Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12327:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2233:2000) về Bao bì - Bao bì và đơn vị tải vận chuyển đã điền đầy đủ hoàn chỉnh - Điều hòa để thử do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 122 Bao bì biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các điều kiện khí hậu và quy trình điều hòa đối với các bao bì vận chuyển đã điền đầy đủ hoàn chỉnh cũng như các đơn vị tải vận chuyển trước khi tiến hành các thử nghiệm cơ học hoặc vật lý.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, phòng thử nghiệm và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kiểm định chất lượng, đóng gói và vận chuyển hàng hóa. Phạm vi điều chỉnh tập trung vào việc thiết lập các điều kiện môi trường chuẩn hóa (nhiệt độ và độ ẩm tương đối) nhằm đảm bảo tính đồng nhất và khả năng tái lập của các kết quả thử nghiệm tính chất cơ lý của bao bì trên toàn quốc và quốc tế.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Quy định phương pháp điều hòa cụ thể cho các loại bao bì vận chuyển và đơn vị tải vận chuyển đã chứa đầy hàng hóa bên trong.
- Phương pháp này là bước chuẩn bị bắt buộc trước khi thực hiện các phép thử nghiệm tính năng như thử nghiệm rơi tự do, thử nghiệm nén, thử nghiệm rung lắc hoặc thử nghiệm áp suất thấp nhằm đánh giá khả năng bảo vệ của bao bì trong chuỗi cung ứng thực tế.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn viện dẫn trực tiếp đến TCVN 12328 (ISO 2206) về Bao bì - Bao bì vận chuyển đã điền đầy đủ hoàn chỉnh - Ghi nhãn các bộ phận để thử nghiệm. Việc áp dụng tài liệu viện dẫn này giúp định vị chính xác các bộ phận của bao bì trong quá trình điều hòa và thử nghiệm thực tế.
3. Nguyên tắc thực hiện (Điều 3)
- Mẫu thử (bao gồm bao bì hoặc đơn vị tải vận chuyển đã chứa sản phẩm bên trong) phải được đặt trong một buồng điều hòa chuyên dụng có khả năng kiểm soát chặt chẽ các thông số môi trường.
- Mẫu thử phải được tiếp xúc trực tiếp với không khí điều hòa trên tất cả các bề mặt để đảm bảo sự phân bổ nhiệt độ và độ ẩm đồng đều.
- Quá trình điều hòa phải được duy trì liên tục trong một khoảng thời gian quy định cho đến khi toàn bộ vật liệu bao bì đạt được trạng thái cân bằng ẩm và nhiệt độ với môi trường xung quanh.
4. Các điều kiện khí hậu tiêu chuẩn để điều hòa (Điều 4)
- Tiêu chuẩn đưa ra danh sách các điều kiện khí hậu chuẩn hóa để người sử dụng lựa chọn tùy thuộc vào bản chất của vật liệu bao bì và điều kiện lưu thông thực tế của hàng hóa:
- Điều kiện nhiệt độ cực thấp: Thường áp dụng cho các sản phẩm vận chuyển qua vùng băng giá hoặc bảo quản đông lạnh sâu (ví dụ: -55 độ C, -18 độ C).
- Điều kiện khí hậu ôn đới và nhiệt đới: Quy định các mức nhiệt độ và độ ẩm tương đối phổ biến như 20 độ C / 90% RH (nhiệt đới ẩm), 23 độ C / 50% RH (tiêu chuẩn ôn đới), 40 độ C / 90% RH (nhiệt đới khắc nghiệt).
- Dung sai cho phép: Tiêu chuẩn quy định chặt chẽ sai số nhiệt độ không được vượt quá ± 2 độ C (hoặc ± 3 độ C đối với một số điều kiện đặc biệt) và sai số độ ẩm tương đối không vượt quá ± 2% (hoặc ± 5% tùy điều kiện).
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12327:2018 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành công bố của Bộ Khoa học và Công nghệ, thay thế hoặc bổ sung cho các quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến phương pháp thử nghiệm bao bì vận chuyển tại Việt Nam.
TI�U CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12327:2018
ISO 2233:2000
BAO B� - BAO B� V� ĐƠN VỊ TẢI VẬN CHUYỂN Đ� ĐIỀN ĐẦY, HO�N CHỈNH - ĐIỀU H�A ĐỂ THỬ
Packaging - Complete, filled transport packages and unit loads - Conditioning for testing
Lời n�i đầu
TCVN 12327:2018 ho�n to�n tương đương với ISO 2233:2000.
TCVN 12327:2018 do Ban kỹ thuật Ti�u chuẩn quốc gia TCVN/TC 122 Bao b� bi�n soạn, Tổng cục Ti�u chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học v� C�ng nghệ c�ng bố.
BAO B� - BAO B� V� ĐƠN VỊ TẢI VẬN CHUYỂN Đ� ĐIỀN ĐẦY, HO�N CHỈNH - ĐIỀU H�A ĐỂ THỬ
Packaging - Complete, filled transport packages and unit loads - Conditioning for testing
LƯU � Tr�ch nhiệm của người sử dụng ti�u chuẩn n�y l� thiết lập c�ch thực h�nh an to�n v� vệ sinh theo c�c quy định c� li�n quan.
1 �Phạm vi �p dụng
Ti�u chuẩn n�y quy định phương ph�p điều h�a c�c bao b� v� đơn vị tải vận chuyển đ� điền đầy, ho�n chỉnh.
2 �Thuật ngữ v� định nghĩa
Ti�u chuẩn n�y �p dụng c�c thuật ngữ v� định nghĩa sau:
2.1
Mẫu thử (test specimen)
Một bao b� hoặc đơn vị tải vận chuyển đ� điền đầy, ho�n chỉnh.
3 �Nguy�n tắc
Mẫu thử được đặt trong c�c điều kiện m�i trường quy định trong một khoảng thời gian quy định.
4 �Điều kiện m�i trường
Phải lựa chọn một hoặc nhiều điều kiện được n�u trong Bảng 1.
Bảng 1 - C�c điều kiện m�i trường
| Điều kiện | Nhiệt độ | Độ ẩm tương đối | |
| �C | K | (RH) % | |
| 1 | - 55 | 218 | Kh�ng qui định |
| 2 | - 35 | 238 | Kh�ng qui định |
| 3 | - 18 | 255 | Kh�ng qui định |
| 4 | + 5 | 278 | 85 |
| 5 | + 20 | 293 | 65 |
| 6 | + 20 | 293 | 90 |
| 7 | + 23 | 296 | 50 |
| 8 | + 30 | 303 | 85 |
| 9 | + 30 | 303 | 90 |
| 10 | + 40 | 313 | Kh�ng kiểm so�t |
| 11 | + 40 | 313 | 90 |
| 12 | + 55 | 328 | 30 |
5 �Sai số
5.1 �Nhiệt độ
5.1.1 �Sai số của gi� trị cao nhất
Đối với c�c điều kiện 1, 2, 3 v� 10, sự ch�nh lệch về nhiệt độ tối đa cho ph�p của mười ph�p đo theo gi� trị danh nghĩa trong �t nhất 1 h phải l� � 3 �C. Đối với tất cả c�c điều kiện kh�c, sự ch�nh lệch về nhiệt độ tối đa cho ph�p phải l� � 2 �C.
5.1.2 �Sai số của gi� trị trung b�nh
Đối với tất cả c�c điều kiện, sai số của gi� trị trung b�nh so với gi� trị danh nghĩa phải l� � 2 �C.
CH� TH�CH 1 �Khi sử dụng điều kiện 4, phải cẩn thận để bảo đảm kh�ng đạt đến điểm sương.
CH� TH�CH 2 �C�c sai số về nhiệt độ tr�ch dẫn kh�ng nhất thiết phải l� những gi� trị cần để duy tr� sai số về độ ẩm tương đối; do đ� c� thể sử dụng sai số nhiệt độ gần hơn để đ�p ứng sai số y�u cầu về độ ẩm tương đối.
5.2 �Độ ẩm tương đối
5.2.1 �Sai số của gi� trị cao nhất
Đối với tất cả c�c điều kiện c� y�u cầu về độ ẩm, sự ch�nh lệch về độ ẩm tương đối tối đa cho ph�p của mười ph�p đo theo gi� trị danh nghĩa trong �t nhất 1 h phải l� � 5 % RH.
5.2.2 �Sai số của gi� trị trung b�nh
Đối với tất cả c�c điều kiện, sai số của gi� trị trung b�nh so với gi� trị danh nghĩa phải l� � 2 % RH.
CH� TH�CH 1 �Gi� trị trung b�nh của độ ẩm tương đối c� thể đạt được bằng c�ch lấy trung b�nh tối thiểu mười ph�p đo trong khoảng thời gian 1 h, hoặc c� thể suy ra từ đồ thị li�n tục tr�n thiết bị.
CH� TH�CH 2 �Sai số � 5 % RH l� sự thay đổi tối đa trong buồng điều h�a. C�c buồng điều h�a hiện đại, được thiết kế mới c� khả năng duy tr� � 2 % RH. Độ nhạy của hầu hết c�c mẫu thử đối với những thay đổi về độ ẩm kh�ng kh� l� tương đối thấp so với những biến thi�n của độ ẩm tương đối trong buồng điều h�a, miễn l� trong thời gian thử 1 h độ ẩm tương đối trong kh�ng gian l�m việc nằm trong khoảng � 5 % độ ẩm tương đối quy định, độ ẩm n�y được cho l� biến thi�n nhiều hơn, v� dụ: c� thể xảy ra khi mở cửa, nhưng ảnh hưởng rất �t đến h�m lượng ẩm của bao b�.
6 �Thiết bị, dụng cụ
6.1 �Buồng điều h�a
Nhiệt độ v� độ ẩm của kh�ng gian l�m việc được ghi lại li�n tục v� c� thể duy tr� ở c�c điều kiện quy định trong khoảng sai số được kiểm so�t theo Điều 5.
Kh�ng gian l�m việc l� một phần của buồng điều h�a trong đ� duy tr� c�c điều kiện kiểm so�t quy định.
C�c ranh giới của kh�ng gian n�y phải được quy định đối với từng buồng điều h�a.
6.2 �Buồng l�m kh�
Nếu cần thiết, để giảm h�m lượng ẩm của c�c mẫu thử cụ thể xuống dưới lượng ẩm sẽ đạt được khi thực hiện điều h�a.
6.3 �Thiết bị đo v� ghi
C� độ nhạy v� độ ổn định vừa đủ để c�c ph�p đo nhiệt độ c� độ ch�nh x�c đến 0,1 �C v� độ ẩm tương đối 1%.
Theo ti�u chuẩn n�y, qu� tr�nh ghi được cho l� li�n tục nếu khoảng thời gian giữa c�c lần đọc ri�ng rẽ kh�ng lớn hơn 5 min.
Thiết bị ghi phải c� tốc độ phản hồi đủ để ghi một c�ch ch�nh x�c, theo độ ch�nh x�c được quy định ở tr�n, c�c thay đổi về nhiệt độ l� 4 �C/min v� c�c thay đổi về độ ẩm tương đối l� 5 %/min.
7 �C�ch tiến h�nh
7.1 �Lựa chọn c�c điều kiện về nhiệt độ v� độ ẩm tương đối ph� hợp nhất với c�c điều kiện vận chuyển v� lưu giữ mẫu thử để thử. Đặt mẫu thử v�o trong kh�ng gian l�m việc của buồng điều h�a (6.1) v� để c�c mẫu thử ở c�c điều kiện quy định trong một khoảng thời gian tối thiểu được lựa chọn từ 4 h, 8 h, 16 h, 24 h, 48 h hoặc 72 h hoặc từ 1 tuần, 2 tuần, 3 tuần hoặc 4 tuần.
7.2 �Đỡ c�c mẫu thử theo c�ch sao cho kh�ng kh� điều h�a c� thể lưu chuyển tự do ở c�c ph�a v� �t nhất l� 75 % ph�a đ�y của mẫu thử. Khoảng thời gian điều h�a được cho l� bắt đầu từ 1 h sau khi đạt được c�c điều kiện quy định.
7.3 �Nếu mẫu thử cấu tạo từ c�c vật liệu, v� dụ: c�c t�ng, c� đặc điểm hiệu ứng trễ, c� thể cần l�m kh� sơ bộ trước khi điều h�a. Qu� tr�nh n�y phải được thực hiện bằng c�ch đặt mẫu thử trong khoảng thời gian tối thiểu 24 h trong buồng l�m kh� (6.2) trong c�c điều kiện sao cho, khi chuyển sang c�c điều kiện thử, mẫu thử sẽ đạt đến trạng th�i c�n bằng về độ ẩm. Qu� tr�nh n�y kh�ng cần thiết khi độ ẩm tương đối quy định l� nhỏ hơn hoặc bằng 40 %.
8 �B�o c�o thử nghiệm
B�o c�o thử nghiệm của c�c ph�p thử về bao b� v� đơn vị tải vận chuyển đ� điền đầy, ho�n chỉnh, đ� được điều h�a, v� dụ: ph�p thử va đập, ph�p thử xếp chồng v� ph�p thử rung, phải bao gồm c�c th�ng tin sau:
a) Viện dẫn ti�u chuẩn n�y;
b) C�c chi tiết của l�m kh� sơ bộ;
c) C�c điều kiện (xem Bảng 1) v� thời gian được sử dụng để điều h�a;
d) Nhiệt độ v� độ ẩm tương đối của khu vực thử tại thời gian thử;
e) Bất kỳ sai lệch n�o so với ti�u chuẩn n�y.
Phụ lục A
(quy định)
Độ ch�nh x�c tương đối của c�c ph�p đo nhiệt độ v� độ ẩm tương đối
Qu� tr�nh ghi li�n tục về nhiệt độ v� độ ẩm tương đối sẽ cho thấy một sự thay đổi theo chu kỳ. Bởi vậy, cần x�c định c�c gi� trị ch�nh x�c để định r� cả mức độ v� sự thay đổi của c�c t�nh chất n�y.
Xem x�t c�ch ghi điển h�nh được cho trong H�nh A.1.

CH� DẪN
1 Gi� trị danh nghĩa
2 Khoảng sai số
H�nh A.1
Tất cả c�c gi� trị cực đại phải bao gồm từ điểm cao nhất đến điểm thấp nhất trong khoảng sai số.
Gi� trị trung b�nh của c�c ph�p đo cực đại phải bao gồm trong khoảng sai số được quy định đối với gi� trị trung b�nh.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12257:2018 (ISO 18604:2013) về Bao bì và môi trường - Tái chế vật liệu
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12258:2018 (ISO 18605:2013) về Bao bì và môi trường - Thu hồi năng lượng
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12259:2018 (ISO 18606:2013) về Bao bì và môi trường - Tái chế hữu cơ
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12343:2019 (ISO/IEC 15394:2017) về Bao bì - Mã vạch và mã vạch hai chiều trên nhãn dùng trong gửi, vận tải và nhận hàng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13784-1:2023 (ISO 19709-1:2016) về Bao bì vận chuyển - Hệ thống hộp chứa tải trọng nhỏ - Phần 1: Yêu cầu chung và phương pháp thử
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13785-1:2023 (ISO 22982-1:2021) về Bao bì vận chuyển - Bao bì vận chuyển có kiểm soát nhiệt độ để vận chuyển kiện hàng - Phần 1: Yêu cầu chung
- 1 Quyết định 4135/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Bao bì do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12257:2018 (ISO 18604:2013) về Bao bì và môi trường - Tái chế vật liệu
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12258:2018 (ISO 18605:2013) về Bao bì và môi trường - Thu hồi năng lượng
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12259:2018 (ISO 18606:2013) về Bao bì và môi trường - Tái chế hữu cơ
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12343:2019 (ISO/IEC 15394:2017) về Bao bì - Mã vạch và mã vạch hai chiều trên nhãn dùng trong gửi, vận tải và nhận hàng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13784-1:2023 (ISO 19709-1:2016) về Bao bì vận chuyển - Hệ thống hộp chứa tải trọng nhỏ - Phần 1: Yêu cầu chung và phương pháp thử
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13785-1:2023 (ISO 22982-1:2021) về Bao bì vận chuyển - Bao bì vận chuyển có kiểm soát nhiệt độ để vận chuyển kiện hàng - Phần 1: Yêu cầu chung