Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12299:2018 về Khu cách ly đối với sinh vật có ích nhập khẩu - Yêu cầu chung được công bố năm 2018, đưa ra các quy định kỹ thuật và nguyên tắc quản lý bắt buộc nhằm bảo đảm an toàn sinh học trong quá trình tiếp nhận, nuôi giữ và đánh giá các sinh vật có ích nhập khẩu vào Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và Đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu, khảo nghiệm, nuôi thả sinh vật có ích, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về kiểm dịch thực vật tại Việt Nam. Phạm vi điều chỉnh tập trung vào các yêu cầu thiết kế, vận hành và quản lý đối với khu cách ly kiểm dịch thực vật dành riêng cho sinh vật có ích nhập khẩu.
- Phạm vi áp dụng chi tiết (Điều 1)
- Quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu đối với việc xây dựng, bố trí và vận hành khu cách ly kiểm dịch thực vật nhằm mục đích tiếp nhận, nhân nuôi, nghiên cứu và đánh giá các sinh vật có ích nhập khẩu.
- Ngăn ngừa triệt để nguy cơ thoát ra ngoài của các sinh vật có ích chưa được phép phóng thích, đồng thời kiểm soát và tiêu diệt các sinh vật gây hại đi kèm (như ký sinh bậc hai, vật chủ trung gian, mầm bệnh) có thể bám theo lô hàng nhập khẩu.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật không thể tách rời. Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới, người áp dụng phải tuân thủ theo phiên bản mới nhất được công bố.
- Thuật ngữ và định nghĩa quan trọng (Điều 3)
- Sinh vật có ích (Beneficial organism): Là bất kỳ sinh vật nào (bao gồm côn trùng, nhện bắt mồi, ký sinh, tuyến trùng, vi sinh vật) có khả năng hạn chế tác hại của sinh vật gây hại đối với tài nguyên thực vật hoặc mang lại lợi ích trực tiếp cho sản xuất nông, lâm nghiệp.
- Khu cách ly (Quarantine facility): Là cấu trúc khép kín về mặt vật lý (như nhà kính, nhà lưới, phòng thí nghiệm chuyên dụng) được thiết kế, xây dựng và vận hành nhằm ngăn chặn sự thoát ra của sinh vật bên trong và sự xâm nhập không kiểm soát của sinh vật từ bên ngoài.
- Sinh vật gây hại đi kèm (Associated pest): Là bất kỳ sinh vật gây hại hoặc tác nhân truyền bệnh nào vô tình đi kèm với lô sinh vật có ích nhập khẩu trong quá trình vận chuyển.
- Sự thoát (Escape): Hành vi di chuyển ngoài ý muốn của sinh vật có ích hoặc sinh vật đi kèm ra khỏi ranh giới kiểm soát của khu cách ly vào môi trường tự nhiên.
- Yêu cầu chung về thiết kế và vận hành khu cách ly (Điều 4)
- Yêu cầu về cấu trúc vật lý: Khu cách ly phải được xây dựng tại vị trí biệt lập, có hệ thống cửa kép (buồng đệm) để ngăn ngừa sinh vật bay hoặc bò ra ngoài khi nhân sự ra vào. Các cửa sổ, lỗ thông gió phải được bọc lưới chắn côn trùng có kích thước mắt lưới phù hợp với kích thước của sinh vật cách ly.
- Hệ thống xử lý chất thải và nước thải: Toàn bộ nước thải, giá thể nuôi và chất thải rắn phát sinh trong khu cách ly phải được thu gom và xử lý bằng phương pháp nhiệt (hấp tiệt trùng) hoặc hóa chất trước khi thải ra môi trường bên ngoài.
- Quản lý nhân sự và quy trình làm việc: Nhân viên làm việc tại khu cách ly phải được đào tạo chuyên sâu về an toàn sinh học. Phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình thay đồ bảo hộ, khử trùng cá nhân trước khi vào và sau khi rời khỏi khu vực cách ly.
- Chế độ ghi chép và giám sát: Phải thiết lập hệ thống sổ nhật ký theo dõi chi tiết số lượng sinh vật nhập khẩu, tình trạng sinh trưởng, các biện pháp xử lý sinh vật gây hại đi kèm và báo cáo định kỳ cho cơ quan kiểm dịch thực vật có thẩm quyền.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12299:2018 có hiệu lực kể từ ngày được công bố bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các cơ sở kiểm dịch thực vật.
KHU CÁCH LY ĐỐI VỚI SINH VẬT CÓ ÍCH NHẬP KHẨU - YÊU CẦU CHUNG
Isolation area for imported biological control agents - General requirements
Lời nói đầu
TCVN 12299: 2018 do Trung tâm Kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu I - Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
KHU CÁCH LY ĐỐI VỚI SINH VẬT CÓ ÍCH NHẬP KHẨU - YÊU CẦU CHUNG
Isolation area for imported biological control agents - General requirements
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chung đối với khu cách ly đối với sinh vật có ích nhập khẩu.
Trong tiêu chuẩn này các thuật ngữ và định nghĩa được hiểu như sau:
2.1
Côn trùng có ích
Là những loài côn trùng có tác dụng điều hòa số lượng của sinh vật gây hại đối với tài nguyên thực vật hoặc sử dụng vào mục đích có lợi cho con người.
2.2
Nấm có ích
Là những loài nấm có tác dụng khống chế, điều hòa số lượng của sinh vật gây hại đối với tài nguyên thực vật hoặc sử dụng vào mục đích có lợi cho con người.
2.3
Chuyên tính
Là loài sinh vật có ích chỉ phát triển trên một loài hoặc một dòng ký chủ (đơn thực).
2.4
Khu cách ly
Là nơi nhân nuôi, bảo quản và kiểm tra sinh vật có ích cách ly hoàn toàn với môi trường bên ngoài trong thời gian kiểm dịch.
Khu cách ly gồm có:
- Phòng nhận mẫu.
Diện tích tối thiểu là 4,5m x 2,5m
- Phòng nuôi (côn trùng, nhện, tuyến trùng, nấm, vi khuẩn).
Diện tích tối thiểu là 4,5m x 2,5m
- Phòng thí nghiệm nghiên cứu: côn trùng, nhện, tuyến trùng, nấm, vi khuẩn.
Diện tích tối thiểu là 7,5m x 5,5m
Tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng các đối tượng sinh vật có ích, khu cách ly sẽ thiết kế diện tích của các phòng, số lượng phòng nuôi và phòng thí nghiệm khác nhau (Phụ lục A).
- Hệ thống điện, nguồn điện ổn định và đủ công suất đáp ứng chiếu sáng và các thiết bị khác như: thiết bị thí nghiệm, hệ thống điều hòa, thông gió.
- Mỗi phòng đều được trang bị hệ thống đèn tia cực tím, hút ẩm.
- Các phòng thí nghiệm và nhân nuôi phải kín đảm bảo không để sinh vật có ích lọt ra khỏi nơi lưu giữ để nuôi và kiểm tra.
- Nền phòng phải được làm từ vật liệu dễ vệ sinh khử trùng.
- Hệ thống cửa sổ, quạt thông gió phải được phủ lưới với kích thước mắt lưới không vượt quá 0,25 mm.
- Mục đích: Nhận và phân loại mẫu sinh vật có ích
Lưu giữ các thông tin của sinh vật có ích
- Yêu cầu trang thiết bị:
Bàn và ghế được sản xuất bằng vật liệu dễ dàng làm sạch và khử trùng
Các giá để mẫu
3.2.2 Phòng nuôi sinh vật có ích
Mục đích: kiểm tra tính chuyên tính
Nuôi sinh vật có ích với từng loại ký chủ riêng rẽ (bắt đầu từ loài ký chủ mà loài sinh vật có ích được dự định sử dụng để phòng trừ cho đến các loài có họ hàng gần với loài ký chủ đó, các côn trùng có ích bản địa). Nếu sinh vật có ích lựa chọn loại dịch hại nào thì tiếp tục nuôi bằng loại dịch hại đó cho tới khi chúng hoàn thành vòng đời hoặc bị chết (hoặc ký chủ chết hoàn toàn).
3.2.2.1 Phòng nuôi côn trùng
- Yêu cầu về trang thiết bị:
• Giá để hộp
• Lồng nuôi có khung bằng nhôm hoặc gỗ với 1 mặt kính và 5 mặt được làm bằng lưới có kích thước mắt lưới không vượt quá 0,25 mm (kích thước: 46 x 46 x 55 cm).
• Hộp nhựa có nắp lưới có kích thước mắt lưới không vượt quá 0,25 mm
• Lọ đựng mẫu
• Bút lông, panh, kéo, bộ dao
• Ống nghiệm, ống hút
• Hệ thống cửa đôi màu đen và bố trí các bẫy ánh sáng phù hợp ở giữa ngăn cửa đôi. Hệ thống thông gió và hệ thống thoát nước phải được thiết kế chống côn trùng thoát ra.
• Tường sơn màu trắng để dễ dàng phát hiện côn trùng thoát ra.
3.2.2.2 Phòng nhân nuôi vi sinh vật (nấm, vi khuẩn, tuyến trùng)
Tùy thuộc vào quy mô của khu cách ly và mục đích sử dụng sẽ quyết định số lượng phòng nhân nuôi. Các trang thiết bị phục vụ cho việc nuôi nấm, vi khuẩn và tuyến trùng như sau.
- Yêu cầu về trang thiết bị:
• Giá để hộp/đĩa petri
• Tủ lạnh
• Buồng cấy vi sinh
- Mục đích: kiểm tra độ thuần, ký sinh bậc 2 của sinh vật có ích.
- Kiểm tra tất cả các sinh vật có ích nhập khẩu và đánh giá độ thuần, sự lẫn tạp của các loài khác cũng như các sinh vật và tạp chất khác. Loại bỏ các cá thể khác loại lẫn vào.
- Kiểm tra thường xuyên các lồng nuôi, đĩa petri. Khi phát hiện sinh vật có ích bị chết, không phát triển hoặc có hiện tượng bất thường thì tiến hành các phương pháp kiểm tra chuyên sâu cần thiết để xác định nguyên nhân.
- Yêu cầu trang thiết bị:
• Kính hiển vi có độ phóng đại 40 đến 1.000 lần (40x - 1000x).
• Kính lúp soi nổi (độ phóng đại 10x - 60x)
• Buồng cấy vi sinh
• Tủ sinh thái
• Máy tính kết nối internet
• Hot plate
• Máy ảnh
• Tủ lạnh, tủ đựng hóa chất
• Máy chưng nước cất
• Nồi hấp tiệt trùng (dung tích 24 lít, Thang nhiệt độ/áp suất: 118 đến 134°C (0.9 đến 2.1 kg/cm2)
• Tủ sấy UM 500 (dung tích 53 lít, điều chỉnh nhiệt độ từ nhiệt độ phòng đến 220°C)
• Môi trường PDA (Potato-Dextrose Agar), môi trường PGA (Potato-Glucose Agar), môi trường Nutrient Agar
• Bom Canada
• Parafin cuộn
• Đường Fructoza
• Glycerin, fomaldehit, axit fuchsin
Tất cả các sinh vật có ích bị chết, bị lẫn tạp hoặc không đảm bảo yêu cầu trước khi đưa ra khỏi phòng thí nghiệm hoặc khu cách ly được hấp khử trùng ở 121°C trong vòng 30 min ở 1,5 atm hoặc sấy khô ở 177°C trong thời gian 2 h đến 3 h.


Hình A.1: Khu cách ly của trường đại học Rhode Island

Hình A.2: Một cơ sở nghiên cứu sinh vật có ích tại Florida

Hình A.3: Một mô hình phòng thí nghiệm an toàn sinh học cấp độ 1 (WHO, 2004)
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Lester w. Burgess, Timothy E. Knight, Len Tesoriero và Phan Thúy Hiền, 2009. Cẩm nang chẩn đoán bệnh cây ở Việt Nam.
[2] Overholt w. A. , Cave R. D. , Pratt p. D. , Lake p. C. , and Scoles J. C. , 2016. Biological control containment Facilities in Florida, 2016.
[3] Public health agency of Canada, The Laboratory biosafety guidelines: 3rd Edition, 2004.
[4] Quarantine Approved Premises (QAP) 5.3: Quarantine Containment Level 3 under section 46A of the Quarantine Act 1908 (the Act).
[5] University of Rhode Island, 2014 USDA Aphis inspected quarantine facility kingston, Rl. standard operating procedures manual.
[6] University of South Carolina, 2010 Laboratory Design & Construction Guidelines
[7] World Health Organization 2004, Laboratory biosafety manual facility Kingston, Rl. standard operating procedures manual.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8683-15:2017 về Giống vi sinh vật thú y - Phần 15: Quy trình giữ giống vi rút viêm gan vịt cường độc
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8683-17:2017 về Giống vi sinh vật thú y- Phần 17: Quy trình giữ giống vi khuẩn bordetella bronchiseptica
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12079:2017 (ASTM F 1640-09(2016)) về Hướng dẫn chiếu xạ để kiểm soát sinh vật gây bệnh và vi sinh vật gây hư hỏng trên cá và động vật không xương sống dùng làm thực phẩm
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8683-15:2017 về Giống vi sinh vật thú y - Phần 15: Quy trình giữ giống vi rút viêm gan vịt cường độc
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8683-17:2017 về Giống vi sinh vật thú y- Phần 17: Quy trình giữ giống vi khuẩn bordetella bronchiseptica
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12079:2017 (ASTM F 1640-09(2016)) về Hướng dẫn chiếu xạ để kiểm soát sinh vật gây bệnh và vi sinh vật gây hư hỏng trên cá và động vật không xương sống dùng làm thực phẩm