Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12355:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn khu vực ASEAN STAN 17:2010) quy định các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và phân loại đối với mít quả tươi. Tiêu chuẩn này được ban hành nhằm thiết lập một hệ thống tiêu chuẩn đồng nhất cho sản phẩm mít tươi, phục vụ cho hoạt động tiêu dùng nội địa cũng như thúc đẩy xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và các quốc gia trong khu vực ASEAN.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các giống mít thương phẩm được trồng từ loài Artocarpus heterophyllus Lam., thuộc họ dâu tằm (Moraceae). Sản phẩm sau khi thu hoạch, sơ chế và đóng gói phải được cung cấp ở dạng quả tươi đến tay người tiêu dùng. Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các loại mít quả tươi được sử dụng làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến.

- Yêu cầu tối thiểu về chất lượng (Điều 2)

Trong tất cả các hạng chất lượng, tùy thuộc vào các yêu cầu đặc biệt cho từng hạng và dung sai cho phép, mít quả tươi phải đáp ứng các tiêu chuẩn tối thiểu sau:

  • Quả mít phải còn nguyên vẹn, lành lặn, không bị dập nát, nứt vỡ hoặc hư hỏng đến mức không thể sử dụng được.
  • Quả phải sạch, hầu như không có tạp chất lạ hoặc vết bẩn nhìn thấy được bằng mắt thường trên bề mặt vỏ quả.
  • Hầu như không bị ảnh hưởng bởi các loại sinh vật hại gây tổn hại đến ngoại quan của quả.
  • Hầu như không bị hư hỏng do sinh vật hại gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến phần thịt quả bên trong.
  • Không bị ẩm ướt bất thường ở ngoài vỏ, ngoại trừ trường hợp nước ngưng tụ tự nhiên do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh.
  • Không có bất kỳ mùi và/hoặc vị lạ nào khác thường.
  • Quả mít phải có độ phát triển và độ chín sinh lý thích hợp, đảm bảo quả có thể tiếp tục quá trình chín tự nhiên để đạt được hương vị đặc trưng của giống.

- Phân cấp chất lượng sản phẩm (Điều 2)

Mít quả tươi được phân chia thành ba hạng chất lượng rõ rệt để phục vụ giao thương:

  • Hạng đặc biệt (Extra Class): Là những quả mít có chất lượng cao nhất. Chúng phải mang đầy đủ các đặc tính tiêu biểu của giống về cả hình dáng, sự phát triển và màu sắc vỏ. Quả không được có các khuyết tật, ngoại trừ những khuyết tật rất nhẹ trên bề mặt vỏ nhưng không được làm ảnh hưởng đến hình thức chung và chất lượng của sản phẩm.
  • Hạng I (Class I): Quả mít phải có chất lượng tốt và mang đặc trưng của giống. Cho phép có các khuyết tật nhẹ về hình dáng, màu sắc vỏ hoặc các vết xước nhẹ do cọ xát cơ học trong quá trình thu hoạch và vận chuyển, với điều kiện không ảnh hưởng đến phần thịt quả bên trong.
  • Hạng II (Class II): Bao gồm những quả mít không được xếp vào các hạng cao hơn nhưng vẫn đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu tối thiểu nêu trên. Quả có thể có các khuyết tật về hình dáng, màu sắc, vỏ bị rám nắng hoặc có vết xước nhẹ, miễn là quả vẫn giữ được các đặc tính cơ bản về chất lượng và độ bền bảo quản.

- Quy định về kích cỡ và độ đồng đều (Điều 3)

  • Kích cỡ của mít quả tươi được xác định cụ thể dựa trên khối lượng của từng quả.
  • Việc phân định kích cỡ nhằm đảm bảo tính đồng đều của sản phẩm khi đóng gói trong cùng một kiện hàng, giúp thuận tiện cho việc phân loại, định giá và bốc xếp vận chuyển.

- Quy định về dung sai cho phép (Điều 4)

Tiêu chuẩn cho phép một tỷ lệ dung sai nhất định về chất lượng và kích cỡ trong mỗi bao gói đối với các sản phẩm không đáp ứng đầy đủ yêu cầu của hạng được biểu thị:

  • Dung sai về chất lượng: Đối với hạng đặc biệt, cho phép tối đa 5% số lượng hoặc khối lượng quả không đáp ứng yêu cầu của hạng nhưng đạt chất lượng của hạng I. Đối với hạng I, dung sai cho phép là 10% đạt chất lượng hạng II. Đối với hạng II, cho phép tối đa 10% quả không đáp ứng yêu cầu của hạng cũng như yêu cầu tối thiểu, nhưng tuyệt đối không được có quả bị thối hỏng hoặc hư hỏng nặng đến mức không thể tiêu dùng.
  • Dung sai về kích cỡ: Đối với tất cả các hạng chất lượng, cho phép tối đa 10% số lượng hoặc khối lượng quả mít có kích cỡ lệch (lớn hơn hoặc nhỏ hơn) so với kích cỡ được ghi trên nhãn bao bì sản phẩm.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12355:2018 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng để các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu mít quả tươi đánh giá chất lượng sản phẩm, đồng thời là cơ sở để cơ quan quản lý nhà nước tiến hành kiểm tra, giám sát chất lượng nông sản trên thị trường.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12355:2018

ASEAN STAN 17:2010

MÍT QUẢ TƯƠI

Jackfruit

Lời nói đầu

TCVN 12355:2018 hoàn toàn tương đương với ASEAN STAN 17:2010;

TCVN 12355:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau qu và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

MÍT QUẢ TƯƠI

Jackfruit

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giống mít thương phẩm thuộc loài Artocarpus heterophyllus Lam., họ Moraceae, sau khi sơ chế và đóng gói, được tiêu thụ dưới dạng quả tươi.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho mít quả tươi dùng trong chế biến công nghiệp và chế biến tiếp theo.

2  Yêu cầu về chất lượng

2.1  Yêu cầu tối thiểu

Trong tất cả các hạng, tùy theo yêu cầu cụ thể cho từng hạng và dung sai cho phép, mít quả tươi phải:

- nguyên vẹn;

- chắc;

- lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng đến mức không phù hợp cho sử dụng;

- sạch,

- hầu như không có bất kỳ tạp chất lạ nào nhìn thấy được bằng mắt thường;

- hầu như không bị hư hỏng cơ học và/hoặc sinh lý học;

- hầu như không chứa sinh vật gây hại, sâu bệnh và hư hỏng bên trong ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài của sản phẩm;

- không bị ẩm bất thường ngoài vỏ, trừ khi bị ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh;

- không có bất kỳ mùi và/hoặc vị lạ nào;

- hầu như không bị thâm và xây xát;

Cuống quả phải chắc và không được dài quá 5 cm.

2.1.1  Mít quả tươi phải được thu hoạch vào thời điểm chín hợp lý khi đạt độ chín thích hợp, phù hợp với tiêu chí của giống và vùng trồng.

Độ chín và tình trạng của mít quả tươi phải:

- chịu được vận chuyển và bốc dỡ; và

- đến nơi tiêu thụ với trạng thái tốt.

2.2  Phân hạng

Mít quả tươi được phân thành ba hạng như sau:

2.2.1  Hạng “đặc biệt”

Mít quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng cao nhất, đặc trưng cho giống và/hoặc hạng thương mại, hầu như không có các khuyết tật miễn là không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì.

2.2.2  Hạng I

Mít quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng tốt, đặc trưng cho giống và/hoặc hạng thương mại. Tuy nhiên cho phép có các khuyết tật sau miễn là không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì:

- khuyết tật nhẹ về màu sắc và hình dạng;

- khuyết tật nhẹ về vỏ quả và các khuyết tật bên ngoài khác không vượt quá 10 % tổng diện tích bề mặt;

Trong mọi trường hợp, các khuyết tật không được ảnh hưởng đến thịt quả.

2.2.3  Hạng II

Mít quả tươi thuộc hạng này không đáp ứng được các yêu cầu trong các hạng cao hơn, nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu quy định trong 2.1. Có thể cho phép mít quả tươi có các khuyết tật sau miễn là vẫn đảm bảo được các đặc tính cơ bản về chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày của sản phẩm:

- khuyết tật về hình dạng và màu sắc;

- khuyết tật nhẹ về vỏ quả và các khuyết tật bề ngoài khác không vượt quá 15 % tổng diện tích bề mặt;

Trong mọi trường hợp, các khuyết tật không được ảnh hưởng đến thịt quả.

3  Yêu cầu về kích cỡ

Kích cỡ được xác định theo khối lượng của quả, phù hợp với Bảng 1 sau:

Bảng 1 - Phân loại kích cỡ theo khối lượng quả

Mã kích cỡ

Khối lượng, kg

1

lớn hơn 25

2

từ 21 đến 25

3

từ 16 đến 20

4

từ 10 đến 15

5

nhỏ hơn 10

4  Yêu cầu về dung sai

Cho phép dung sai về chất lượng và kích cỡ quả trong mỗi bao gói sản phẩm bán lẻ (hoặc mỗi lô hàng sản phẩm ở dạng rời) không đáp ứng các yêu cầu của mỗi hạng quy định.

4.1  Dung sai về chất lượng

4.1.1  Hạng “đặc biệt”

Cho phép 5 % số lượng mít quả tươi không đáp ứng các yêu cầu của hạng “đặc biệt”, nhưng phải đạt chất lượng hạng I hoặc nằm trong giới hạn dung sai cho phép của hạng đó.

4.1.2  Hạng I

Cho phép 10 % số lượng mít quả tươi không đáp ứng các yêu cầu của hạng I nhưng phải đạt chất lượng hạng II hoặc nằm trong giới hạn dung sai cho phép của hạng đó.

4.1.3  Hạng II

Cho phép 10 % số lượng mít quả tươi không đáp ứng các yêu cầu của hạng II cũng như các yêu cầu tối thiểu, trừ sản phẩm bị thối hoặc hư hỏng bất kỳ khác dẫn đến không thích hợp cho việc sử dụng.

4.2  Dung sai về kích cỡ

Đối với tất cả các hạng, cho phép 10 % số lượng hoặc khối lượng mít quả tươi tương ứng với cỡ trên và/hoặc cỡ dưới liền kề chỉ rõ trong Điều 3.

5  Yêu cầu về cách trình bày sản phẩm

5.1  Độ đồng đều

Lượng mít quả tươi chứa trong mỗi lô hàng phải đồng đều và chỉ gồm các quả có cùng giống và/hoặc hạng thương mại, xuất xứ, chất lượng và kích cỡ. Phần quan sát được của sản phẩm trong lô phải đại diện cho toàn bộ lô hàng.

5.2  Bao gói

Mít quả tươi phải được bao gói để bảo vệ sản phẩm một cách thích hợp. Vật liệu được sử dụng bên trong bao gói phải sạch và có chất lượng tốt để tránh được mọi nguy cơ hư hại bên trong hoặc bên ngoài sản phẩm. Cho phép sử dụng vật liệu giấy hoặc tem liên quan đến các yêu cầu thương mại miễn là việc in nhãn hoặc dán nhãn phải sử dụng mực in hoặc keo dán không độc.

Mít quả tươi cần được đóng gói trong mỗi bao bì phù hợp với TCVN 9770 (CAC/RCP 44) Quy phạm thực hành bao gói và vận chuyển rau, quả tươi.

5.2.1  Quy định về bao bì

Bao bì phải đảm bảo chất lượng, vệ sinh, thông thoáng và bền, thích hợp cho việc bốc dỡ, vận chuyển và bảo quản mít quả tươi. Bao bì không được có tạp chất và mùi lạ.

6  Dán nhãn hoặc ghi nhãn

6.1  Bao gói bán lẻ

Ngoài các yêu cầu của TCVN 7087 (CODEX STAN 1) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn, cần áp dụng các yêu cầu cụ thể như sau:

6.1.1  Tên sản phẩm

Mỗi bao gói phải được dán nhãn ghi rõ tên của sản phẩm và có thể ghi tên giống.

6.2  Bao gói sản phẩm không dùng để bán lẻ

Mỗi bao gói sản phẩm phải bao gồm các yêu cầu dưới đây: các chữ phải được tập trung về một phía, dễ đọc, không tẩy xóa được và có thể nhìn thấy từ bên ngoài hoặc phải có tài liệu kèm theo lô hàng. Đối với sản phẩm được vận chuyển với khối lượng lớn thì phải được ghi rõ trong tài liệu kèm theo lô hàng.

6.2.1  Dấu hiệu nhận biết

Tên và địa chỉ nhà xuất khẩu, nhà đóng gói và/hoặc người gửi hàng. Mã nhận biết (tùy chọn).

6.2.2  Tên sn phẩm

Tên của sản phẩm, tên của giống và/hoặc hạng thương mại.

6.2.3  Nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm

Nước xuất xứ và vùng trồng (nếu có) hoặc tên quốc gia, khu vực hoặc địa phương.

6.2.4  Nhận biết về thương mại

- hạng sản phẩm;

- kích cỡ;

- khối lượng tịnh (tùy chọn).

6.2.5  Dấu kiểm tra (tùy chọn).

7  Chất nhiễm bẩn

7.1  Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này phải tuân thủ mức giới hạn tối đa cho phép về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật theo quy định hiện hành.

7.2  Chất nhiễm bn khác

Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này phải tuân thủ giới hạn tối đa cho phép về chất nhiễm bẩn theo quy định hiện hành.

8  Vệ sinh

8.1  Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này nên được sơ chế và xử lý theo các quy định tương ứng của TCVN 5603 (CAC/RCP 1) Quy phạm thực hành về nhng nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm, TCVN 9994 (CAC/RCP 53) Quy phạm thc hành vệ sinh đối vi rau quả tươi và các tiêu chuẩn khác có liên quan như quy phạm thực hành, quy phạm thực hành vệ sinh.

8.2  Sản phẩm phải tuân thủ các tiêu chí vi sinh được thiết lập theo TCVN 9632 (CAC/GL 21) Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thc phẩm.

9  Phương pháp phân tích và lấy mẫu

Phương pháp phân tích và lấy mẫu được sử dụng để đánh giá các yêu cầu của tiêu chuẩn này theo CODEX STAN 234 Recommended methods of analysis and sampling (Các phương pháp khuyến cáo về phân tích và ly mẫu).

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Tên gọi của mít quả tươi trong khối ASEAN

Quốc gia

Tên gọi

Brunei Darussalam

Nangka

Campuchia

Knol

Indonesia

Nangka

Lào

Mak Mee

Malaysia

Nangka

Myanmar

Pein Ne Ein Pyawt

Pein Ne Ein Mar

Pein Ne (Pyar Yee)

Philippin

Langka

Thái Lan

Khanun

Việt Nam

Mít

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] Department of Agriculture - Ministry of Industry and Primary Resources. Brunei Darussalam. Brunei Standard for Jackfruit. PBD/01/2009

[2] Indonesia National Standard for Jackfruit 2008.

[3] Malaysian Standard MS 1055:1986. Specification for Fresh Jackfruits. SIRIM Standards & Industrial Research Institute of Malaysia.

[4] Philippine National Standard. Fresh Vegetable - Jackfruit. PNS/BAFPS 55:2007.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12355:2018 (ASEAN STAN 17:2010) về Mít quả tươi

Số hiệu: TCVN12355:2018
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2018
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12355:2018 (ASEAN ST...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký