Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12434:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 16715:2014) về Cần trục - Tín hiệu bằng tay sử dụng với cần trục do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định các quy chuẩn thống nhất về hệ thống tín hiệu bằng tay nhằm bảo đảm an toàn tuyệt đối trong quá trình vận hành các thiết bị nâng hạ.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động vận hành cần trục, bao gồm người điều khiển cần trục (thợ lái), người ra tín hiệu (người xi nhan), cán bộ giám sát an toàn lao động tại các công trường xây dựng, cảng biển, nhà xưởng và các khu vực sản xuất công nghiệp có sử dụng thiết bị nâng hạ.

Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Điều 1 đến Điều 4)

1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Quy định chi tiết các tín hiệu bằng tay chuẩn hóa để thiết lập kênh giao tiếp trực quan, rõ ràng giữa người ra tín hiệu và người điều khiển cần trục.
  • Áp dụng rộng rãi cho các loại cần trục khác nhau theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, giúp hạn chế tối đa tai nạn lao động do bất đồng ngôn ngữ hoặc hiểu sai ý kiến chỉ đạo trong khu vực làm việc.

2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng kết hợp với TCVN 8242-1 (ISO 4306-1) về Cần trục - Từ vựng - Phần 1: Quy định chung để đồng bộ hóa các thuật ngữ chuyên ngành kỹ thuật nâng hạ.

3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

  • Định nghĩa rõ vai trò của người điều khiển cần trục là người trực tiếp vận hành các cơ cấu chuyển động của cần trục để di chuyển tải trọng.
  • Định nghĩa người ra tín hiệu là người được đào tạo chuyên môn, có nhiệm vụ quan sát vùng làm việc của cần trục và đưa ra các chỉ dẫn bằng tay cho người điều khiển nhằm bảo đảm di chuyển tải an toàn.

4. Yêu cầu chung đối với việc sử dụng tín hiệu bằng tay (Điều 4)

  • Vị trí của người ra tín hiệu: Người ra tín hiệu phải đứng ở vị trí có tầm nhìn bao quát toàn bộ khu vực di chuyển của tải trọng và cần trục, đồng thời phải nằm trong tầm nhìn trực tiếp, rõ ràng của người điều khiển cần trục để tránh việc truyền đạt thông tin bị gián đoạn.
  • Trang phục và thiết bị nhận diện: Người ra tín hiệu phải được trang bị và sử dụng các phương tiện nhận diện đặc biệt như áo khoác phản quang, mũ bảo hộ có màu sắc nổi bật hoặc găng tay chuyên dụng để người điều khiển dễ dàng nhận biết trong mọi điều kiện thời tiết và ánh sáng.
  • Nguyên tắc phát tín hiệu duy nhất: Người điều khiển cần trục chỉ được phép tuân theo tín hiệu của một người ra tín hiệu duy nhất đã được phân công trước đó. Tuy nhiên, đối với tín hiệu Dừng khẩn cấp, người điều khiển phải lập tức chấp hành dù tín hiệu đó được phát ra từ bất kỳ ai trên công trường.
  • Tính liên tục và dứt khoát: Các động tác tay phải được thực hiện một cách dứt khoát, rõ ràng, không gây nhầm lẫn. Tín hiệu phải được duy trì liên tục trong suốt quá trình thực hiện chuyển động của cần trục cho đến khi thao tác hoàn thành.
  • Đào tạo và huấn luyện: Cả người điều khiển cần trục và người ra tín hiệu đều phải được đào tạo bài bản, kiểm tra năng lực định kỳ về các quy chuẩn tín hiệu bằng tay được quy định trong tiêu chuẩn này trước khi tham gia vận hành thực tế.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12434:2018 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Các đơn vị sử dụng cần trục có trách nhiệm phổ biến, huấn luyện và áp dụng nghiêm ngặt các quy định về tín hiệu bằng tay này vào quy trình vận hành an toàn tại cơ sở.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12434:2018

ISO 16715:2014

CẦN TRỤC - TÍN HIỆU BẰNG TAY SỬ DỤNG VỚI CẦN TRỤC

Cranes - Hand signals used with cranes

Lời nói đầu

TCVN 12434:2018 hoàn toàn tương đương ISO 16715:2014.

TCVN 12434:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 96 Cần cẩu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

CẦN TRỤC - TÍN HIỆU BẰNG TAY SỬ DỤNG VỚI CẦN TRỤC

Cranes - Hand signals used with cranes

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với tín hiệu bằng tay để sử dụng trong các thao tác nâng hạ.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 8242-1 (ISO 4306-1), Cần trục - Từ vựng - Phần 1: Quy định chung.

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 8242-1 (ISO 4306-1) và các bổ sung sau đây:

3.1

Dừng hoạt động (cease operation, dogging)

Dừng hoạt động vĩnh viễn hoặc tạm thời sau khi đã dỡ tải.

3.2

Xoay, lắc (slewing, swinging)

Chuyển động của tải nâng theo phương ngang khi phần đế cần trục không di chuyển.

3.3

Di chuyển (travel)

Sự dịch chuyển của toàn bộ cần trục (cần trục tự hành hoặc lắp trên máy kéo).

4  Yêu cầu đối với tín hiệu bằng tay

4.1  Quy định chung

Áp dụng các yêu cầu sau đây đối với các tín hiệu bằng tay.

a) Các tín hiệu phải được sử dụng phù hợp và người vận hành cần trục hiểu được hoàn toàn.

b) Tín hiệu phải rõ ràng và ngắn gọn để tránh bị hiểu nhầm.

c) Các tín hiệu không đặc thù được thể hiện bằng một tay phải được chấp nhận khi dùng bất kỳ tay nào (việc chỉ rõ tay phải hoặc tay trái là loại tín hiệu đặc thù).

d) Người báo hiệu phải:

1) Ở vị trí an toàn;

2) Được người vận hành nhìn thấy rõ;

3) Nhìn rõ tải nâng hoặc thiết bị.

e) Các tín hiệu gửi đến người vận hành chỉ được thực hiện từ một người. Ngoại lệ duy nhất là đối với tín hiệu dừng khẩn cấp.

f) Khi có thể áp dụng, các tín hiệu có thể được tổng hợp và sử dụng.

4.2  Các tín hiệu bằng tay tổng quát

Hình 1

Bắt đầu các hoạt động

(Hãy theo các chỉ dẫn của tôi)

Hai tay dang ngang về hai bên, lòng bàn tay mở hướng về phía trước

Hình 2

Dừng

(Dừng bình thường)

Tay dang ngang, lòng bàn tay mở hướng xuống dưới, di chuyển cánh tay ra phía sau và về phía trước.

Hình 3

Dừng khẩn cấp

(Dừng nhanh)

Hai tay dang ngang về hai bên, lòng bàn tay mở hướng xuống dưới, di chuyển hai cánh tay ra phía sau và về phía trước.

Hình 4

Dừng hoạt động

(Dừng theo chỉ dẫn của tôi)

Hai tay ôm lấy nhau, đặt ngang tầm ngực phía trước cơ thể

Hình 5

Nhấp (đóng ngắt nhanh) hoặc tốc độ rất chậm

Xoa tròn lòng bàn tay vào nhau. Sau tín hiệu này thì một tín hiệu bằng tay phù hợp bất kỳ nào khác cũng có thể dùng.

 

4.3  Các chuyển động theo phương thẳng đứng

Hình 6

Chỉ thị khoảng cách theo chiều đứng

Đưa cả hai tay về phía trước, tay này trên tay kia, lòng bàn tay hướng vào nhau.

Hình 7

Nâng tải với tốc độ ổn định

Đưa một tay lên quá đầu, tay nắm với ngón trỏ chỉ lên trên. Dùng cẳng tay vẽ các vòng tròn nhỏ trong mặt phẳng ngang.

Hình 8

Nâng tải với tốc độ chậm

Sử dụng tín hiệu nâng tải bằng một tay và cố định lòng bàn tay còn lại phía trên tay phát tín hiệu.

Hình 9

Hạ tải với tốc độ ổn định

Duỗi một tay xuống phía dưới nhưng tách rời khỏi cơ thể, tay nắm với ngón trỏ chỉ xuống dưới. Dùng cẳng tay vẽ các vòng tròn nhỏ trong mặt phẳng.

Hình 10

Hạ tải với tốc độ chậm

Sử dụng tín hiệu hạ tải bằng một tay và cố định lòng bàn tay còn lại phía dưới và hướng vào tay phát tín hiệu.

 

4.4  Các chuyển động theo phương nằm ngang

Hình 11

Di chuyển/quay theo chiều ch định

Giữ cánh tay duỗi dài ở tư thế nằm ngang theo chiều chuyển động yêu cầu, bàn tay mở và lòng bàn tay hướng xuống dưới.

 

Hình 12

Di chuyển rời xa tôi

Giữ cả hai tay bên cơ thể với các cẳng tay nằm ngang hướng về phía trước, lòng bàn tay mở hướng xuống dưới. Thực hiện lặp đi lặp lại động tác đưa các cẳng tay lên xuống từ vị trí nằm ngang đến vị trí thẳng đứng.

Hình 13

Di chuyển về phía tôi

Giữ cả hai tay bên cơ thể với các cẳng tay thẳng đứng, lòng bàn tay mở hướng về phía trước. Thực hiện lặp đi lặp lại động tác đưa các cẳng tay lên xuống.

Hình 14a

Hình 14b

Di chuyển cả hai bánh xích

Quay cả hai nắm tay quanh nhau phía trước cơ thể theo chiều chuyển động; tiến hoặc lùi.

Hình 15

Di chuyển một bánh xích

Nâng nắm đấm để chỉ thị phía bánh xích không chuyển động (phía bị khóa). Quay nắm đấm còn lại phía trước cơ thể theo chiều đứng để chỉ thị chuyển động của bánh xích còn lại.

Hình 16

Chỉ thị khoảng cách theo chiều ngang

Giang rộng hai tay theo chiều ngang phía trước cơ thể, lòng bàn tay hướng vào nhau.


Hình 17a

Hình 17b

 

Lật tải

(bằng hai cần trục hoặc bằng hai móc treo)

Giữ hai tay duỗi về phía trước, song song và nằm ngang, quay góc 90º theo chiều muốn lật tải.

CHÚ THÍCH: Phải chắc chắn là khả năng tải của mỗi cần trục hoặc móc treo là đủ cho trường hợp tải cần lật bất ngờ bị mất cân bằng.

 

4.5  Các chuyển động liên quan đến thiết bị riêng

Hình 18

Nâng tải bằng cấu nâng chính

Giữ một tay trên đầu. Giữ tay còn lại bên cạnh cơ thể.

Sau tín hiệu này thì các tín hiệu bằng tay phù hợp khác chỉ có thể áp dụng cho cơ cấu nâng chính.

Khi có nhiều cơ cấu nâng chính thì người báo hiệu có thể chỉ định số thứ tự bằng cách chỉ đến hoặc biểu thị bằng ngón trỏ.

Hình 19

Nâng tải bằng cấu nâng phụ

Giữ một cẳng tay thẳng đứng, bàn tay nắm lại. Khuỷu tay được tay còn lại nắm giữ.

Sau tín hiệu này thì các tín hiệu bằng tay phù hợp khác chỉ có thể áp dụng cho cơ cấu nâng phụ.

Hình 20

Nâng cần

Giữ một tay duỗi ngang, ngón tay cái hướng lên trên.

 

Hình 21

Hạ cần

Giữ một tay duỗi ngang, ngón tay cái hướng xuống dưới.

Hình 22

Ra cần (kéo dài cần) hoặc đưa xe con đi ra

Giữ cả hai tay duỗi thẳng về phía trước (tay nắm lại), các ngón tay cái hướng ra ngoài.

Hình 23

Vào cần (co ngắn cần) hoặc đưa xe con đi vào

Giữ cả hai tay duỗi thẳng về phía trước (tay nắm lại), các ngón tay cái hướng vào nhau.

Hình 24

Nâng cần khi hạ tải

Giữ một tay duỗi ngang, ngón tay cái hướng lên trên. Tay còn lại duỗi xuống dưới nhưng tách rời cơ thể, tay nắm với ngón trỏ chỉ xuống dưới, thực hiện vẽ các vòng tròn nhỏ bằng cẳng tay.

Hình 25

Hạ cần khi nâng tải

Giữ một tay duỗi ngang, ngón tay cái hướng xuống dưới. Tay còn lại đưa lên quá đầu, tay nắm với ngón trỏ chỉ lên trên, thực hiện vẽ các vòng tròn nhỏ bằng cẳng tay.

 

 

Phụ lục A

(tham khảo)

Điều khiển thiết bị mang tải chuyên dùng

Tín hiệu bằng tay cho các thiết bị mang tải chuyên dùng có thể được yêu cầu để chỉ định các chức năng riêng của chúng.

Gầu kiểu vỏ sò

M gầu

Dang hai tai ngang vai, lòng bàn tay hướng xuống dưới

Đóng gầu

Đưa hai bàn tay lại gần nhau.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] TCVN 12433 (ISO 15513), Cần trục - Yêu cầu nâng lực đối với người vận hành cần trục, người xếp dỡ tải, người báo hiệu và người đánh giá.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12434:2018 (ISO 16715:2014) về Cần trục - Tín hiệu bằng tay sử dụng với cần trục

Số hiệu: TCVN12434:2018
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2018
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12434:2018 (ISO 1671...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký