Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12358:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn khu vực ASEAN STAN 39:2014) về Me ngọt quả tươi do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2018. Tiêu chuẩn này thiết lập các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và ghi nhãn đối với sản phẩm me ngọt quả tươi nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm và thuận lợi cho hoạt động thương mại trong nước cũng như xuất nhập khẩu.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các giống me ngọt thương phẩm thuộc loài Tamarindus indica L., thuộc họ Đậu (Fabaceae), được cung cấp dưới dạng quả tươi cho người tiêu dùng sau khi tiến hành các bước sơ chế và đóng gói. Tiêu chuẩn không áp dụng đối với các loại me ngọt được sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình chế biến công nghiệp.

Yêu cầu tối thiểu về chất lượng quả me ngọt tươi

Trong tất cả các hạng chất lượng, tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể cho từng hạng và sai số cho phép, quả me ngọt tươi phải đáp ứng các tiêu chuẩn tối thiểu sau:

  • Quả phải còn nguyên vẹn, lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng đến mức không thể sử dụng được.
  • Sạch sẽ, hầu như không có bất kỳ tạp chất lạ nào có thể nhìn thấy bằng mắt thường trên bề mặt vỏ quả.
  • Không bị sinh vật hại gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến ngoại quan của thịt quả.
  • Không bị hư hỏng bởi dịch hại hoặc nấm bệnh làm ảnh hưởng đến chất lượng bên trong.
  • Không bị ẩm ướt bất thường ở ngoài vỏ, trừ trường hợp bị ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh.
  • Không có bất kỳ mùi hoặc vị lạ nào từ môi trường xung quanh hoặc do hóa chất bảo quản gây ra.
  • Quả me phải đạt được độ phát triển và độ chín sinh lý thích hợp, cho phép quả tiếp tục quá trình hoàn thiện sau thu hoạch và chịu được vận chuyển, bốc dỡ.

Phân cấp chất lượng me ngọt tươi

Me ngọt quả tươi được phân chia thành ba hạng chất lượng cụ thể như sau:

  • Hạng đặc biệt (Extra Class): Quả me ngọt thuộc hạng này phải có chất lượng cao nhất. Chúng phải đặc trưng cho giống về cả hình dáng, màu sắc và hương vị. Quả không được có các khuyết tật, ngoại trừ các khuyết tật rất nhẹ trên bề mặt vỏ với điều kiện không ảnh hưởng đến ngoại quan chung và chất lượng của sản phẩm.
  • Hạng I (Class I): Quả me ngọt phải có chất lượng tốt và giữ được các đặc tính đặc trưng của giống. Cho phép có khuyết tật nhẹ về hình dáng hoặc vỏ quả, nhưng không được ảnh hưởng đến thịt quả bên trong.
  • Hạng II (Class II): Hạng này bao gồm những quả me ngọt không được xếp vào các hạng cao hơn nhưng vẫn đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu nêu trên. Cho phép có các khuyết tật về vỏ, hình dáng và màu sắc, miễn là quả me vẫn giữ được các đặc tính cơ bản về chất lượng và độ bền bảo quản.

Yêu cầu về phân loại kích cỡ và độ đồng đều

Kích cỡ của me ngọt quả tươi được xác định dựa trên số lượng quả có trong một kilôgam (kg) hoặc dựa trên chiều dài và đường kính của quả. Việc phân loại kích cỡ nhằm đảm bảo tính đồng đều tối đa của sản phẩm trong cùng một đơn vị bao gói:

  • Sản phẩm trong cùng một bao gói phải có sự đồng đều về kích thước theo các thang phân loại được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn.
  • Độ lệch về kích cỡ giữa các quả trong cùng một bao gói không được vượt quá giới hạn sai số cho phép đối với từng hạng chất lượng tương ứng.

