  Phân loại theo trạng thái của nguyên liệu

Nguyên liệu được phân loại theo một trong các trạng thái sau:

a) kết khối tự nhiên;

b) kết khối tổng hợp;

c) clanhke (manhêdi vôi);

d) nung nóng chảy (điện chảy).

3.5  Phân loại theo bản chất liên kết

Liên kết được phân loại theo 1 trong các loại sau:

a) liên kết hữu cơ: được tạo thành tại nhiệt độ môi trường hoặc nhiệt độ cao hơn (đến 800 °C);

b) liên kết carbon: được tạo thành trong quá trình nung (nhiệt độ lớn hơn 800 °C);

c) liên kết vô cơ: được tạo thành do phản ứng hóa học

3.6  Phân loại theo phương pháp xử lý sau

Các phương pháp xử lý sau được phân loại theo 1 hoặc cả 3 tên gọi sau:

a) gia nhiệt (tại nhiệt độ đến 800 °C);

b) nung (tại nhiệt độ lớn hơn 800 °C);

c) Ngâm, tẩm.

4  Ký hiệu quy ước sản phẩm

Ký hiệu quy ước sản phẩm chịu lửa định hình kiềm tính sít đặc với hàm lượng 7 % ≤ C < 50 % sau khi cốc hóa bao gồm 5 tiêu chí phân loại như Điều 3: loại, nhóm, trạng thái của nguyên liệu, bản chất liên kết, phương pháp xử lý sau.

Một số ví dụ ký hiệu quy ước sản phẩm:

- Sản phẩm manhêdi-carbon nhóm MC 95/10, trên cơ sở manhêdi tự nhiên kết khối và manhêdi điện chảy, liên kết hữu cơ và được gia nhiệt;

- Sản phẩm manhêdi-carbon có phụ gia chống ôxy hóa nhóm MC 85/10A, trên cơ sở manhêdi kết khối tổng hợp, liên kết hữu cơ, được gia nhiệt và ngâm, tẩm.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11914-3:2018 (ISO 10081-3:2003) về Phân loại sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc - Phần 3: Sản phẩm kiềm tính chứa hàm lượng carbon dư từ 7% đến 50%

Số hiệu: TCVN11914-3:2018
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2018
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11914-3:2018 (ISO 10...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký