Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12263:2018 về Thông tin địa lý - Tài liệu ngữ cảnh bản đồ trên nền web quy định các yêu cầu kỹ thuật và cấu trúc dữ liệu XML dùng để lưu trữ, truyền tải thông tin về ngữ cảnh bản đồ trong môi trường web. Tiêu chuẩn này thiết lập một khung cấu trúc phân cấp rõ ràng nhằm đồng bộ hóa cách hiển thị bản đồ giữa máy chủ và máy khách.

Phạm vi và đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, phát triển, vận hành các hệ thống thông tin địa lý (GIS) trên nền tảng web, các dịch vụ bản đồ trực tuyến và các nhà phát triển phần mềm liên quan đến việc xử lý dữ liệu không gian địa lý.

Cấu trúc tổng thể của tài liệu ngữ cảnh bản đồ (ViewContext)

Tài liệu ngữ cảnh bản đồ được tổ chức theo cấu trúc dạng cây XML với phần tử gốc bắt buộc là ViewContext. Cấu trúc này bao gồm các thành phần chính sau:

  • Phần tử gốc ViewContext: Là điểm bắt đầu của toàn bộ tài liệu ngữ cảnh, bắt buộc phải chứa thông tin về số phiên bản cấu trúc ngữ cảnh để xác định quy chuẩn XML đang áp dụng. Phần tử này được chia thành hai nhánh chính: phần tử thông tin chung (General) và danh sách các lớp bản đồ (LayerList).
  • Phần tử Chung (General): Cung cấp các thông tin độc lập về ngữ cảnh bản đồ hiện tại, bao gồm phạm vi không gian, hệ quy chiếu và các thông tin siêu dữ liệu mô tả.
  • Phần tử Danh sách lớp (LayerList): Chứa danh sách một hoặc nhiều phần tử Lớp (Layer) để đặc tả chi tiết các lớp dữ liệu bản đồ được sử dụng trong ngữ cảnh.
Chi tiết các thuộc tính trong phần tử Chung (General)

Phần tử General là thành phần bắt buộc, chứa các thông tin cấu hình không gian và thông tin mô tả bao gồm:

  • BoundingBox (Khung giới hạn tọa độ): Xác định phạm vi địa lý của bản đồ hiển thị trên máy khách, sử dụng đơn vị tương ứng với hệ quy chiếu không gian được thiết lập. Đây là phần tử bắt buộc.
  • Window (Cửa sổ hiển thị): Xác định kích thước bản đồ trên máy khách bằng đơn vị điểm ảnh (pixel). Trong trường hợp có sự sai lệch giữa cấu hình trong tài liệu và thực tế trên máy khách, thông số trong tài liệu ngữ cảnh sẽ được ưu tiên áp dụng. Đây là phần tử tùy chọn.
  • Title (Tiêu đề): Tiêu đề của ngữ cảnh bản đồ, viết dưới dạng văn bản dễ hiểu cho người đọc (bắt buộc).
  • Abstract (Tóm tắt): Đoạn mô tả ngắn gọn về tài liệu ngữ cảnh (tùy chọn).
  • KeywordList (Danh sách từ khóa): Tập hợp các từ khóa cụ thể hỗ trợ việc tìm kiếm và phân loại tài liệu ngữ cảnh trong hệ thống (tùy chọn).
  • ContactInformation (Thông tin liên hệ): Cung cấp thông tin liên lạc của tác giả hoặc đơn vị khởi tạo tài liệu ngữ cảnh bản đồ (tùy chọn).
Đặc tả phần tử Lớp (Layer) và Danh sách lớp (LayerList)

Phần tử LayerList quản lý toàn bộ các lớp bản đồ trong ngữ cảnh, cho phép cấu hình trạng thái hiển thị và các thuộc tính kỹ thuật của từng lớp:

  • Trạng thái ẩn/hiện của lớp: Mỗi phần tử Layer chứa thuộc tính nhị phân (0 hoặc 1) biểu thị trạng thái hiển thị. Nếu giá trị là "1", lớp đó là lớp ẩn (vẫn tồn tại trong tài liệu ngữ cảnh nhưng không hiển thị mặc định trên bản đồ). Ứng dụng phía máy khách nên hiển thị thông tin này để người dùng biết và có thể kích hoạt lại khi cần.
  • Server (Máy chủ): Định nghĩa dịch vụ cung cấp lớp bản đồ tương ứng, nơi mà tên lớp có thể được yêu cầu (bắt buộc).
  • Name và Title (Tên và Tiêu đề lớp): Các thông tin bắt buộc được trích xuất từ đặc tính của máy chủ trong quá trình tạo tài liệu ngữ cảnh.
  • Abstract (Tóm tắt lớp): Đoạn tóm tắt chi tiết về lớp bản đồ được chọn (tùy chọn).
  • DimensionList và Dimension (Kích thước nhiều chiều): Danh sách các kích thước áp dụng khi yêu cầu lớp bản đồ, đi kèm thuộc tính "current" để xác định giá trị kích thước bắt buộc sử dụng tại thời điểm yêu cầu.
  • Liên kết nguồn dữ liệu và siêu dữ liệu: Cung cấp các đường dẫn trực tuyến (tùy chọn) dẫn đến nguồn dữ liệu gốc và tài liệu siêu dữ liệu tương ứng của lớp bản đồ.
  • FormatList và Format (Định dạng hình ảnh): Danh sách các định dạng hình ảnh đầu ra được hỗ trợ cho lớp hiện tại, thể hiện theo kiểu MIME như mô tả trong tiêu chuẩn WMS phiên bản 1.1.1 của OGC.
  • Style (Kiểu trình bày): Định nghĩa các kiểu hiển thị của lớp bản đồ, bao gồm các thuộc tính bắt buộc như Name (Tên kiểu), Title (Tiêu đề kiểu) và thuộc tính tùy chọn Abstract (Mô tả kiểu).
  • Giới hạn tỷ lệ hiển thị: Sử dụng các phần tử sld:MinScaleDenominator (tỷ lệ nhỏ nhất nên hiển thị) và sld:MaxScaleDenominator (tỷ lệ lớn nhất không nên hiển thị) theo đặc tả SLD 1.0.0 để kiểm soát việc hiển thị lớp bản đồ theo mức thu phóng của máy khách.
Tập các ngữ cảnh hiển thị (ViewContextCollection)

Đối với các hệ thống quản lý nhiều ngữ cảnh bản đồ đồng thời, tiêu chuẩn quy định cấu trúc tập hợp như sau:

  • Phần tử gốc ViewContextCollection: Chứa thuộc tính số phiên bản cấu trúc tài liệu đang áp dụng và bao gồm một hoặc nhiều phần tử con ViewContextReference.
  • Phần tử tham chiếu ViewContextReference: Cung cấp thông tin tham chiếu đến một tài liệu ngữ cảnh cụ thể, bao gồm tiêu đề (Title) bắt buộc và đường dẫn trực tuyến (URL) truy cập qua giao thức HTTP.
Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12263:2018 do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và công bố. Ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực cụ thể của tiêu chuẩn này tuân thủ theo các quyết định công bố tiêu chuẩn quốc gia hiện hành.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12263:2018

THÔNG TIN ĐỊA LÝ - TÀI LIỆU NGỮ CẢNH BẢN ĐỒ TRÊN NỀN WEB

Geographic information - Web map context documents

 

Li nói đầu

TCVN 12263:2018 hoàn toàn tương đương tài liệu Web Map Context Documents (phiên bản 1.1.0) của tổ chức Không Gian Địa lý (OGC).

TCVN 12263:2018 do Trung tâm Công nghệ phần mềm và GIS và Trung tâm Chuyển giao công nghệ thuộc Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu Tài nguyên môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường biên soạn, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lượng Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

Giới thiệu chung

Ngữ cảnh bản đồ là sự cụ thể hóa những nội dung bản đồ do một hoặc một nhóm máy chủ cung cấp trên nền web. Ngữ cảnh này được mô tả lại và trình bày theo định dạng cụ thể trong một tệp tin riêng, cho phép di chuyển, sao chép linh hoạt giữa các máy tính khác nhau gọi là “Tài liệu ngữ cảnh bản đồ trên nền web”.

Một tài liệu ngữ cảnh bao gồm thông tin về máy chủ, các lớp thông tin hình thành nên bản đồ, khung giới hạn bản đồ, hệ quy chiếu, thông tin siêu dữ liệu đủ để phần mềm trên máy khách tái tạo lại bản đồ. Ngoài ra còn có các thông tin bổ sung, chú thích, thông tin nguồn gốc bản đồ phục vụ người dùng.

Tài liệu ngữ cảnh sử dụng ngôn ngữ đánh dấu mở rộng (XML), cấu trúc của tài liệu có thể được đối chiếu trong phụ lục A.

Một vài trường hợp có thể áp dụng Tài liệu ngữ cảnh:

- Tạo khởi động mặc định bản đồ web cho từng loại người dùng khác nhau.

- Lưu lại một trạng thái cụ thể của bản đồ ở phía máy khách, ví dụ trạng thái sau khi người dùng điều hướng phóng to, thu nhỏ, di chuyển bản đồ, bật tắt các lớp.

- Tài liệu ngữ cảnh không chỉ lưu lại những cài đặt hiện thời mà còn cả thông tin cho từng lớp bản đồ (như: các kiểu trình bày có sẵn, định dạng, hệ quy chiếu không gian..) nhằm giúp máy khách không phải truy vấn lại thông tin từ máy chủ khi người dùng chọn lại một lớp.

- Lưu lại phiên làm việc trên bản đồ của một máy khách sau đó chuyển sang một máy khác để mở lên và tái tạo lại phiên làm việc đó.

So với Lớp thông tin bản đồ (Layers) vốn là các lớp thông tin đối tượng riêng lẻ, Ngữ cảnh bản đồ có thể được phân loại, sắp xếp thành danh sách và sử dụng để cung cấp thông tin chi tiết ở mức độ rộng hơn.

 

THÔNG TIN ĐỊA LÝ - TÀI LIỆU NGỮ CẢNH BẢN ĐỒ TRÊN NỀN WEB

Geographic information - Web Map Context Documents

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc tạo ra và sử dụng tệp tài liệu ngữ cảnh bản đồ trên một máy khách cụ thể của ứng dụng bản đồ trong môi trường web. Tệp tài liệu này hoàn toàn độc lập với máy khách và có thể được sử dụng bởi các máy khách khác nhau để tái tạo lại trạng thái của ứng dụng bản đồ web. Tiêu chuẩn này định nghĩa phương thức mã hóa ngữ cảnh bản đồ bằng cách sử dụng ngôn ngữ đánh dấu mở rộng XML theo TCVN ISO/TS 15000-1:2007 (ISO/TS 15000-1:2004).

Tiêu chuẩn này không đề cập đến phương thức lưu trữ, thống kê, phát hiện hoặc thu hồi tài liệu XML của ngữ cảnh.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

EPSG, European Petroleum Survey Group Geodesy Parameters, Lott, R., Ravanas, B., Cain, J., Girbig, J.-P., and Nicolai, R., eds. (Các tham số trắc địa của Đoàn Trắc địa Dầu khí Châu Âu)

SLD 1.0.0 (September 2002), Styled Layer Description (SLD) 1.0.0, OGC Proposed

Implementation Specification, William Lalonde. (Mô tả kiểu trình bày lớp bản đồ)

IETF RFC 2119 (March 1997), Key words for use in RFCs to Indicate Requirement Levels, Bradner, S., ed. (Mức độ yêu cầu của các từ khóa dùng trong đề nghị duyệt thảo và bình luận)

TCVN ISO/TS 15000-1:2007 (ISO/TS 15000-1:2004), Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng kinh doanh điện tử (ebXML).

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Những thuật ngữ và định nghĩa sau được dùng với mục đích áp dụng cho tiêu chuẩn này.

3.1

Thao tác (operation)

Đặc tả kỹ thuật của quá trình truy vấn, vận chuyển đối tượng. Quá trình này có thể được thực thi khi có yêu cầu.

3.2

Giao diện (interface)

Tên gọi của tập các thao tác mô tả hành vi của một thực thể nào đó.

3.3

Dịch vụ (service)

Một chức năng xác định do một thực thể nào đó cung cấp thông qua các giao diện.

3.4

Máy chủ (server)

Nơi triển khai và thực thi dịch vụ.

3.5

Máy khách (client)

Hợp phần phần mềm có thể gọi một thao tác từ máy ch.

3.6

Yêu cầu (request)

Chỉ hành động máy khách gọi một thao tác.

3.7

Phản hồi (response)

Kết quả của một thao tác, được máy ch trả về cho máy khách

3.8

Bản đồ (map)

Kết quả trình bày dữ liệu địa lý một cách trực quan (bằng hình ảnh).

3.9

Hệ quy chiếu không gian (spatial reference system)

Phép chiếu tọa độ hay hệ tọa độ không gian.

3.10

Đặc tính (capabilities)

Siêu dữ liệu ở mức dịch vụ, mô tả các thao tác và nội dung mà dịch vụ đó sẵn sàng cung cấp.

3.11

Kiểu trình bày (Style)

Cách hiển thị khác nhau của một dữ liệu.

3.12

Lớp (Layer)

Là một khối các thông tin địa lý cơ sở, có thể được gọi ra từ máy chủ để phục vụ việc hiển thị bản đồ.

3.13

Phiên bản (version)

Một bản phát hành đặc trưng của sản phẩm, thường đánh số theo một định dạng và quy tắc nhất định.

4  Quy ước

4.1  Quy tắc dùng động từ

Mức độ cần thiết của các yêu cầu trong phần nội dung tiêu chuẩn được diễn tả bằng các từ: tùy chọn (optional), bắt buộc (required), nên (should), không nên (should not), phải (shall), không cần phải (shall not), đề xuất (recommended), có thể (may). Chi tiết về mặt kỹ thuật mà các từ này yêu cầu được mô tả trong tài liệu IETF RFC 2119.

4.2  Chữ viết tắt

CGI

Common Gateway Interface

Giao diện cổng chung

EPSG

European Petroleum Survey Group

Liên đoàn Trắc địa và Dầu khí châu Âu

GIS

Geographic Information System

Hệ thống thông tin địa lý

GML

Geography Markup Language

Ngôn ngữ đánh dấu địa lý dựa trên nền tảng XML

HTTP

Hypertext Transfer Protocol

Giao thức truyền tải siêu văn bản

IETF

Internet Engineering Task Force

Cơ quan đặc trách xác định các chuẩn dùng trong internet

MIME

Multipurpose Internet Mail Extensions

Chuẩn Internet về định dạng cho thư điện tử

OGC

Open GIS Consortium

Tổ chức Không gian Địa lý Quốc tế

OWS

OGC Web Service

Dịch vụ web theo chuẩn OGC

RFC

Request for Comments

Đề nghị duyệt thảo và bình luận

SLD

Styled Layer Descriptor

Kiểu mô tả của lớp bản đồ

SRS

Spatial reference system

Hệ quy chiếu không gian

URL

Uniform Resource Locator

Liên kết dùng để tham chiếu tới tài nguyên trên internet

WCS

Web Coverage Service

Dịch vụ bao phủ dữ liệu web

WFS

Web Feature Service

Dịch vụ web cho phép gửi yêu cầu cung cấp các thông tin về đối tượng địa lý

WMS

Web Map Service

Dịch vụ web bản đồ

XML

Extensible Markup Language

Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng

5  Các phần tử của Tài liệu ngữ cảnh

Mục này giới thiệu chung về những phần tử cần có trong tài liệu XML để lưu trữ thông tin về ngữ cảnh bản đồ trong môi trường web, các phần tử này được sắp xếp có cấu trúc theo thứ bậc.

Phần tử Ngữ cảnh hiển thị “Viewcontext” là phần tử gốc trong cấu trúc dạng cây của tài liệu, phần tử này bao gồm các nhánh phần tử tiếp theo như phần tử Chung "General" cho các lớp ngữ cảnh độc lập và phần tử Danh sách lớp “LayerList” chứa các phần tử nối tiếp nhau mang những đặc tả chi tiết về các lớp đang dùng. Trong phần tử Chung có chứa thông tin về 'phiên bản' nhằm xác định cấu trúc XML mà tài liệu ngữ cảnh này đang áp dụng.

Phần tử Chung cung cấp thông tin về các lớp ngữ cảnh độc lập. Nó cũng cho biết trạng thái của khung giới hạn tọa độ với đơn vị tương ứng trong hệ quy chiếu không gian của nó đang trình bày vùng dữ liệu địa lý nào. Kích thước khung giới hạn tọa độ sẽ tương ứng với cặp số nguyên quy định kích thước bản đồ tính bằng đơn vị điểm ảnh đang được trình diễn ở máy khách. Phần tử này cũng chứa các thông tin siêu dữ liệu ở mức dịch vụ của ngữ cảnh như tiêu đề, tóm tắt, từ khóa và các thông tin khác.

