Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12439:2018 (hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 181-1991) do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định các yêu cầu kỹ thuật, dinh dưỡng và an toàn thực phẩm đối với thức ăn công thức được sử dụng trong chế độ ăn kiểm soát cân nặng.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các sản phẩm thức ăn công thức được chế biến đặc biệt để thay thế một phần hoặc toàn bộ khẩu phần ăn hàng ngày nhằm mục đích giảm cân hoặc kiểm soát cân nặng. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu sản phẩm này tại thị trường Việt Nam, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong việc kiểm tra và chứng nhận chất lượng sản phẩm.

Các quy định kỹ thuật và nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn

  • Mô tả sản phẩm: Thức ăn công thức kiểm soát cân nặng là thực phẩm được trình bày như một giải pháp thay thế hoàn toàn hoặc một phần bữa ăn hàng ngày. Khi sử dụng đúng hướng dẫn của nhà sản xuất, sản phẩm phải cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng thiết yếu nhưng hạn chế tối đa mức năng lượng nạp vào cơ thể.
  • Yêu cầu về năng lượng: Đối với sản phẩm thay thế hoàn toàn chế độ ăn, tổng năng lượng cung cấp hàng ngày phải nằm trong khoảng từ 800 kcal (3350 kJ) đến 1200 kcal (5020 kJ). Đối với sản phẩm thay thế một phần bữa ăn, mức năng lượng phải được kiểm soát chặt chẽ theo từng khẩu phần cụ thể để đảm bảo hiệu quả giảm cân an toàn.
  • Hàm lượng Protein: Lượng protein trong sản phẩm phải chiếm từ 25% đến 50% tổng năng lượng. Chất lượng protein phải có chỉ số axit amin đã hiệu chỉnh (PDCAAS) tương đương với casein. Trường hợp chất lượng protein thấp hơn, nhà sản xuất phải tăng tỷ lệ protein tương ứng để bảo đảm giá trị dinh dưỡng tối thiểu.
  • Hàm lượng Chất béo: Chất béo không được cung cấp vượt quá 30% tổng năng lượng của sản phẩm. Đồng thời, sản phẩm phải chứa một lượng axit linoleic (axit béo thiết yếu) tối thiểu theo quy định để duy trì các chức năng sinh lý bình thường của cơ thể.
  • Hàm lượng Cacbohydrat: Sản phẩm phải chứa một lượng cacbohydrat thích hợp nhằm ngăn ngừa tình trạng nhiễm toan ceton do thiếu hụt đường trong quá trình giảm cân nhanh.
  • Vitamin và khoáng chất: Đối với sản phẩm thay thế hoàn toàn chế độ ăn, hàm lượng các vitamin và khoáng chất thiết yếu (như Vitamin A, D, E, C, nhóm B, Canxi, Sắt, Kẽm, Magie) phải đáp ứng tối thiểu 100% lượng khuyến nghị hàng ngày (RDA) cho mỗi khẩu phần ăn hàng ngày.
  • Phụ gia thực phẩm: Chỉ được phép sử dụng các chất phụ gia thực phẩm nằm trong danh mục cho phép của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Codex quốc tế và quy định hiện hành của Bộ Y tế Việt Nam. Các chất điều chỉnh độ axit, chất nhũ hóa, chất ổn định, chất làm dày và chất tạo ngọt phải tuân thủ nghiêm ngặt giới hạn tối đa cho phép.
  • Yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm: Sản phẩm phải được sản xuất, chế biến và đóng gói theo các nguyên tắc thực hành vệ sinh tốt (GMP/HACCP) đối với thực phẩm dùng cho mục đích dinh dưỡng đặc biệt, bảo đảm không chứa vi sinh vật hoặc độc tố gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng.

Hiệu lực thi hành

TCVN 12439:2018 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng để các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện việc kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường, đồng thời giúp doanh nghiệp định hướng sản xuất sản phẩm an toàn, đạt chuẩn quốc tế.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12439:2018

CODEX STAN 181-1991

THỨC ĂN CÔNG THỨC ĐỂ KIỂM SOÁT CÂN NẶNG

Formula foods for use in weight control diets

 

Lời nói đầu

TCVN 12439:2018 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 181-1991;

TCVN 12439:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F6 Dinh dưỡng và thức ăn kiêng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

THỨC ĂN CÔNG THỨC ĐỂ KIỂM SOÁT CÂN NẶNG

Formula foods for use in weight control diets

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho thức ăn công thức để kiểm soát cân nặng được nêu trong Điều 2.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho bữa ăn được bao gói sẵn nhằm kiểm soát năng lượng và ở dạng thức ăn thông thường.

