Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12065:2017 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 11857:1999) về Thảm trải sàn dệt - Xác định độ bền tách lớp do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định lực cần thiết để tách các lớp liên kết của thảm trải sàn dệt, giúp đánh giá chất lượng kết cấu và độ bền của sản phẩm trong quá trình sử dụng thực tế.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại thảm trải sàn dệt có cấu trúc nhiều lớp, bao gồm thảm dệt có lớp đế phụ được gắn vào lớp đế sơ cấp bằng chất kết dính hoặc bằng các phương pháp liên kết nhiệt, hóa chất khác. Đối tượng áp dụng tiêu chuẩn bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thảm trải sàn dệt, cùng các cơ quan kiểm định chất lượng và phòng thử nghiệm chuyên ngành tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12065:2017
1. Nguyên tắc thử nghiệm
- Phương pháp dựa trên việc tác dụng một lực kéo cơ học để bóc tách hai lớp liên kết của mẫu thử thảm trải sàn dệt (thường là lớp đế sơ cấp và lớp đế phụ).
- Quá trình tách lớp được thực hiện ở một tốc độ dịch chuyển ngàm kẹp không đổi trên thiết bị thử kéo chuyên dụng.
- Lực cần thiết để duy trì sự tách rời liên tục giữa các lớp được hệ thống ghi lại tự động nhằm tính toán giá trị độ bền tách lớp trung bình.
2. Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
- Máy thử kéo giãn với tốc độ kéo không đổi (CRE): Thiết bị phải có khả năng đo và ghi lại lực kéo một cách chính xác, với tốc độ dịch chuyển của ngàm kẹp được kiểm soát ổn định ở mức quy định (thường là 100 mm/phút).
- Ngàm kẹp của máy thử: Phải có chiều rộng tối thiểu bằng chiều rộng của mẫu thử (50 mm) để đảm bảo kẹp chặt toàn bộ bề ngang mẫu, tránh hiện tượng trượt hoặc làm hỏng mẫu tại vị trí kẹp.
- Dụng cụ cắt mẫu: Dao cắt hoặc khuôn cắt chuyên dụng để tạo ra các băng mẫu thử có kích thước chuẩn xác với các cạnh cắt song song và sắc gọn.
3. Chuẩn bị và điều hòa mẫu thử
- Phương pháp lấy mẫu: Mẫu thử được cắt từ các vị trí khác nhau trên cuộn thảm, cách biên thảm một khoảng cách tối thiểu theo quy định để đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô sản phẩm.
- Kích thước mẫu thử: Mỗi mẫu thử có dạng hình băng chữ nhật với chiều rộng tiêu chuẩn là 50 mm và chiều dài tối thiểu là 200 mm.
- Số lượng mẫu: Cần chuẩn bị ít nhất hai bộ mẫu thử độc lập, một bộ được cắt theo hướng dọc (hướng sản xuất của thảm) và một bộ được cắt theo hướng ngang.
- Điều hòa mẫu: Trước khi tiến hành thử nghiệm, các mẫu thử phải được đặt trong môi trường điều hòa tiêu chuẩn (nhiệt độ 20 ± 2 độ C và độ ẩm tương đối 65 ± 4%) theo quy định của tiêu chuẩn TCVN 1748 (ISO 139) trong thời gian tối thiểu 24 giờ để đạt trạng thái cân bằng ẩm.
4. Quy trình tiến hành thử nghiệm
- Tách sơ bộ: Tiến hành bóc tách thủ công một đầu của mẫu thử trên một chiều dài khoảng 50 mm để tạo ra hai đầu tự do riêng biệt phục vụ cho việc kẹp vào máy.
- Kẹp mẫu vào thiết bị: Kẹp đầu tự do của lớp thứ nhất (lớp đế sơ cấp) vào một ngàm kẹp và đầu tự do của lớp thứ hai (lớp đế phụ) vào ngàm kẹp còn lại của máy thử kéo. Đảm bảo mẫu được căn chỉnh thẳng hàng để lực tác dụng vuông góc với đường tách lớp.
- Vận hành thiết bị: Khởi động máy thử kéo với tốc độ dịch chuyển ngàm kẹp quy định, thực hiện việc tách lớp trên một chiều dài hiệu dụng tối thiểu theo yêu cầu của tiêu chuẩn.
- Ghi nhận dữ liệu: Hệ thống tự động ghi lại biểu đồ lực kéo tương ứng với chiều dài bóc tách của mẫu thử.
5. Tính toán và biểu thị kết quả
- Xác định lực tách lớp: Giá trị lực tách lớp được tính bằng lực trung bình ghi nhận được trong giai đoạn tách lớp ổn định (loại bỏ phần dữ liệu không ổn định ở giai đoạn bắt đầu và kết thúc quá trình thử).
- Đơn vị đo: Độ bền tách lớp được biểu thị bằng Newton trên milimét (N/mm) hoặc Newton trên chiều rộng mẫu thử tiêu chuẩn (N/50 mm).
- Tính toán kết quả trung bình: Kết quả cuối cùng được tính toán riêng biệt cho hướng dọc và hướng ngang bằng cách lấy giá trị trung bình cộng của các mẫu thử trong cùng một hướng.
6. Báo cáo thử nghiệm
- Báo cáo thử nghiệm phải thể hiện đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm: Viện dẫn tiêu chuẩn TCVN 12065:2017; thông tin chi tiết để nhận dạng mẫu thảm thử nghiệm; điều kiện môi trường điều hòa và thử nghiệm; kết quả độ bền tách lớp trung bình cho từng hướng thử; các hiện tượng đặc biệt quan sát được trong quá trình thử (ví dụ: rách lớp vật liệu trước khi xảy ra hiện tượng tách lớp dán); và bất kỳ sai lệch nào so với quy trình tiêu chuẩn đã quy định.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12065:2017 có hiệu lực kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố áp dụng. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là công cụ kỹ thuật pháp lý quan trọng giúp kiểm soát chất lượng sản phẩm thảm trải sàn dệt lưu thông trên thị trường, đồng thời hỗ trợ các nhà sản xuất cải tiến công nghệ dán đế thảm nhằm nâng cao độ bền và tuổi thọ của sản phẩm.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12065:2017
ISO 11857:1999
THẢM TRẢI SÀN DỆT - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN TÁCH LỚP
Textile floor coverings - Determination of resistance to delamination
Lời nói đầu
TCVN 12065:2017 hoàn toàn tương đương với ISO 11857:1999
TCVN 12065:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 219 Thảm trải sàn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THẢM TRẢI SÀN DỆT - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN TÁCH LỚP
Textile floor coverings - Determination of resistance to delamination
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này mô tả phương pháp xác định lực cần thiết để tách các lớp của thảm trải dệt. Phương pháp này áp dụng cho tất cả các loại thảm trải sàn dệt có lớp lót thứ cấp hoặc lót xốp.
Các kết quả thu được từ phương pháp này là hữu ích trong kiểm soát quá trình sản xuất nhưng không được coi là chỉ số tin cậy cho tính năng sử dụng của thảm.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1748 (ISO 139), Vật liệu dệt - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử
ISO 1957, Machine-made textile floor coverings - Selection and cutting of specimens for physical tests (Thảm trải sàn dệt máy - Lựa chọn và cắt mẫu thử cho các phép thử vật lý)
3 Thuật ngữ, định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Lực tách lớp (delamination force)
Lực cần thiết để tách các lớp thành phần của thảm trải sàn dệt, được đo trên chiều rộng 50 mm và được biểu thị bằng niutơn.
4 Nguyên tắc
Đầu của mẫu thử được tách bằng tay và lực để tiếp tục tách lớp được đo trên máy đo độ bền kéo ghi đồ thị tự động tại các điều kiện quy định.
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Máy đo độ bền kéo, có khả năng hoạt động tại tốc độ kéo giãn không đổi (CRE) 300 mm/min ± 10 mm/min.
5.2 Hệ thống kẹp, có các bề mặt hàm kẹp được khía rãnh hoặc được lót đệm với diện tích ít nhất là 25 mm x 75 mm, được thiết kế để ngăn trượt mẫu trong suốt quá trình thử.
5.3 Bộ phận ghi đồ thị lực-độ giãn dài tự động, có hoặc không có máy tính hỗ trợ, vận hành ở cùng tốc độ với máy đo độ bền kéo, hoặc máy tính có phần mềm và thiết bị ngoại vi phù hợp.
5.4 Băng dính, rộng 50 mm.
6 Mẫu thử
6.1 Cắt năm mẫu thử theo mỗi hướng, mỗi mẫu có chiều rộng 50 mm và chiều dài 200 mm theo ISO 1957 với cạnh dài theo hướng được thử. Đối với các sản phẩm được lót xốp, dán một dải băng dính rộng 50 mm (5.4) vào lớp lót xốp để ngăn lót xốp bị rách.
6.2 Từ mỗi mẫu thử, dùng tay tách các lớp thành phần và tách khoảng 50 mm tính từ một đầu mẫu thử.
CHÚ THÍCH Các sản phẩm có lưới hoặc lớp lót thứ cấp kém ổn định hơn có thể phải sử dụng thêm một đoạn băng dính rộng 50 mm dán ngang qua lớp lót thử cấp để giữ thảm ngay ngắn và kẹp chắc trong hàm kẹp.
7 Môi trường điều hòa và thử
7.1 Mẫu thử phải được đặt nằm tách biệt, bề mặt sử dụng quay lên trên, trong môi trường chuẩn để điều hòa vật liệu dệt (xem 7.2) trong thời gian ít nhất 24 h.
7.2 Môi trường điều hòa và thử phải là môi trường chuẩn để thử vật liệu dệt là nhiệt độ 20 °C ± 2 °C và độ ẩm tương đối 65 % ± 2 % [xem TCVN 1748 (ISO 139)].
8 Cách tiến hành
8.1 Kẹp toàn bộ chiều rộng của lớp thành phần đã tách của mẫu thử trong một hàm kẹp của máy thử độ bền kéo (5.1) và sau đó kẹp lớp thành phần còn lại trong hàm kẹp kia để bảo đảm tác dụng sức căng đồng đều và hướng tách vuông góc với các mép của mẫu thử.
8.2 Với bộ phận ghi lực-độ giãn dài làm việc, cho hàm kẹp di động chuyển động với tốc độ không đổi 300 mm/min ± 10 mm/min, và thu được bản ghi lực biến thiên trong quá trình tách lớp. Tiếp tục tách lớp đến cuối mẫu thử. Thử lần lượt các mẫu thử khác.
8.3 Nếu cả hai lớp thành phần bị đứt, hoặc nếu sự tách lớp xảy ra tại các điểm khác bất kỳ (ví dụ nhung bị kéo qua lớp lót chính hoặc vết xé truyền vào bên trong lớp lót xốp), ghi lại lỗi này và báo cáo lực mà tại đó xảy ra lỗi.
CHÚ THÍCH Có thể đánh dấu trên đồ thị điểm xảy ra lỗi.
9 Tính toán và biểu thị kết quả
9.1 Đồ thị nhận được từ bộ phận ghi tự động (5.3) bao gồm một dãy các peak, mỗi peak biểu thị lực tại đó lớp thành phần được tách, và chỗ lõm tương ứng với sự suy giảm lực. Đồ thị điển hình được minh họa trong Hình 1.
9.2 Từ đồ thị lực ghi được đối với mỗi mẫu thử, đánh dấu và bỏ qua 25 % đoạn đầu dọc theo chiều dài đường lực. Chia 50 % đoạn kế tiếp theo chiều dài đường lực thành 5 khoảng bằng nhau.
9.3 Xác định giá trị của peak lực ghi được trong mỗi khoảng.
9.4 Xác định giá trị trung bình của các peak lực đối với mỗi mẫu thử.
9.5 Tính trung bình của các giá trị trung bình đối với năm mẫu thử theo mỗi hướng và biểu thị lực bằng niutơn
9.6 Nếu đồ thị thu được không có các peak rõ ràng, kẻ một đường song song với trục hoành qua tâm của đồ thị và ghi là lực trung bình. Tính giá trị trung bình của năm mẫu thử đối với mỗi hướng và biểu thị kết quả bằng niutơn.

Hình 1 - Đồ thị điển hình được ghi tự động chỉ ra peak cao nhất trong năm khoảng
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) loại hoặc mô tả lót thứ cấp hoặc lót xốp;
c) giá trị trung bình riêng của mỗi mẫu thử và giá trị trung bình cộng của các mẫu theo mỗi hướng;
d) điều khoản mà kết quả được tính toán;
e) cách mà mẫu thử bị lỗi nếu việc tách thông thường không xảy ra và lực tại đó xảy ra lỗi;
f) các sai khác bất kỳ so với phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12060:2017 (ISO 9405:2015) về Thảm trải sàn dệt - Đánh giá sự thay đổi ngoại quan
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12061:2017 (ISO 10575:2012) về Thảm trải sàn đàn hồi - Yêu cầu cho thảm trải sàn cao su có lót
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12062:2017 (ISO 10577:2012) về Thảm trải sàn đàn hồi - Yêu cầu cho thảm trải sàn cao su không có lót
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12278:2018 (ISO 10581:2011) về Thảm trải sàn đàn hồi - Thảm trải sàn poly (vinyl clorua) đồng nhất - Các yêu cầu
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12279:2018 (ISO 10582:2017) về Thảm trải sàn đàn hồi - Thảm trải sàn poly (vinyl clorua) không đồng nhất - Các yêu cầu
- 1 Quyết định 3965/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Thảm trải sàn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1748:2007 (ISO 139 : 2005) về vật liệu dệt - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12060:2017 (ISO 9405:2015) về Thảm trải sàn dệt - Đánh giá sự thay đổi ngoại quan
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12061:2017 (ISO 10575:2012) về Thảm trải sàn đàn hồi - Yêu cầu cho thảm trải sàn cao su có lót
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12062:2017 (ISO 10577:2012) về Thảm trải sàn đàn hồi - Yêu cầu cho thảm trải sàn cao su không có lót
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12278:2018 (ISO 10581:2011) về Thảm trải sàn đàn hồi - Thảm trải sàn poly (vinyl clorua) đồng nhất - Các yêu cầu
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12279:2018 (ISO 10582:2017) về Thảm trải sàn đàn hồi - Thảm trải sàn poly (vinyl clorua) không đồng nhất - Các yêu cầu