Phần tử Danh sách lớp chứa thông tin về tất cả các lớp trong ngữ cảnh hiện tại. Một hoặc vài lớp có thể có tên trong danh sách nhưng không hiển thị trên bản đồ (lớp ẩn). Phần tử Danh sách lớp chứa trong nó một hoặc nhiều phần tử Lớp.

Mỗi phần tử Lớp có đặc điểm gần giống với đặc tính dịch vụ của WMS. Nó bao gồm thông tin siêu dữ liệu của Lớp như tiêu đề, tóm tắt và phần chú giải có thể được phản ánh từ những thông tin do máy chủ cấp phát cho từng Lớp. Tuy nhiên, hình thức sử dụng phổ biến của tài liệu ngữ cảnh là cho phép người dùng thay đổi thông tin về tên và mô tả theo định nghĩa riêng của mình.

Phần tử lớp cũng lưu một số thông tin về trạng thái hiện tại của nó trong dịch vụ. Phần tử lớp chứa thông tin thuộc tính ở dạng nhị phân biểu thị trạng thái ẩn hiện (0 hoặc 1), nếu trạng thái biểu thị bằng "1" thì mặc dù lớp đó có mặt trong tài liệu ngữ cảnh nhưng sẽ không được hiển thị trên bản đồ. Phần hiển thị trên máy khách cũng nên cung cấp cho người dùng biết trong ngữ cảnh có lớp ẩn và có thể hiển thị nó lên nếu muốn.

Phần tử Lớp cũng chứa thông tin về máy chủ cấp phát lớp đó, thông tin về định dạng, cũng như những thông tin về nơi mà máy khách có thể truy vấn được lớp đó. Phần tử Lớp cũng cung cấp thông tin về các kiểu trình bày khác nhau của nó, trong đó có một kiểu trình bày ở trạng thái đang được chọn.

5.1  Mã hóa Ngữ cảnh bản đồ bằng ngôn ngữ đánh dấu

Việc mã hóa ngữ cảnh bằng ngôn ngữ đánh dấu XML theo TCVN ISO/TS 15000-1:2007 (ISO/TS 15000-1:2004) phải tuân theo cấu trúc được quy định ở Phụ lục A của tiêu chuẩn này. Cấu trúc XML này quy định mức độ cần thiết của các phần tử (là bắt buộc hay tùy chọn) và định dạng của tài liệu ngữ cảnh như thế nào.

Tài liệu ngữ cảnh có thể viện dẫn y nguyên cấu trúc XML đã quy định ở trong Phụ lục A. Trong tài liệu cũng phải có đường dẫn đến địa chỉ lưu giữ cấu trúc XML này, địa chỉ được cấp quyền truy cập đầy đủ để có thể dễ dàng trích xuất khi cần.

Tên tệp tin mở rộng cụ thể như .cml và .ccml thì cũng được gợi ý rõ ràng trong tài liệu.

Nội dung của tệp tài liệu gồm các phần tử và thuộc tính được sắp xếp theo cấu trúc thứ bậc, việc đánh thứ tự đề mục thể hiện vị trí của phần tử hoặc thuộc tính đó trong tài liệu XML.

5.2  Ngữ cảnh hin thị

Phần tử có tên là “ViewContext”, là phần tử gốc của toàn bộ tài liệu ngữ cảnh, phần tử này buộc phải có thông tin về số phiên bản cấu trúc ngữ cảnh mà tài này đang tuân thủ. Phần tử Ngữ cảnh hiển thị bao gồm hai phần tử nhánh, một nhánh là các thông tin chung (được mô tả theo 5.3), nhánh thứ hai xác định một danh sách các Lớp (được mô tả theo 5.4).

5.2.1  Số phiên bản

Thuộc tính có tên là “version” ở trong tài liệu ngữ cảnh, là một dãy ký tự đại diện cho một phiên bản đã được công bố, bao gồm ba số nguyên dương, cách nhau bằng dấu chấm, theo định dạng “x.y.z”. Mỗi ngữ cảnh đều áp dụng theo một phiên bản tài liệu ngữ cảnh cụ thể. Thuộc tính này là bắt buộc.

5.2.2  Mã id

Thuộc tính có tên là “id” và nên được đặt tên sao cho là duy nhất để dùng làm mã định danh của ngữ cảnh. Thuộc tính này là bắt buộc.

5.3  Phần Chung

Phần tử có tên là “General” chứa nhiều lớp thông tin khác nhau về ngữ cảnh bản đồ hiện tại như khung giới hạn, hệ quy chiếu không gian, ngoài ra còn có các thông tin mô tả về bản thân tệp tài liệu ngữ cảnh như tiêu đề, tóm tắt... Phần tử này là bắt buộc.

5.3.1  Khung giới hạn và Hệ quy chiếu không gian

Phần tử có tên là “BoundingBox” có định dạng được định nghĩa cụ thể trong Phụ lục A. Phần tử này biểu thị phạm vi địa lý của bản đồ hiển thị trên máy khách. Phần tử này là bắt buộc.

5.3.2  Kích thước cửa sổ

Phần tử có tên là “Window” trong tài liệu ngữ cảnh, biểu thị kích thước của bản đồ trên máy khách tính bằng đơn vị điểm ảnh. Nếu xảy ra xung đột giữa việc xác định kích thước cửa sổ định nghĩa trong tài liệu ngữ cảnh và kích thước cửa sổ có sẵn trên máy khách thì phần đúng thuộc về định nghĩa kích thước trên tài liệu ngữ cảnh. Phần tử này là tùy chọn.

5.3.3  Tiêu đề

Phần tử có tên là “Title” nhằm mục đích làm tiêu đề của ngữ cảnh, nội dung của nó ở dạng văn bản và mang ý nghĩa dễ hiểu, con người có để đọc được. Phần tử này là bắt buộc.

5.3.4  Tóm tắt

Phần tử có tên là “Abstract” mô tả về bản thân tài liệu ngữ cảnh, mang tính dễ hiểu và con người đọc được. Phần tử này là tùy chọn.

5.3.5  Danh sách từ khóa

Phần tử có tên là “KeywordList” bao gồm nhiều từ khóa cụ thể, phục vụ cho việc tìm kiếm tài liệu ngữ cảnh trong một danh sách gồm nhiều tài liệu ngữ cảnh khác nhau. Phần tử này là tùy chọn.

5.3.6  Thông tin liên hệ

Phần tử có tên là “ContactInformation” trình bày thông tin liên hệ của tác giả tài liệu ngữ cảnh bản đồ. Phần tử này là tùy chọn.

5.3.7  Đường dẫn lô-gô

Tham chiếu đến một hình ảnh có thể được gắn vào tài liệu ngữ cảnh. Có thể là lô-gô của dự án mà ngữ cảnh đang biểu thị, hoặc là hình ảnh bản đồ tổng quan mô tả nội dung ngữ cảnh. Phần tử này chứa một đường dẫn (link) đến hình ảnh, kích thước (đơn vị pixels) và định dạng ảnh. Phần tử này là tùy chọn.

5.3.8  Đường dẫn mô tả

Đường dẫn tham chiếu đến một trang web chứa thông tin liên quan đến nội dung hiển thị. Phần tử này là tùy chọn.

5.3.9  Phần m rộng

Các phần tử mở rộng là những thẻ chứa thông tin tùy ý mà không làm ảnh hưởng đến khả năng thực thi của máy khách đối với tài liệu ngữ cảnh. Nội dung của phần mở rộng chứa trong phần tử và thẻ này không nên dùng để đưa vào các phần tử mới được dự kiến làm tăng khả năng tương tác của tài liệu. Không nên dùng thẻ này để lưu trữ những thông tin nhằm chuyển đổi tài liệu ngữ cảnh giữa các hệ thống khác nhau.

5.4  Danh sách Lớp

Tài liệu ngữ cảnh biểu thị nội dung của một bản đồ cụ thể, được định nghĩa bằng một Danh sách Lớp thông tin địa lý. Phần tử này có tên “LayerList” diễn tả một danh sách tất cả các Lớp tạo nên bản đồ trong khung hiển thị. Các Lớp được sắp xếp theo thứ tự từ dưới lên trên. Mỗi Lớp được định nghĩa bằng một thẻ trong tài liệu XML ngữ cảnh bản đồ. Các Lớp có thể được trình bày lặp đi lặp lại với thuộc tính khác nhau (ví dụ kiểu trình bày khác nhau).

5.4.1  Lớp

Phần tử có tên là “Layer”, các thuộc tính của nó gồm:

- Thuộc tính ẩn “hidden”: thuộc tính này bằng “true” nếu như lớp này ẩn trên bản đồ kết quả của máy khách và ngược lại. Thuộc tính này bắt buộc.

- Thuộc tính khả năng truy vấn “queryable”: thuộc tính này bằng “true” nếu Lớp này được đặt ở chế độ cho phép máy khách có thể truy vấn nó. Thuộc tính này bắt buộc.

Mỗi phần tử phải kèm theo một hoặc nhiều phần tử con cung cấp thông tin về Lớp. Ý nghĩa của những phần tử con này được trình bày sau đây.

5.4.1.1  Máy chủ

Phần tử có tên “Server” định nghĩa một dịch vụ nơi mà tên Lớp có thể được yêu cầu.

Các thuộc tính của phần tử này gồm:

- Dịch vụ “Service”: Kiểu dịch vụ bản đồ theo chuẩn của OGC như: WMS, WFS. Thuộc tính bắt buộc.

- Phiên bản “Version”: Số phiên bản của giao diện theo chuẩn OGC tương ứng với dịch vụ cung cấp. Thuộc tính bắt buộc.

- Tiêu đề “Title”: Tiêu đề của dịch vụ (trích xuất từ đặc tính máy chủ trong quá trình tạo tài liệu ngữ cảnh). Thuộc tính tùy chọn.

Phần tử “Server” là bắt buộc.

5.4.1.2  Tên

Phần tử có tên “Name”, tên của lớp được chọn (trích xuất từ đặc tính máy chủ trong quá trình tạo tài liệu ngữ cảnh). Thuộc tính bắt buộc.

5.4.1.3  Tiêu đề

Phần tử có tên “Title”, tiêu đề của lớp được chọn (trích xuất từ đặc tính máy chủ trong quá trình tạo tài liệu ngữ cảnh). Thuộc tính bắt buộc.

5.4.1.4  Tóm tắt

Phần tử có tên “Abstract”, đoạn tóm tắt của lớp được chọn (trích xuất từ đặc tính máy chủ trong quá trình tạo tài liệu ngữ cảnh). Thuộc tính tùy chọn.

5.4.1.5  Hệ quy chiếu không gian

Một danh sách các SRS có sẵn cho các Lớp kèm theo. Một hệ quy chiếu không gian trong danh sách SRS phải được nhắc đến trong phần tử ViewerContext/General/BoundingBox@SRS. Phần tử này tùy chọn.

5.4.1.6  Danh sách kích thước

Phần tử có tên “DimensionList”, là một danh sách những kích thước nhất định sẽ được dùng khi yêu cầu Lớp. Phần tử này ngoài chứa những thuộc tính về kích thước còn có thêm thuộc tính cho biết giá trị kích thước nào đang được chọn.

5.4.1.6.1  Kích thước

Phần tử có tên “Dimension” xác định kích thước nhiều chiều của đối tượng. Có thêm một thuộc tính xác định trạng thái hiện tại của kích thước, thuộc tính này có tên là “current” xác định kích thước phải dùng khi yêu cầu Lớp này.

5.4.1.7  Đường dẫn dữ liệu

Phần tử này là một liên kết đến nguồn dữ liệu trực tuyến, nơi dữ liệu tương ứng với các lớp có thể được tìm thấy. Phần tử này tùy chọn.

5.4.1.8  Đường dẫn siêu dữ liệu

Phần tử này là một liên kết đến nguồn dữ liệu trực tuyến, nơi siêu dữ liệu tương ứng với các lớp có thể được tìm thấy. Phần tử này tùy chọn.

5.4.1.9  Danh sách định dạng

Phần tử có tên “FormatList”, là phần tử cha bao gồm một danh sách các phần tử con là định dạng hình ảnh có sẵn cho lớp hiện tại. Các định dạng hình ảnh nên được thể hiện theo kiểu MIME như mô tả trong tiêu chuẩn WMS phiên bản 1.1.1 của OGC ban hành. Mỗi định dạng hình ảnh được định nghĩa trong một thẻ . Mỗi thẻ phải bao gồm ít nhất một phần tử .

5.4.1.9.1  Định dạng

Phần tử có tên “Format” mô tả định dạng hình ảnh đầu ra của Lớp.

Thuộc tính của Định dạng:

- Hiện tại “Current”: có giá trị bằng 1 nếu định dạng hình ảnh hiện tại được chọn.

5.4.1.10  Danh sách kiểu trình bày

Là một phần tử cha có tên “StyleList” chứa một danh sách các kiểu trình bày có sẵn cho Lớp. Mỗi một kiểu trình bày được định nghĩa trong một phần tử