Quy định về sai số cho phép

Tiêu chuẩn cho phép một tỷ lệ sai số nhất định về chất lượng và kích cỡ trong mỗi bao gói đối với sản phẩm không đáp ứng yêu cầu của hạng được biểu thị:

  • Sai số về chất lượng: Đối với Hạng đặc biệt, cho phép tối đa 5% số lượng hoặc khối lượng quả không đáp ứng yêu cầu của hạng nhưng đạt chất lượng của Hạng I. Đối với Hạng I, tỷ lệ sai số cho phép là 10% đạt chất lượng Hạng II. Đối với Hạng II, cho phép tối đa 10% quả không đáp ứng yêu cầu của hạng nhưng không được có quả bị thối hỏng hoặc hư hỏng nặng đến mức không thể sử dụng.
  • Sai số về kích cỡ: Đối với tất cả các hạng, cho phép tối đa 10% số lượng hoặc khối lượng quả không đáp ứng yêu cầu về kích cỡ quy định nhưng phải nằm trong nhóm kích cỡ liền kề dưới hoặc trên.

Yêu cầu về trình bày, bao gói và ghi nhãn sản phẩm

Để đảm bảo tính mỹ quan và vệ sinh an toàn thực phẩm, việc trình bày và đóng gói me ngọt phải tuân thủ các nguyên tắc:

  • Độ đồng đều: Toàn bộ me ngọt quả tươi trong mỗi bao gói phải đồng đều về xuất xứ, giống, chất lượng, kích cỡ và có độ chín tương đương nhau. Phần sản phẩm có thể nhìn thấy được từ bên ngoài bao bì phải đại diện cho toàn bộ sản phẩm trong bao gói.
  • Bao gói: Vật liệu sử dụng bên trong bao gói phải mới, sạch và không gây ra bất kỳ nguy cơ độc hại nào cho quả me. Việc in ấn hoặc dán nhãn trên bao bì phải sử dụng mực hoặc keo dán không độc hại.
  • Ghi nhãn thương phẩm: Nhãn trên bao bì bán lẻ hoặc bao bì vận chuyển phải được ghi rõ ràng, không tẩy xóa, bao gồm các thông tin bắt buộc như: Tên sản phẩm ("Me ngọt quả tươi"), tên giống, xuất xứ hàng hóa (quốc gia, vùng trồng), phân hạng chất lượng, kích cỡ, khối lượng tịnh, tên và địa chỉ của nhà đóng gói hoặc nhà xuất khẩu.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12358:2018 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố áp dụng. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật quan trọng để các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu me ngọt quả tươi đánh giá chất lượng sản phẩm, đồng thời giúp các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện kiểm tra, giám sát chất lượng nông sản trên thị trường.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12358:2018

ASEAN STAN 39:2014

ME NGỌT QUẢ TƯƠI

Sweet tamarind

Lờii đầu

TCVN 12358:2018 hoàn toàn tương đương với ASEAN STAN 39:2014;

TCVN 12358:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

ME NGỌT QUẢ TƯƠI

Sweet tamarind

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giống me ngọt thương phẩm thuộc loài Tamarindus indica L, họ Caesalpiniaceae, được tiêu thụ dưới dạng quả tươi.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho me ngọt quả tươi dùng trong chế biến công nghiệp.

2  Yêu cầu về chất lượng

2.1  Yêu cầu tối thiểu

Trong tất cả các hạng, tùy theo yêu cầu cụ thể cho từng hạng và dung sai cho phép, me ngọt quả tươi phải:

- nguyên vẹn, có cuống không dài hơn 0,5 cm;

- tươi;

- đặc trưng cho giống;

- sạch, hầu như không có bất kỳ tạp chất lạ nào nhìn thấy được bằng mắt thường;

- lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng đến mức không phù hợp cho sử dụng;

- hầu như không bị hư hỏng cơ học và/hoặc sinh lý học cũng như do nhiệt độ thấp và/hoặc nhiệt độ cao;

- hầu như không chứa sinh vật gây hại ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài của sản phẩm;

- không bị ẩm bất thường ngoài vỏ, trừ khi bị ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh;

- không có bất kỳ mùi và/hoặc vị lạ nào;

2.1.1  Me ngọt quả tươi phải được thu hoạch khi đạt độ chín thích hợp, phù hợp với tiêu chí của giống, mùa vụ, vùng trồng và phải có độ axit chuẩn độ (TA) tối đa bằng 4 %.

Độ chín và tình trạng của me ngọt quả tươi phải:

- chịu được vận chuyển và bốc dỡ; và

- đến nơi tiêu thụ với trạng thái tốt.

2.2  Phân hạng

Me ngọt quả tươi được phân thành ba hạng như sau:

2.2.1  Hạng “đặc biệt”

Me ngọt quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng cao nhất, không có các khuyết tật miễn là không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì.

2.2.2  Hạng I

Me ngọt quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng tốt. Tuy nhiên cho phép có các khuyết tật sau miễn là không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì:

- tương đối không đồng đều về hình dạng;

- hơi khác nhau về màu sắc thông thường;

- khuyết tật nhẹ trên vỏ quả. Tổng diện tích bị khuyết tật không vượt quá 5 % tổng diện tích bề mặt.

2.2.3  Hạng II

Me ngọt quả tươi thuộc hạng này không đáp ứng được các yêu cầu trong các hạng cao hơn, nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu quy định trong 2.1. Có thể cho phép me ngọt quả tươi có các khuyết tật sau miễn là vẫn đảm bảo được các đặc tính cơ bản về chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày của sản phẩm:

- ít đồng đều về hình dạng;

- hơi khác nhau về màu sắc thông thường;

- khuyết tật trên vỏ quả. Tổng diện tích bị khuyết tật không vượt quá 10 % tổng diện tích bề mặt.

3  Yêu cầu về kích cỡ

Kích cỡ được xác định theo số lượng hạt trên quả hoặc chiều dài của từng quả, phù hợp với Bảng 1 sau:

Bảng 1 - Phân loại kích cỡ theo số lượng hạt trên quả hoặc chiều dài của từng quả

Mã kích cỡ

Số lượng hạt trên quả

Chiều dàia), cm

1

lớn hơn 6

lớn hơn 10,0

2

từ 4 đến 6

lớn hơn 7 đến 10

3

từ 1 đến 3

từ 5 đến 7

a) Chỉ sử dụng đối với quả thẳng

4  Yêu cầu về dung sai

Cho phép dung sai về chất lượng và kích cỡ quả trong mỗi bao gói sản phẩm (hoặc mỗi lô hàng sản phẩm ở dạng rời) không đáp ứng các yêu cầu của mỗi hạng quy định.

4.1  Dung sai về chất lượng

4.1.1  Hạng “đặc biệt”

Cho phép 5% số lượng hoặc khối lượng me ngọt quả tươi không đáp ứng các yêu cầu của hạng “đặc biệt”, những phải đạt chất lượng hạng I hoặc nằm trong giới hạn dung sai cho phép của hạng đó.

4.1.3  Hạng II

Cho phép 10 % số lượng hoặc khối lượng me ngọt quả tươi không đáp ứng các yêu cầu của hạng II cũng như các yêu cầu tối thiểu, trừ sản phẩm bị thối hoặc hư hỏng bất kỳ khác dẫn đến không thích hợp cho việc sử dụng.

4.2  Dung sai về kích cỡ

Đối với tất cả các hạng, cho phép 10 % số lượng hoặc khối lượng từng quả tương ứng với cỡ trên và/hoặc cỡ dưới liền kề chỉ rõ trên bao gói.

5  Yêu cầu về cách trình bày sản phẩm

5.1  Độ đồng đều

Lượng me ngọt quả tươi chứa trong mỗi bao gói (hoặc lô sản phẩm để rời) phải đồng đều và chỉ gồm các quả có cùng giống, xuất xứ và/hoặc hạng thương mại, chất lượng và kích cỡ. Phần quan sát được của sản phẩm có trong bao gói (hoặc trong lô sản phẩm để rời) phải đại diện cho toàn bộ bao gói.

5.2  Bao gói

Me ngọt quả tươi phải được bao gói để bảo vệ sản phẩm một cách thích hợp. Vật liệu được sử dụng bên trong bao gói phải sạch và có chất lượng tốt để tránh được mọi nguy cơ hư hại bên trong hoặc bên ngoài sản phẩm. Cho phép sử dụng vật liệu giấy hoặc tem liên quan đến các yêu cầu thương mại miễn là việc in nhãn hoặc dán nhãn phải sử dụng mực in hoặc keo dán không độc.

Me ngọt quả tươi cần được đóng gói trong mỗi bao bì phù hợp với TCVN 9770 (CAC/RCP 44) Quy phạm thực hành bao gói và vận chuyn rau, quả tươi.

5.2.1  Quy định về bao bì

Bao bì phải đảm bảo chất lượng, vệ sinh, thông thoáng và bền, thích hợp cho việc bốc dỡ, vận chuyển và bảo quản me ngọt quả tươi. Bao bì (hoặc lô sản phẩm để rời) không được có tạp chất và mùi lạ.

6  Dán nhãn hoặc ghi nhãn

6.1  Bao gói bán lẻ

Ngoài các yêu cầu của TCVN 7087 (CODEX STAN 1) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn, cần áp dụng các yêu cầu cụ thể như sau:

6.1.1  Tên sản phẩm

Mỗi bao gói phải được dán nhãn ghi rõ tên của sản phẩm và có thể ghi tên giống và/hoặc hạng thương mại trên nhãn.

6.2  Bao gói sản phẩm không dùng đ bán lẻ

Mỗi bao gói sản phẩm phải bao gồm các yêu cầu dưới đây: các chữ phải được tập trung về một phía, dễ đọc, không tẩy xóa được và có thể nhìn thấy từ bên ngoài hoặc phải có tài liệu kèm theo lô hàng. Đối với sản phẩm được vận chuyển với khối lượng lớn thì phải được ghi rõ trong tài liệu kèm theo lô hàng.

6.2.1  Dấu hiệu nhận biết

Tên và địa chỉ nhà xuất khẩu, nhà đóng gói và/hoặc người gửi hàng. Mã nhận biết (tùy chọn).

6.2.2  Tên sản phẩm

Tên của sản phẩm, giống và/hoặc hạng thương mại.

6.2.3  Nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm

Nước xuất xứ (tùy chọn) và vùng trồng hoặc tên quốc gia, khu vực hoặc địa phương.

6.2.4  Nhận biết về thương mại

- tên sản phẩm;

- tên giống (tùy chọn);

- hạng sản phẩm;

- kích cỡ;

- số lượng quả (tùy chọn);

- khối lượng tịnh (tùy chọn).

6.2.5  Dấu kiểm tra (tùy chọn).

7  Chất nhiễm bn

7.1  Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này phải tuân thủ mức giới hạn tối đa cho phép về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật theo quy định hiện hành.

7.2  Chất nhiễm bn khác

Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này phải tuân thủ giới hạn tối đa cho phép về kim loại nặng theo quy định hiện hành.

8  Vệ sinh

8.1  Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này cần được sơ chế và xử lý theo các quy định tương ứng của TCVN 5603 (CAC/RCP 1) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đi với vệ sinh thực phm và các tiêu chuẩn khác có liên quan như quy phạm thực hành, quy phạm thực hành vệ sinh.

8.2  Sản phẩm phải tuân thủ các tiêu chí vi sinh được thiết lập theo TCVN 9632 (CAC/GL 21) Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đi với thực phẩm.

9  Phương pháp phân tích và lấy mẫu

Phương pháp phân tích và lấy mẫu được sử dụng để đánh giá các yêu cầu của tiêu chuẩn này theo CODEX STAN 234 Recommended methods of analysis and sampling (Các phương pháp khuyến cáo về phân tích và lấy mẫu).

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Tên gọi của me ngọt quả tươi trong khối ASEAN

Quốc gia

Tên gọi

Brunei

Asam Jawa

Campuchia

Ampil Phaem

Indonesia

Asam Jawa

Lào

Mak Kham Wan

Malaysia

Asam Jawa

Myanmar

 

Phillipin

Sampalok

Thái Lan

Ma Kham Waan

Việt Nam

Me ngọt

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] ASEAN Harmonized MRLs for Pesticides

[2] Philippine National standard (PNS) for Tamarind

[3] Thai Agricultural standard for Sweet tamarind (TAS 23-20XX)

[4] Malaysian standard 1236 : 1991 Specification for Tamarind Pulp (ICS : 67.220.10)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12358:2018 (ASEAN STAN 39:2014) về Me ngọt quả tươi

Số hiệu: TCVN12358:2018
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2018
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12358:2018 (ASEAN ST...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký