Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12357:2018 (hoàn toàn tương đương với ASEAN STAN 29:2012) về Roi quả tươi do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và phân loại đối với trái roi (hay còn gọi là quả mận ở miền Nam) tươi thương phẩm.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các giống roi thương phẩm được trồng từ loài Syzygium samarangense (Blume) Merr. & L.M. Perry thuộc họ Myrtaceae, được cung cấp dưới dạng tươi cho người tiêu dùng sau khi được chuẩn bị và đóng gói. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại roi quả tươi dùng trong chế biến công nghiệp.

Yêu cầu tối thiểu về chất lượng (Điều 2.1)

Trong tất cả các hạng chất lượng, tùy thuộc vào các yêu cầu đặc biệt cho từng hạng và dung sai cho phép, roi quả tươi phải đạt được các tiêu chuẩn tối thiểu sau đây:

  • Quả phải nguyên vẹn, lành lặn, không bị thối hỏng hoặc dập nát đến mức không thể sử dụng được.
  • Sạch sẽ, hầu như không có tạp chất lạ nhìn thấy được bằng mắt thường trên bề mặt quả.
  • Hầu như không bị sinh vật hại ảnh hưởng đến ngoại quan của sản phẩm.
  • Hầu như không bị hư hỏng do sinh vật hại gây ra làm ảnh hưởng đến phần thịt quả bên trong.
  • Không bị ẩm bất thường ngoài vỏ, trừ trường hợp ngưng tụ nước tự nhiên sau khi đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh.
  • Không có bất kỳ mùi và/hoặc vị lạ nào ảnh hưởng đến chất lượng tự nhiên của quả.
  • Quả phải chắc, có độ phát triển và độ chín sinh lý phù hợp để đảm bảo tiếp tục quá trình chín sau thu hoạch, chịu được vận chuyển, bốc dỡ và bảo quản.

Phân hạng chất lượng sản phẩm (Điều 2.2)

Roi quả tươi được phân chia thành ba hạng chất lượng cụ thể để phục vụ giao dịch thương mại:

  • Hạng "Đặc biệt" (Extra Class): Roi quả tươi trong hạng này phải có chất lượng cao nhất. Chúng phải đặc trưng cho giống về cả hình dáng, sự phát triển và màu sắc vỏ quả. Quả không được có các khuyết tật, ngoại trừ các khuyết tật rất nhẹ trên bề mặt với điều kiện không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài và chất lượng chung của sản phẩm.
  • Hạng I (Class I): Roi quả tươi phải có chất lượng tốt, đặc trưng cho giống. Cho phép có các khuyết tật nhẹ về hình dáng, màu sắc hoặc các khuyết tật nhẹ trên vỏ (như vết trầy xước, rám nắng) nhưng diện tích khuyết tật không được vượt quá 5% tổng diện tích bề mặt quả và tuyệt đối không ảnh hưởng đến thịt quả.
  • Hạng II (Class II): Hạng này bao gồm roi quả tươi không được xếp vào các hạng cao hơn nhưng vẫn đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu nêu trên. Cho phép có các khuyết tật về hình dáng, màu sắc và vỏ quả, miễn là quả vẫn giữ được các đặc tính cơ bản về chất lượng. Tổng diện tích khuyết tật trên bề mặt quả không được vượt quá 10%.

Yêu cầu về kích cỡ (Điều 3)

Kích cỡ của roi quả tươi được xác định bằng đường kính lớn nhất của phần xích đạo quả hoặc theo khối lượng quả. Việc phân loại kích cỡ nhằm đảm bảo tính đồng đều của sản phẩm trong cùng một đơn vị bao gói:

  • Độ đồng đều về kích cỡ giữa các quả trong cùng một bao gói phải tuân thủ theo các quy định cụ thể của thị trường hoặc theo thỏa thuận thương mại giữa các bên.
  • Sự chênh lệch về kích cỡ giữa quả lớn nhất và quả nhỏ nhất trong cùng một hộp hoặc bao bì đóng gói phải nằm trong giới hạn cho phép để đảm bảo tính mỹ quan khi trưng bày.

Quy định về dung sai cho phép (Điều 4)

Tiêu chuẩn cho phép có những dung sai nhất định về chất lượng và kích cỡ trong mỗi bao gói đối với sản phẩm không đáp ứng yêu cầu của hạng được chỉ ra:

  • Dung sai về chất lượng:
    • Hạng "Đặc biệt": Cho phép tối đa 5% số lượng hoặc khối lượng roi quả tươi không đáp ứng yêu cầu của hạng "Đặc biệt", nhưng phải đạt chất lượng của Hạng I.
    • Hạng I: Cho phép tối đa 10% số lượng hoặc khối lượng roi quả tươi không đáp ứng yêu cầu của Hạng I, nhưng phải đạt chất lượng của Hạng II.
    • Hạng II: Cho phép tối đa 10% số lượng hoặc khối lượng roi quả tươi không đáp ứng yêu cầu của Hạng II cũng như các yêu cầu tối thiểu, ngoại trừ sản phẩm bị thối hỏng hoặc hư hỏng nặng đến mức không thể sử dụng.
  • Dung sai về kích cỡ: Đối với tất cả các hạng, cho phép tối đa 10% số lượng hoặc khối lượng roi quả tươi có kích cỡ lớn hơn hoặc nhỏ hơn kích cỡ được ghi trên bao bì, nhưng phải nằm trong giới hạn kích cỡ của nhóm liền kề.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12357:2018 (ASEAN STAN 29:2012) có hiệu lực kể từ ngày được công bố. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật quan trọng cho các hoạt động sản xuất, thu hoạch, đóng gói, xuất nhập khẩu và kiểm soát chất lượng roi quả tươi tại thị trường Việt Nam cũng như trong khu vực ASEAN.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12357:2018

ASEAN STAN 29:2012

ROI QUẢ TƯƠI

Wax apple

Lời nói đầu

TCVN 12357:2018 hoàn toàn tương đương với ASEAN STAN 29:2012;

TCVN 12357:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

ROI QUẢ TƯƠI

Wax apple

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giống roi1) thương phẩm thuộc loài Syzygium samarangense (Blume) Merr.et L.M. Perry (tên đồng nghĩa: Eugenia javanica L.) của họ Myrtaceae, được tiêu thụ dưới dạng quả tươi.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho roi quả tươi dùng trong chế biến công nghiệp.

2  Yêu cầu về chất lượng

2.1  Yêu cầu tối thiểu

Trong tất cả các hạng, tùy theo yêu cầu cụ thể cho từng hạng và dung sai cho phép, roi quả tươi phải:

- nguyên vẹn có hoặc không có cuống;

- đặc trưng cho giống;

- tươi và rắn chắc;

- không bị dập nát hoặc hư hỏng đến mức không phù hợp cho sử dụng;

- sạch;

- hầu như không có bất kỳ tạp chất lạ nào nhìn thấy được bằng mắt thường;

- hầu như không bị hư hỏng cơ học và/hoặc sinh lý học;

- hầu như không chứa sinh vật gây hại và hư hỏng ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài của sản phẩm;

- không bị ẩm bất thường ngoài vỏ, trừ khi bị ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh;

- hầu như không có bất kỳ mùi và/hoặc vị lạ nào:

2.1.1  Roi quả tươi phải được thu hoạch khi đạt độ thích hợp, phù hợp với tiêu chí của vùng trồng.

Độ chín và tình trạng của roi quả tươi phải:

- chịu được vận chuyển và bốc dỡ; và

- đến nơi tiêu thụ với trạng thái tốt.

2.2  Phân hạng

Roi quả tươi được phân thành ba hạng như sau:

2.2.1  Hạng “đặc biệt”

Roi quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng cao nhất, hầu như không có khuyết tật miễn là không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì.

2.2.2  Hạng l

Roi quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng tốt, cho phép có khuyết tật sau miễn là không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì:

- tương đối đồng đều về hình dạng;

- chênh lệch nhau về màu sắc thông thường;

- khuyết tật nhẹ trên vỏ quả. Tổng diện tích bị khuyết tật không vượt quá 5 % tổng diện tích bề mặt.

2.2.3  Hạng II

Roi quả tươi thuộc hạng này không đáp ứng được các yêu cầu trong các hạng cao hơn, nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu quy định trong 2.1. Có thể cho phép roi quả tươi có các khuyết tật sau miễn là vẫn đảm bảo được các đặc tính cơ bản về chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày của sản phẩm:

- ít đồng đều về hình dạng;

- sai khác nhẹ về màu sắc thông thường;

- khuyết tật trên vỏ quả. Tổng diện tích bị khuyết tật không vượt quá 10 % tổng diện tích bề mặt.

3  Yêu cầu về kích c

Kích cỡ được xác định theo khối lượng từng quả, phù hợp với Bảng 1 sau:

Bảng 1 - Phân loại kích cỡ theo khối lượng quả

Mã kích cỡ

Khối lượng, g

1

lớn hơn 175

2

từ 150 đến 175

3

từ 125 đến 150

4

từ 100 đến 125

5

từ 75 đến 100

6

từ 50 đến 75

7

từ 25 đến 50

4  Yêu cầu về dung sai

Cho phép dung sai về chất lượng và kích cỡ quả trong mỗi bao gói sản phẩm (hoặc mỗi lô hàng sản phẩm ở dạng rời) không đáp ứng các yêu cầu của mỗi hạng quy định.

4.1  Dung sai về chất lượng

4.1.1  Hạng “đặc biệt”

Cho phép 5 % số lượng hoặc khối lượng roi quả tươi không đáp ứng các yêu cầu của hạng “đặc biệt”, nhưng phải đạt chất lượng hạng I hoặc nằm trong giới hạn dung sai cho phép của hạng đó.

4.1.2  Hạng I

Cho phép 10 % số lượng hoặc khối lượng roi quả tươi không đáp ứng các yêu cầu của hạng I nhưng phải đạt chất lượng hạng II hoặc nằm trong giới hạn dung sai cho phép của hạng đó.

4.1.3  Hạng II

Cho phép 10 % số lượng hoặc khối lượng roi quả tươi không đáp ứng các yêu cầu của hạng II cũng như các yêu cầu tối thiểu, trừ sản phẩm bị thối hoặc hư hỏng bất kỳ khác dẫn đến không thích hợp cho việc sử dụng.

4.2  Dung sai về kích cỡ

Đối với tất cả các hạng, cho phép 10 % số lượng hoặc khối lượng roi quả tươi tương ứng với cỡ trên và/hoặc cỡ dưới liền kề chỉ rõ trên bao bì.

5  Yêu cầu về cách trình bày sản phm

5.1  Độ đồng đều

Lượng roi quả tươi chứa trong mỗi bao gói (hoặc lô sản phẩm để rời) phải đồng đều và chỉ gồm các quả có cùng giống, xuất xứ, chất lượng và/hoặc hạng thương mại, chất lượng và kích cỡ. Phần quan sát được của sản phẩm có trong bao gói (hoặc trong lô sản phẩm để rời) phải đại diện cho toàn bộ bao gói.

5.2  Bao gói

Roi quả tươi phải được bao gói để bảo vệ sản phẩm một cách thích hợp. Vật liệu được sử dụng bên trong bao gói phải sạch và có chất lượng tốt để tránh được mọi nguy cơ hư hại bên trong hoặc bên ngoài sản phẩm. Cho phép sử dụng vật liệu giấy hoặc tem liên quan đến các yêu cầu thương mại miễn là việc in nhãn hoặc dán nhãn phải sử dụng mực in hoặc keo dán không độc.

Roi quả tươi cần được đóng gói trong mỗi bao bì phù hợp với TCVN 9770 (CAC/RCP 44) Quy phạm thực hành bao gói và vận chuyển rau, quả tươi.

5.2.1  Quy định về bao bì

Bao bì phải đảm bảo chất lượng, vệ sinh, thông thoáng và bền, thích hợp cho việc bốc dỡ, vận chuyển và bảo quản roi quả tươi. Bao bì (hoặc lô sản phẩm để rời) không được có tạp chất và mùi lạ.

6  Dán nhãn hoặc ghi nhãn

6.1  Bao gói bán lẻ

Ngoài các yêu cầu của TCVN 7087 (CODEX STAN 1) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn, cần áp dụng các yêu cầu cụ thể như sau:

6.1.1  Tên sản phẩm

Mỗi bao gói phải được dán nhãn ghi rõ tên của sản phẩm và có thể ghi tên giống và/hoặc hạng thương mại trên nhãn.

6.2  Bao gói sản phẩm không dùng để bán lẻ

Mỗi bao gói sản phẩm phải bao gồm các yêu cầu dưới đây: các chữ phải được tập trung về một phía, dễ đọc, không tẩy xóa được và có thể nhìn thấy từ bên ngoài hoặc phải có tài liệu kèm theo lô hàng. Đối với sản phẩm được vận chuyển với khối lượng lớn thì phải được ghi rõ trong tài liệu kèm theo lô hàng.

6.2.1  Dấu hiệu nhận biết

Tên và địa chỉ nhà xuất khẩu, nhà đóng gói và/hoặc người gửi hàng. Mã nhận biết (tùy chọn).

6.2.2  Tên sản phẩm

Tên của sản phẩm, tên giống và/hoặc hạng thương mại.

6.2.3  Nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm

Nước xuất xứ, nếu có và vùng trồng hoặc tên quốc gia, khu vực hoặc địa phương.

6.2.4  Nhận biết về thương mại

- hạng sản phẩm;

- kích cỡ;

- số lượng quả (tùy chọn);

- khối lượng tịnh (tùy chọn).

6.2.5  Dấu kiểm tra (tùy chọn).

7  Chất nhiễm bẩn

7.1  Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này phải tuân thủ mức giới hạn tối đa cho phép về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật theo quy định hiện hành.

7.2  Chất nhiễm bẩn khác

Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này phải tuân thủ giới hạn tối đa cho phép về kim loại nặng theo quy định hiện hành.

8  Vệ sinh

8.1  Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này cần được sơ chế và xử lý theo các quy định tương ứng của TCVN 5603 (CAC/RCP 1) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm và các tiêu chuẩn khác có liên quan như quy phạm thực hành, quy phạm thực hành vệ sinh.

8.2  Sản phẩm phải tuân thủ các tiêu chí vi sinh được thiết lập theo TCVN 9632 (CAC/GL 21) Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm.

9  Phương pháp phân tích và ly mẫu

Phương pháp phân tích và lấy mẫu được sử dụng để đánh giá các yêu cầu của tiêu chuẩn này theo CODEX STAN 234 Recommended methods of analysis and sampling (Các phương pháp khuyến cáo về phân tích và lấy mẫu).

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Tên gọi của roi quả tươi trong khối ASEAN

Quốc gia

Tên gọi

Brunei

Jambu Air

Campuchia

Chum Pou

Indonesia

Jambu Air

Lào

Mak Jea

Malaysia

Jambu Air

Jambu Mawar

Myanmar

Hninn Thee

Phillipin

Makopa

Tambis

Thái Lan

Chompu

Việt Nam

Quả roi

Trái mận

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] Department of Agriculture and Agrifood. Ministry of Industry and Primary Resources - Brunei Darussalam. Proposed Draft Brunei standard for Wax Apple. 2011

[2] Indonesia National Standard for Rose apple. 2008 (RSNI 2), ICS 67.080.10

[3] Philippine National Standard PNS/BAFPS: 2012

[4] Thai Agricultural Standard for Java Apple (TAS 17-2011)

[5] ASEAN Harmonized MRLs for Pesticides



1) Phương ngữ miền Nam Việt Nam gọi là trái mận.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12357:2018 (ASEAN STAN 29:2012) về Roi quả tươi

Số hiệu: TCVN12357:2018
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2018
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12357:2018 (ASEAN ST...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký