Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11961:2017 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2:1973) về Vật liệu dệt - Ký hiệu hướng xoắn của sợi và các sản phẩm liên quan được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2017. Tiêu chuẩn này đưa ra các quy định thống nhất và mang tính chuẩn mực quốc tế về cách xác định, biểu diễn và ký hiệu hướng xoắn của các loại sợi dệt, từ sợi đơn, sợi ghép cho đến sợi cáp và các sản phẩm dệt liên quan khác.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp dệt may, bao gồm các hoạt động nghiên cứu, sản xuất, thử nghiệm, kiểm định chất lượng và thương mại quốc tế. Đối tượng áp dụng trực tiếp là các doanh nghiệp sản xuất sợi, các phòng thí nghiệm dệt may, các đơn vị xuất nhập khẩu nguyên liệu dệt và các cơ quan quản lý chất lượng sản phẩm dệt may tại Việt Nam.
Quy định về ký hiệu hướng xoắn S và hướng xoắn Z
Trọng tâm của tiêu chuẩn là việc định nghĩa và phân biệt hai hướng xoắn cơ bản của sợi dựa trên hình dáng trực quan khi đặt sợi ở vị trí thẳng đứng:
- Hướng xoắn S (S twist): Một sợi hoặc sản phẩm dệt được xác định là có hướng xoắn S khi các đường xoắn ốc của nó, khi được giữ ở vị trí thẳng đứng, có hướng dốc tương ứng với phần trung tâm của chữ cái "S".
- Hướng xoắn Z (Z twist): Một sợi hoặc sản phẩm dệt được xác định là có hướng xoắn Z khi các đường xoắn ốc của nó, khi được giữ ở vị trí thẳng đứng, có hướng dốc tương ứng với phần trung tâm của chữ cái "Z".
Phương pháp xác định hướng xoắn trực quan
Để đảm bảo tính chính xác và tránh nhầm lẫn trong quá trình kiểm tra thực tế, tiêu chuẩn hướng dẫn phương pháp xác định trực quan như sau:
- Mẫu sợi cần được giữ ở trạng thái thẳng đứng, không được kéo căng quá mức làm biến dạng cấu trúc xoắn ban đầu, nhưng cũng không được để quá chùng.
- Người kiểm tra tiến hành quan sát hướng của các nếp xoắn hoặc hướng của các sợi thành phần cấu thành nên sợi dệt đó.
- Đối chiếu hướng dốc của nếp xoắn với đoạn chéo ở giữa của chữ "S" hoặc chữ "Z" để đưa ra kết luận chính xác về hướng xoắn của mẫu sợi.
Quy tắc ký hiệu đối với các cấu trúc sợi phức tạp
Đối với các loại sợi có cấu trúc nhiều lớp hoặc trải qua nhiều công đoạn xoắn khác nhau, tiêu chuẩn yêu cầu việc ký hiệu phải phản ánh đầy đủ và chi tiết quá trình xoắn của từng công đoạn theo trình tự kỹ thuật:
- Sợi đơn (Single yarn): Được ký hiệu bằng một chữ cái đơn lẻ (S hoặc Z) để chỉ hướng xoắn của chính sợi đó.
- Sợi ghép (Plied yarn): Ký hiệu phải thể hiện rõ ràng hướng xoắn của sợi đơn thành phần trước, sau đó là hướng xoắn của sợi ghép sau cùng. Ví dụ, nếu sợi đơn có hướng xoắn Z và sợi ghép có hướng xoắn S, ký hiệu sẽ được biểu diễn theo trình tự tương ứng để người sử dụng hiểu rõ cấu trúc.
- Sợi cáp (Cabled yarn): Ký hiệu phải tuân thủ nghiêm ngặt trình tự từ công đoạn xoắn đầu tiên (sợi đơn), công đoạn xoắn trung gian (sợi ghép) cho đến công đoạn xoắn cuối cùng (sợi cáp), giúp mô tả toàn diện cấu trúc cơ lý của sản phẩm sợi cáp thành phẩm.
Ý nghĩa và hiệu lực thi hành
TCVN 11961:2017 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp đồng nhất hóa ngôn ngữ kỹ thuật giữa ngành dệt may Việt Nam và thị trường quốc tế, loại bỏ các rào cản kỹ thuật trong thương mại, đồng thời nâng cao độ chính xác trong việc thiết kế, sản xuất và nghiệm thu chất lượng các sản phẩm sợi dệt.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11961:2017
ISO 2:1973
VẬT LIỆU DỆT - KÝ HIỆU HƯỚNG XOẮN CỦA SỢI VÀ CÁC SẢN PHẨM LIÊN QUAN
Textiles - Designation of the direction of twist in yarns and related products
Lời nói đầu
TCVN 11961:2017 hoàn toàn tương đương với ISO 2:1973, đã được rà soát và phê duyệt lại vào năm 2016 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 11961:2017 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VẬT LIỆU DỆT - KÝ HIỆU HƯỚNG XOẮN CỦA SỢI VÀ CÁC SẢN PHẨM LIÊN QUAN
Textiles - Designation of the direction of twist in yarns and related products
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp ký hiệu hướng xoắn của sợi dệt. Có thể áp dụng tiêu chuẩn này cho các sản phẩm sợi trung gian như: cúi, sợi thô vê hoặc sợi thô; sợi đơn, sợi xe, chỉ may; dây xe, sợi cáp, dây thừng và dây chão.
2 Ký hiệu cho sợi đơn và các sản phẩm trung gian
Hướng xoắn của sợi, cúi, sợi thô vê hoặc sợi thô được chỉ rõ bằng các chữ hoa S và Z, như sau:
a) Xoắn S. Sản phẩm có xoắn S nếu như, khi nó được giữ ở vị trí thẳng đứng, đường xoắn ốc được tạo ra bởi xơ hoặc sợi philamăng xung quanh trục của nó, nghiêng theo hướng phần giữa của chữ S (xem Hình 1).
b) Xoắn Z. Sản phẩm có xoắn Z nếu như, khi nó được giữ ở vị trí thẳng đứng, đường xoắn ốc được tạo ra bởi xơ hoặc sợi philamăng xung quanh trục của nó, nghiêng theo hướng phần giữa của chữ Z (xem Hình 2).
CHÚ THÍCH Có thể sử dụng chữ thường s và z nếu cần thiết trong trường hợp đặc biệt.
3 Ký hiệu cho sợi phức hợp và các sản phẩm liên quan
Các chữ S và Z được sử dụng để chỉ rõ hướng xoắn cuối cùng khi hai hoặc nhiều sợi được xoắn với nhau để tạo ra sợi xe hoặc sợi cáp, chỉ may, dây xe, dây thừng hoặc dây chão.
CHÚ THÍCH Sử dụng các chữ S và Z để chỉ rõ hướng quấn (độ nghiêng hoặc hướng xoắn) của sợi quấn xung quanh một dây kim loại hoặc lõi khác.
|
|
|
| Hình 1-Xoắn S | Hình 2-Xoắn Z |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7424-4:2004 (ISO 12947 - 4: 1998) về Vật liệu dệt - Xác định khả năng chịu mài mòn của vải bằng phương pháp Martindale - Phần 4: Đánh giá sự thay đổi ngoại quan do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7421-2:2013 (ISO 14184-2:2011) về Vật liệu dệt - Xác định formanlđehyt - Phần 2: Formanlđehyt giải phóng (phương pháp hấp thụ hơi nước)
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-E09:2013 (ISO 105-E09:2010) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E09: Độ bền màu với nước sôi (Potting)
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12342-2:2018 (ISO 16322-2:2005) về Vật liệu dệt - Xác định độ xoắn sau khi giặt - Phần 2: Vải dệt thoi và dệt kim
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12342-3:2018 (ISO 16322-3:2005) về Vật liệu dệt - Xác định độ xoắn sau khi giặt - Phần 3: Quần áo dệt thoi và dệt kim
- 1 Quyết định 3865/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Vật liệu dệt do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7424-4:2004 (ISO 12947 - 4: 1998) về Vật liệu dệt - Xác định khả năng chịu mài mòn của vải bằng phương pháp Martindale - Phần 4: Đánh giá sự thay đổi ngoại quan do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7421-2:2013 (ISO 14184-2:2011) về Vật liệu dệt - Xác định formanlđehyt - Phần 2: Formanlđehyt giải phóng (phương pháp hấp thụ hơi nước)
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-E09:2013 (ISO 105-E09:2010) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E09: Độ bền màu với nước sôi (Potting)
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12342-2:2018 (ISO 16322-2:2005) về Vật liệu dệt - Xác định độ xoắn sau khi giặt - Phần 2: Vải dệt thoi và dệt kim
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12342-3:2018 (ISO 16322-3:2005) về Vật liệu dệt - Xác định độ xoắn sau khi giặt - Phần 3: Quần áo dệt thoi và dệt kim

