Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12098:2017 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 17-1981 (được soát xét năm 2011), quy định các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và an toàn đối với sản phẩm xốt táo đóng hộp. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, bao gồm phạm vi áp dụng, mô tả sản phẩm, thành phần cấu thành và các yếu tố chất lượng cốt lõi.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho sản phẩm xốt táo đóng hộp được định nghĩa cụ thể tại Điều 2. Sản phẩm này được chế biến để tiêu dùng trực tiếp, bao gồm cả mục đích ăn uống công cộng (nhà hàng, bếp ăn tập thể) hoặc để đóng gói lại từ các thùng chứa lớn sang bao bì nhỏ hơn nếu cần thiết. Tiêu chuẩn không áp dụng cho các sản phẩm xốt táo được xác định rõ ràng là nguyên liệu trung gian dùng cho quá trình chế biến công nghiệp tiếp theo.
- Mô tả sản phẩm và các dạng trình bày (Điều 2)Sản phẩm xốt táo đóng hộp phải đáp ứng đầy đủ các định nghĩa kỹ thuật và yêu cầu về dạng trình bày sau:
- Định nghĩa sản phẩm: Xốt táo đóng hộp là sản phẩm được chuẩn bị từ các quả táo tươi, sạch, đạt độ chín sinh học tối ưu thuộc loài Malus domestica Borkhausen. Táo có thể được gọt vỏ hoặc không gọt vỏ, được loại bỏ lõi và hạt, sau đó được nghiền nhỏ hoặc băm nhỏ ở các mức độ khác nhau. Sản phẩm có thể được bổ sung chất tạo ngọt tự nhiên và nước. Quá trình xử lý nhiệt thích hợp phải được thực hiện trước hoặc sau khi đóng kín trong hộp để ngăn ngừa sự hư hỏng do vi sinh vật và bảo đảm thời hạn bảo quản lâu dài.
- Dạng trình bày (Kiểu xốt): Tiêu chuẩn phân chia xốt táo thành hai dạng chính dựa trên cấu trúc vật lý của thành phẩm:
- Dạng mịn (Mịn hoặc Đồng nhất): Xốt táo có cấu trúc mịn, các hạt táo được nghiền nhỏ và phân bố đồng đều, không lẫn các miếng táo lớn.
- Dạng hạt (Lợn cợn hoặc Dạng miếng): Xốt táo có chứa các mảnh táo nhỏ, cắt hạt lựu hoặc cắt miếng nhỏ lẫn trong phần xốt mịn, tạo cảm giác rõ rệt khi nhai.
Quy định về thành phần cấu thành và các chỉ tiêu chất lượng của xốt táo đóng hộp được kiểm soát nghiêm ngặt nhằm bảo đảm giá trị dinh dưỡng, cảm quan và tính đồng nhất của sản phẩm:
- Thành phần cấu thành:
- Thành phần bắt buộc: Táo quả tươi hoặc táo đã qua sơ chế phù hợp với định nghĩa sản phẩm.
- Thành phần tùy chọn: Nước (chỉ dùng với lượng tối thiểu cần thiết để hỗ trợ quá trình chế biến và gia nhiệt), các chất tạo ngọt carbohydrate (như đường tinh luyện, đường nghịch chuyển, sirô glucose, đường đôi), mật ong, muối ăn, các loại gia vị tự nhiên và hương liệu tự nhiên chiết xuất từ táo.
- Yếu tố chất lượng tối thiểu:
- Màu sắc: Sản phẩm phải có màu sắc tự nhiên đặc trưng của giống táo nguyên liệu (thường là màu vàng nhạt, hồng nhạt hoặc trắng ngà), không bị xỉn màu hoặc biến đổi màu do quá trình oxy hóa hay quá nhiệt trong lúc chế biến.
- Mùi vị: Có mùi thơm và vị chua ngọt tự nhiên của táo, không được có mùi vị lạ, mùi mốc, mùi khét hoặc mùi kim loại từ bao bì chứa đựng.
- Trạng thái và cấu trúc: Xốt táo phải có độ đặc phù hợp, không quá lỏng hoặc phân lớp nước rõ rệt. Đối với dạng mịn, cấu trúc phải đồng nhất; đối với dạng hạt, các miếng táo phải mềm nhưng không bị nát vụn hoàn toàn.
- Giới hạn khuyết tật cho phép: Sản phẩm không được chứa các tạp chất ngoại lai và phải hạn chế tối đa các khuyết tật tự nhiên như vết đốm đen, mảnh vỏ táo (trừ trường hợp nhãn ghi rõ không gọt vỏ), xơ cứng, hạt hoặc mảnh lõi táo.
- Xác định lô hàng không đạt chất lượng (Khuyết tật): Một đơn vị bao gói bị coi là khuyết tật nếu không đáp ứng một hoặc nhiều yêu cầu về chất lượng cảm quan, trạng thái cấu trúc hoặc vượt quá giới hạn khuyết tật cho phép nêu trên.
- Chấp nhận lô hàng: Lô hàng được coi là đạt yêu cầu chất lượng khi số lượng đơn vị khuyết tật không vượt quá số chấp nhận quy định trong phương án lấy mẫu của tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn quy định danh mục và giới hạn sử dụng tối đa đối với các chất phụ gia thực phẩm trong chế biến xốt táo đóng hộp nhằm bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng:
- Chất điều chỉnh độ acid: Được phép sử dụng các acid hữu cơ như acid citric, acid malic để điều chỉnh độ pH và tăng hương vị cho sản phẩm, tuân thủ theo nguyên tắc Thực hành sản xuất tốt (GMP).
- Chất chống oxy hóa: Acid ascorbic (Vitamin C) được phép sử dụng với giới hạn tối đa nhằm giữ màu sắc tự nhiên của táo và ngăn ngừa hiện tượng sẫm màu do tiếp xúc với không khí trong quá trình đóng hộp.
- Hương liệu: Chỉ cho phép sử dụng các chất tạo hương tự nhiên chiết xuất từ quả táo để tăng cường mùi thơm đặc trưng cho sản phẩm, nghiêm cấm sử dụng hương liệu hóa học tổng hợp để giả tạo mùi vị táo.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12098:2017
CODEX STAN 17-1981, REVISED 2001
XỐT TÁO ĐÓNG HỘP
Canned applesauce
Lời nói đầu
TCVN 12098:2017 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 17-1981, soát xét năm 2001;
TCVN 12098:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
XỐT TÁO ĐÓNG HỘP
Canned applesauce
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho xốt táo đóng hộp như định nghĩa trong Điều 2 dưới đây và để tiêu thụ trực tiếp, bao gồm cả mục đích “cung cấp suất ăn sẵn” hoặc để đóng gói lại, nếu cần.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho sản phẩm dùng để chế biến tiếp theo.
2 Mô tả
2.1 Định nghĩa sản phẩm
Xốt táo đóng hộp là sản phẩm được nghiền nhỏ hoặc xay nhỏ:
a) được chế biến từ quả táo có các đặc trưng của quả thuộc họ Malus domesticus Borkhausen, đã được rửa sạch, có thể bỏ vỏ và cắt gọt những phần không ăn được.
b) có hoặc không có các thành phần cho phép khác nêu trong 3.1.2; và
c) được gia nhiệt, theo cách thích hợp, trước hoặc sau khi ghép kín hộp nhằm ngăn ngừa sự hư hỏng sản phẩm;
2.2 Các dạng sản phẩm
2.2.1 Xốt táo đóng hộp có đường - có bổ sung đường và/hoặc chất tạo ngọt carbohydrat khác như mật ong; có tổng hàm lượng chất rắn hòa tan không nhỏ hơn 16,5 % (16,5 oBx).
2.2.2 Xốt táo đóng hộp không đường - không bổ sung chất tạo ngọt; có tổng hàm lượng chất rắn hòa tan không nhỏ hơn 9,0 % (9,0 oBx).
2.2.3 Các dạng khác
Cho phép bất kỳ cách trình bày nào khác của sản phẩm với điều kiện sản phẩm:
a) đủ để phân biệt với các dạng trình bày khác quy định trong tiêu chuẩn này;
b) đáp ứng được tất cả các yêu cầu của tiêu chuẩn, khi có thể; và
c) được mô tả đầy đủ trên nhãn để tránh nhầm lẫn hoặc gây hiểu nhầm cho người tiêu dùng.
3 Thành phần chính và các chỉ tiêu chất lượng
3.1 Thành phần
3.1.1 Thành phần cơ bản
Táo phải đáp ứng các yêu cầu như trong 2.1(a).
3.1.2 Thành phần cho phép khác
a) muối (natri clorua);
b) gia vị;
c) đường phù hợp với TCVN 7968:2008 (CODEX STAN 212-1999, Amd. 1-2001) Đường và/hoặc chất tạo ngọt carbohydrat, ví dụ: mật ong phù hợp với TCVN 5267-1:2008 (CODEX STAN 12-1981, Rev. 2-2001) Mật ong - Phần 1: Sản phẩm đã chế biến và sử dụng trực tiếp;
d) nước.
3.2 Chỉ tiêu chất lượng
3.2.1 Màu sắc, hương, vị và cấu trúc
Xốt táo đóng hộp phải có màu sắc, hương, vị tự nhiên và phải có cấu trúc đặc trưng của sản phẩm. Số lượng, kích cỡ và các khuyết tật rõ (như hạt hoặc mảnh hạt, vỏ quả, lá noãn, miếng táo bị thâm, đen và bất kỳ chất ngoại lai tự nhiên khác) không được ảnh hưởng nghiêm trọng đến hình thức bên ngoài hoặc chất lượng sử dụng của sản phẩm.
3.3 Phân loại hộp “khuyết tật”
Hộp bị coi là khuyết tật khi không đáp ứng một hoặc một số các yêu cầu chất lượng hoặc yêu cầu về tổng hàm lượng chất rắn theo quy định nêu trong 2.2.
3.4 Chấp nhận lô hàng
Lô hàng được coi là đáp ứng các yêu cầu về chất lượng quy định đối với tổng hàm lượng chất rắn nêu trong 2.2 và tiêu chí chất lượng trong 3.2 khi số “khuyết tật" không vượt quá số chấp nhận (c) của phương án lấy mẫu thích hợp với AQL bằng 6,5.
4 Phụ gia thực phẩm
4.1 Chất điều chỉnh độ axit, được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Chất điều chỉnh độ axit
| Số INS | Tên phụ gia | Mức tối đa |
| 296 | Axit malic | Giới hạn bởi GMP |
| 330 | Axit xitric |
4.2 Chất chống ôxi hóa, được quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Chất chống ôxi hóa
| Số INS | Tên phụ gia | Mức tối đa |
| 300 | Axit ascorbic | Giới hạn bởi GMP (đơn lẻ hoặc kết hợp) |
| 315 | Axit erythorbic |
4.3 Chất tạo hương, được quy định trong Bảng 3.
Bảng 3 - Chất tạo hương
| Các chất tạo hương tự nhiên và nhân tạo trừ các chất tạo hương táo | Giới hạn bởi GMP |
5 Chất nhiễm bẩn
5.1 Kim loại nặng
Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này phải tuân thủ giới hạn tối đa cho phép về kim loại nặng và chất nhiễm bẩn theo CODEX STAN 193-19951) General Standard for contaminants and toxins in food and feed (Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi).
5.2 Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này phải tuân thủ mức giới hạn tối đa cho phép về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật theo TCVN 5624 Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai (gồm hai phần).
6 Vệ sinh
6.1 Các sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này nên được sơ chế và xử lý theo các quy định tương ứng của TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev. 4-2003) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm và các tiêu chuẩn khác có liên quan như quy phạm thực hành, quy phạm thực hành vệ sinh.
6.2 Các sản phẩm phải tuân thủ các tiêu chí vi sinh được thiết lập theo TCVN 9632:2016 (CAC/GL 21-1997, Rev. 2013) Nguyên tắc thiết lập và áp dụng tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm.
7 Khối lượng và phương pháp đo
7.1 Độ đầy của hộp
7.1.1 Độ đầy tối thiểu
Hộp phải được nạp đầy sản phẩm và chiếm không nhỏ hơn 90 % dung tích nước của hộp. Dung tích nước của hộp là thể tích nước cất ở 20 0C khi hộp được nạp đầy và ghép kín.
7.1.2 Xác định hộp “khuyết tật”
Hộp không đáp ứng được yêu cầu về mức đầy tối thiểu (90 % dung tích của hộp chứa) quy định ở 7.1.1 bị coi là hộp “khuyết tật”.
7.1.3 Chấp nhận lô hàng
Lô hàng được coi là đáp ứng được yêu cầu ở 7.1.1 khi số lượng hộp “khuyết tật” xác định trong 7.1.2 không vượt quá số chấp nhận (c) của phương án lấy mẫu thích hợp với AQL bằng 6,5.
8 Ghi nhãn
Các sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này được ghi nhãn theo TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Amd 2010) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn, ngoài ra cần áp dụng các yêu cầu cụ thể như sau:
8.1 Tên sản phẩm
8.1.1 Tên của sản phẩm là “xốt táo đóng hộp”.
8.1.2 Nếu sản phẩm có đường phù hợp với 2.2.1 thì tên sản phẩm phải kèm theo cụm từ "có đường” gần sát với tên của sản phẩm.
8.1.3 Nếu sản phẩm không đường và phù hợp với các yêu cầu trong 2.2.2 thì cần có cụm từ “không đường" gần sát với tên của sản phẩm.
8.1.4 Nếu có thành phần bổ sung, được xác định trong 3.1.2, làm thay đổi hương đặc trưng của sản phẩm thì tên của sản phẩm phải bổ sung cụm từ thích hợp, ví dụ “có hương X".
8.1.5 Các dạng khác: Nếu sản phẩm được chế biến phù hợp với các dạng khác (trong 2.2.3) thì trên nhãn phải ghi từ hoặc cụm từ phụ gần sát với tên sản phẩm, để tránh gây hiểu nhầm hoặc gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.
8.2 Ghi nhãn bao gói sản phẩm không dùng để bán lẻ
Ngoài tên của sản phẩm, dấu hiệu nhận biết lô hàng, tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc nhà đóng gói, nhà phân phối hoặc nhà nhập khẩu, cũng như các hướng dẫn bảo quản phải được ghi trên nhãn thì thông tin đối với các vật chứa sản phẩm không để bán lẻ cũng phải ghi trên nhãn hoặc trong các tài liệu kèm theo. Tuy nhiên, việc nhận biết lô hàng, tên và địa chỉ nhà sản xuất hoặc nhà đóng gói, nhà phân phối hoặc nhà nhập khẩu có thể thay bằng ký hiệu nhận biết, với điều kiện là ký hiệu đó có thể dễ dàng nhận biết cùng với các tài liệu kèm theo lô hàng.
9 Phương pháp phân tích và lấy mẫu
Xem CODEX STAN 234 Recommended methods of analysis and sampling (Các phương pháp khuyến cáo về phân tích và lấy mẫu).
1) CODEX STAN 193-1995 đã được soát xét 2009, sửa đổi 2015 và được chấp nhận thành TCVN 4832:2015 Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi, có sửa đổi về biên tập.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7968:2008 (CODEX STAN 212: 1999) về đường
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5267-1:2008 (CODEX STAN 12:1981, sx 2-2001, Phần 1) về mật ong - Phần 1: Sản phẩm đã chế biến và sử dụng trực tiếp
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-1:2009 (Volume 2B-2000, Section 1) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 1: Theo hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-2:2009 (Volume 2B-2000, Section 2) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 2: Theo nhóm sản phẩm
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4832:2015 (CODEX STAN 193-1995, soát xét 2009, sửa đổi 2015) về Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2016 (CAC/GL 21-1997, Revised 2013) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8740:2011 về Xốt trộn salad
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10392:2014 (CODEX STAN 254:2007) về Quả có múi đóng hộp
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10394:2014 (CODEX STAN 297:2009) về Rau đóng hộp
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6389:2017 (CODEX STAN 90-1981. REVISED 1995 WITH AMENDMENT 2013) về Thịt cua, ghẹ đóng hộp
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6390:2018 (CXS 94-1981, REV. 2007 with Amendment 2018) về Cá trích và cá mòi đóng hộp
- 1 Quyết định 3903/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7968:2008 (CODEX STAN 212: 1999) về đường
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5267-1:2008 (CODEX STAN 12:1981, sx 2-2001, Phần 1) về mật ong - Phần 1: Sản phẩm đã chế biến và sử dụng trực tiếp
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-1:2009 (Volume 2B-2000, Section 1) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 1: Theo hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-2:2009 (Volume 2B-2000, Section 2) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 2: Theo nhóm sản phẩm
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8740:2011 về Xốt trộn salad
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10392:2014 (CODEX STAN 254:2007) về Quả có múi đóng hộp
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10394:2014 (CODEX STAN 297:2009) về Rau đóng hộp
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4832:2015 (CODEX STAN 193-1995, soát xét 2009, sửa đổi 2015) về Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2016 (CAC/GL 21-1997, Revised 2013) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6389:2017 (CODEX STAN 90-1981. REVISED 1995 WITH AMENDMENT 2013) về Thịt cua, ghẹ đóng hộp
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6390:2018 (CXS 94-1981, REV. 2007 with Amendment 2018) về Cá trích và cá mòi đóng hộp