Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12063:2017 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 10874:2009) quy định về hệ thống phân loại đối với các loại thảm trải sàn đàn hồi, dệt và laminate. Tiêu chuẩn này thiết lập một hệ thống phân loại rõ ràng dựa trên các khu vực sử dụng thực tế và mức độ chịu tải trọng, giúp người tiêu dùng và các nhà thầu lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu sử dụng thực tế.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
TCVN 12063:2017 áp dụng đối với tất cả các loại thảm trải sàn đàn hồi, thảm dệt và sàn laminate được lưu thông trên thị trường. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, phân phối, kiểm định chất lượng sản phẩm vật liệu trải sàn, cũng như các đơn vị thiết kế, thi công công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.
Hệ thống phân loại theo khu vực sử dụng
Tiêu chuẩn chia các khu vực sử dụng thành ba nhóm chính, mỗi nhóm được ký hiệu bằng các chữ số hàng chục tương ứng:
- Khu vực gia dụng (Ký hiệu đầu bằng số 2): Áp dụng cho các không gian sinh hoạt gia đình, căn hộ chung cư và các khu vực riêng tư tương đương.
- Khu vực thương mại (Ký hiệu đầu bằng số 3): Áp dụng cho các không gian công cộng, văn phòng, trường học, bệnh viện, cửa hàng và các khu vực dịch vụ.
- Khu vực công nghiệp nhẹ (Ký hiệu đầu bằng số 4): Áp dụng cho các nhà xưởng, kho bãi, phòng thí nghiệm và các khu vực sản xuất có mật độ di chuyển của phương tiện vận chuyển nhẹ.
Phân loại chi tiết theo mức độ sử dụng (Cấp hiệu năng)
Trong mỗi nhóm khu vực, tiêu chuẩn tiếp tục phân chia chi tiết theo mức độ tác động cơ học và tần suất đi lại, được ký hiệu bằng chữ số hàng đơn vị từ 1 đến 4:
- Phân cấp đối với khu vực gia dụng:
- Cấp 21 (Sử dụng nhẹ/ít): Phù hợp cho những khu vực có tần suất đi lại thấp và không chịu tác động mạnh, ví dụ như phòng ngủ.
- Cấp 22 (Sử dụng vừa phải): Phù hợp cho các không gian sinh hoạt chung thông thường như phòng khách, phòng ăn.
- Cấp 23 (Sử dụng nhiều/nặng): Phù hợp cho các khu vực có mật độ đi lại cao trong nhà như hành lang, lối ra vào, phòng bếp.
- Phân cấp đối với khu vực thương mại:
- Cấp 31 (Sử dụng nhẹ): Phù hợp cho các không gian thương mại có mật độ đi lại thấp như phòng ngủ khách sạn, phòng họp nhỏ.
- Cấp 32 (Sử dụng vừa phải): Phù hợp cho các khu vực có lưu lượng người qua lại trung bình như văn phòng làm việc, phòng học, cửa hàng nhỏ.
- Cấp 33 (Sử dụng nhiều/nặng): Phù hợp cho các khu vực công cộng đông đúc như hành lang trường học, văn phòng lớn, cửa hàng bách hóa, rạp chiếu phim.
- Cấp 34 (Sử dụng rất nặng): Phù hợp cho các khu vực có mật độ di chuyển cực kỳ cao và liên tục như nhà ga, sân bay, sảnh chờ công cộng lớn.
- Phân cấp đối với khu vực công nghiệp nhẹ:
- Cấp 41 (Sử dụng nhẹ): Phù hợp cho các khu vực sản xuất công nghiệp nhẹ, nơi công việc chủ yếu là ngồi và có lưu lượng di chuyển thấp.
- Cấp 42 (Sử dụng vừa phải): Phù hợp cho các khu vực làm việc có lưu lượng người đi lại và phương tiện vận chuyển nhẹ di chuyển thường xuyên.
- Cấp 43 (Sử dụng nhiều/nặng): Phù hợp cho các nhà xưởng, kho hàng có mật độ phương tiện nâng hạ và xe đẩy hoạt động liên tục.
Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp xác định cấp hiệu năng
Để được phân vào một cấp hiệu năng cụ thể, sản phẩm thảm trải sàn phải vượt qua các thử nghiệm nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn viện dẫn liên quan:
- Độ bền mài mòn và va đập: Xác định khả năng chống lại sự hao mòn bề mặt do ma sát liên tục từ giày dép và bánh xe.
- Độ ổn định kích thước: Đảm bảo sản phẩm không bị co giãn, cong vênh dưới tác động của nhiệt độ và độ ẩm môi trường.
- Khả năng chịu lực nén tĩnh và động: Đánh giá mức độ phục hồi của bề mặt sau khi chịu tải trọng từ đồ nội thất hoặc thiết bị di chuyển.
- Độ bền màu: Khả năng giữ màu sắc ban đầu dưới tác động của ánh sáng nhân tạo và ánh sáng mặt trời.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12063:2017 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp chuẩn hóa chất lượng sản phẩm thảm trải sàn tại thị trường Việt Nam, đồng thời tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật đồng bộ cho hoạt động xuất nhập khẩu, kiểm định chất lượng và nghiệm thu công trình xây dựng.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12063:2017
ISO 10874:2009
THẢM TRẢI SÀN ĐÀN HỒI, DỆT VÀ LAMINATE - PHÂN LOẠI
Resilient, textile and laminate floor coverings -- Classification
Lời nói đầu
TCVN 12063:2017 hoàn toàn tương đương với ISO 10874:2009
TCVN 12063:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 219 Thảm trải sàn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THẢM TRẢI SÀN ĐÀN HỒI, DỆT VÀ LAMINATE - PHÂN LOẠI
Resilient, textile and laminate floor coverings - Classification
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định hệ thống phân loại thảm trải sàn đàn hồi, dệt và laminate. Việc phân loại dựa trên các yêu cầu thực tế đối với các khu vực và cường độ sử dụng và có liên quan đến các yêu cầu được quy định trong tiêu chuẩn phù hợp cho mỗi loại thảm trải sàn.
Tiêu chuẩn này cũng dùng để đưa ra hướng dẫn cho nhà sản xuất, nhà quản lý và người tiêu dùng để họ có thể chọn loại thảm trải sàn phù hợp với khu vực sử dụng bất kỳ biết trước hoặc phòng cụ thể.
2 Giải thích hệ thống phân loại
Các khu vực sử dụng khác nhau được quy định trong Bảng 1. Các nhóm thảm được phân loại theo cường độ sử dụng.
Nhà quản lý phải quyết định thảm trải sàn thuộc cấp cao hơn hoặc cấp thấp hơn so với cấp được khuyến nghị là phù hợp.
Ngoài việc phân loại theo cường độ sử dụng, các tính chất khác phải được xem xét và được quy định trong các yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm do nhà sản xuất đưa ra.
Sự mòn và ngoại quan của thảm trải sàn chịu tác động bởi các tiêu chuẩn lắp đặt và bảo trì, điều kiện của sàn lót và kiểu sử dụng (loại giầy dép, mật độ đi lại cao,...). Các yếu tố này phải được tính đến khi sử dụng hệ thống phân loại này.
Bảng 1 - Phân loại
| Loại | Biểu tượng | Cường độ sử dụng | Mô tả |
| Trong nhà | Khu vực được xem xét để sử dụng trong nhà | ||
| 21 |
| Vừa phải/nhẹ | Khu vực được sử dụng ít hoặc sử dụng gián đoạn |
| 22 |
| Chung/trung bình | Khu vực được sử dụng trung bình |
| 22+ |
| Chung | Khu vực được sử dụng trung bình đến nhiều |
| 23 |
| Nhiều | Khu vực được sử dụng nhiều |
| Thương mại | Khu vực được xem xét để sử dụng nơi công cộng và thương mại | ||
| 31 |
| Vừa phải | Khu vực được sử dụng ít hoặc sử dụng gián đoạn |
| 32 |
| Chung | Khu vực được sử dụng trung bình |
| 33 |
| Nhiều | Khu được sử dụng nhiều |
| 34 |
| Rất nhiều | Khu vực được sử dụng với cường độ mạnh |
| Công nghiệp nhẹ | Khu vực được sử dụng trong công nghiệp nhẹ | ||
| 41 |
| Vừa phải | Khu vực được sử dụng cho công việc chủ yếu là cố định và đôi khi sử dụng phương tiện vận chuyển nhẹ |
| 42 |
| Chung | Khu vực làm việc chủ yếu là đứng và/hoặc có xe đi lại |
| 43 |
| Nhiều | Khu vực công nghiệp nhẹ khác |
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] EN 685, Resilient, textile and laminate floor coverings - Classification
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-81:2013 (IEC 60335-2-81:2012) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-81: Yêu cầu cụ thể đối với giầy ủ chân và thảm sưởi chân
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10335:2014 về Rọ đá, thảm đá và các sản phẩm mắt lưới lục giác xoắn phục vụ xây dựng công trình giao thông đường thủy - Yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12060:2017 (ISO 9405:2015) về Thảm trải sàn dệt - Đánh giá sự thay đổi ngoại quan
- 1 Quyết định 3965/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Thảm trải sàn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-81:2013 (IEC 60335-2-81:2012) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-81: Yêu cầu cụ thể đối với giầy ủ chân và thảm sưởi chân
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10335:2014 về Rọ đá, thảm đá và các sản phẩm mắt lưới lục giác xoắn phục vụ xây dựng công trình giao thông đường thủy - Yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12060:2017 (ISO 9405:2015) về Thảm trải sàn dệt - Đánh giá sự thay đổi ngoại quan