2  Mô tả sản phẩm

Thức ăn công thức để kiểm soát cân nặng là thực phẩm ở dạng “ăn liền” hoặc được chuẩn bị theo hướng dẫn sử dụng, như một thực phẩm thay thế toàn bộ hoặc một phần của khẩu phần ăn đặc biệt hoàn chỉnh.

3  Thành phần cơ bản và chỉ tiêu chất lượng

3.1  Mức năng lượng

3.1.1  Thức ăn công thức thay thế cho các bữa ăn kiêng hàng ngày, cung cấp từ 800 kcal (3350 kJ) đến 1200 kcal (5020 kJ). Các suất ăn hoặc cả khẩu phần ăn chứa trong sản phẩm này cung cấp khoảng một phần ba hoặc một phần tư tổng năng lượng của sản phẩm, tùy thuộc vào số lượng suất ăn hoặc khẩu phần ăn được khuyến cáo trong ngày tương ứng là 3 lần hoặc 4 lần.

3.1.2  Thức ăn công thức thay thế cho một hoặc nhiều bữa ăn kiêng hàng ngày, cung cấp từ 200 kcal (835 kJ) đến 400 kcal (1670 kJ) trên một bữa. Khi thực phẩm thay thế cho một phần bữa ăn kiêng chính thì năng lượng ăn vào tổng thể không được vượt quá 1200 kcal (5020 kJ).

3.2  Hàm lượng dinh dưỡng

3.2.1  Protein

3.2.1.1  Khi sử dụng sản phẩm ăn liền thì năng lượng từ hàm lượng protein của sản phẩm từ 25 % đến 50 % năng lượng của thức ăn. Hàm lượng protein tổng số không vượt quá 125 g/ngày.

3.2.1.2  Protein phải:

i) có chất lượng dinh dưỡng tương đương với protein của trứng hoặc protein của sữa (protein chuẩn);

ii) khi chất lượng protein thấp hơn protein chuẩn thì mức tối thiểu phải tăng để bù cho protein chất lượng thấp hơn. Không được sử dụng protein có chất lượng nhỏ hơn 80 % so với protein chuẩn trong thức ăn công thức dùng cho chế độ ăn nhằm kiểm soát cân nặng.

3.2.1.3  Những axit amin thiết yếu có thể được thêm vào để tăng chất lượng protein chỉ với một lượng cần thiết cho mục đích này. Chỉ sử dụng axit amin dạng L, nhưng cũng có thể sử dụng methionin dạng DL.

3.2.2  Chất béo và linoleat

Năng lượng có sẵn trong thức ăn không quá 30 % được lấy từ chất béo, bao gồm không dưới 3 % năng lượng sẵn có được lấy từ axit linoleic (ở dạng glycerid).

3.2.3  Vitamin và khoáng chất

3.2.3.1  Đối với thức ăn công thức thay thế cho các bữa ăn mỗi ngày, ít nhất 100 % lượng vitamin và khoáng chất được chỉ định dưới đây sẽ phải có trong khẩu phần ăn hàng ngày. Cũng có thể bao gồm các chất dinh dưỡng thiết yếu khác mà không được quy định dưới đây.

Vitamin A

600 μg retinol tương đương

Vitamin D

2,5 μg

Vitamin E

10 mg

Vitamin C

30 mg

Thiamin

0,8 mg

Riboflavin

1,2 mg

Niacin

11 mg

Vitamin B6

2 mg

Vitamin B12

1 μg

Folat

200 μg

Canxi

500 mg

Phospho

500 mg

Sắt

16 mg

Iot

140 μg

Magie

350 mg

Đồng

1,5 mg

Thiếc

6 mg

Kali

1,6 g

Natri

1,0 g

3.2.3.2  Đối với thức ăn công thức thay thế cho một bữa ăn, lượng vitamin và khoáng chất cần được giảm xuống dưới các mức quy định trong 3.2.3.1 để cung cấp tối thiểu 33 % hoặc 25 % các lượng này, tùy thuộc vào số lượng bữa ăn khuyến cáo trong ngày, tương ứng 3 lần hoặc 4 lần.

3.3  Thành phần

Thức ăn công thức để kiểm soát cân nặng cần được chuẩn bị từ các thành phần protein động vật và/hoặc thực vật đã được chứng minh phù hợp để sử dụng cho người và từ các phần cấu thành thích hợp khác để thu được thành phần thiết yếu của sản phẩm nêu trong 3.1 và 3.2.

4  Phụ gia thực phẩm

Phụ gia thực phẩm quy định trong tiêu chuẩn này phải ở mức cho phép không vượt quá mức ăn vào hàng ngày có thể chấp nhận được theo quy định hiện hành.

5  Chất ô nhiễm

5.1  Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

Sản phẩm cần được chế biến theo thực hành sản xuất tốt sao cho không còn dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nguyên liệu hoặc thành phần của thực phẩm hoặc nếu không thể tránh khỏi thì phải giảm đến mức tối đa có thể.

5.2  Chất ô nhiễm khác

Sản phẩm không được có dư lượng hoocmôn và chất kháng sinh xác định bằng các phương pháp phân tích thích hợp và thực tế không có các chất nhiễm bẩn khác, đặc biệt là chất có hoạt tính dược lý.

6  Vệ sinh

6.1  Trong phạm vi thực hành sản xuất tốt, sản phẩm không được chứa các chất không mong muốn.

6.2  Khi thử nghiệm theo phương pháp lấy mẫu và kiểm tra thích hợp sản phẩm phải:

a) không chứa các vi sinh vật gây bệnh;

b) không chứa bất kỳ chất nào có nguồn gốc từ vi sinh vật với lượng có thể gây hại đến sức khỏe, và

c) không chứa bất kỳ chất gây hại hoặc có độc khác với lượng có thể gây hại đến sức khỏe.

7  Bao gói

7.1  Sản phẩm được bao gói trong vật chứa đảm bảo an toàn vệ sinh và yêu cầu khác về chất lượng.

Khi ở dạng lỏng, sản phẩm phải được chế biến nhiệt và được bao gói trong vật chứa kín khí để đảm bảo độ vô trùng; có thể sử dụng nitơ và carbon dioxit làm môi trường bao gói.

7.2  Vật chứa, bao gồm vật liệu bao gói, phải được làm bằng chất liệu an toàn và phù hợp cho mục đích sử dụng. [(Xem TCVN 5603 (CAC/RCP 1-1969) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm)].

8  Độ đầy của hộp chứa

Trong trường hợp sản phẩm ở dạng ăn liền thì độ đầy của vật chứa phải:

a) không nhỏ hơn 80 % thể tích đối với sản phẩm có khối lượng nhỏ hơn 150 g;

b) không nhỏ hơn 85 % thể tích đối với sản phẩm có khối lượng từ 150 g đến 250 g;

c) không nhỏ hơn 90 % thể tích có khối lượng lớn hơn 250 g

dung tích nước của vật chứa đối với sản phẩm. Dung tích nước của hộp chứa là thể tích nước cất ở 20 °C khi hộp được nạp đầy và ghép kín.

9  Ghi nhãn

Ngoài các điều khoản thích hợp quy định trong CODEX STAN 146-1985 General Standard for the Labelling of and Claims for Prepackaged Foods for Special Dietary Uses (Tiêu chuẩn chung đối với ghi nhãn và công bố về thực phẩm bao gói dùng cho chế độ ăn kiêng đặc biệt), cần tuân thủ các yêu cầu sau:

9.1  Tên sản phẩm

Tên của sản phẩm phải được ghi “Thức ăn công thức để kiểm soát cân nặng”.

9.2  Danh mục các thành phần

Danh mục đầy đủ các thành phần phải được công bố theo 4.2 của TCVN 7087 (CODEX STAN 1-1985) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn.

9.3  Công bố giá trị dinh dưỡng

9.3.1  Giá trị dinh dưỡng phải được công bố trên nhãn trên 100 g hoặc 100 ml thực phẩm được bán và nếu có thể, trên lượng thức ăn quy định được đề nghị để tiêu dùng:

a) lượng năng lượng, tính bằng kilocalo (kcal) và kilojun (kJ);

b) lượng protein, carbohydrat và chất béo có sẵn, tính bằng gam;

c) lượng vitamin và khoáng chất quy định trong 3.2.3, tính bằng đơn vị đo lường quốc tế (SI);

d) lượng dinh dưỡng khác có thể cũng cần công bố.

9.3.2  Nếu công bố thành phần axit béo trên nhãn thì phải phù hợp với TCVN 7087 (CODEX STAN 1-1985).

9.3.3  Ngoài ra, lượng vitamin và khoáng chất có thể được tính bằng phần trăm RDA chuẩn theo TCVN 7088 (CAC/GL 2-1985) Hướng dẫn ghi nhãn dinh dưỡng.

9.3.4  Tại một số nước, thường sử dụng bữa ăn nhỏ, thông tin mô tả trong 9.3.1 đến 9.3.3 có thể đưa ra cho mỗi khẩu phần theo lượng trên nhãn hoặc trên phần ăn miễn là số bữa ăn hoặc khẩu phần ăn chứa trong bao gói được công bố.

9.3.5  Nếu hướng dẫn sử dụng cho thấy thức ăn có kết hợp với các thành phần khác thì giá trị dinh dưỡng của sản phẩm kết hợp có thể ghi trên nhãn ngoài yêu cầu công bố trong 9.3.1.

9.4  Ghi nhãn về ngày tháng

Ngày sử dụng tối thiểu phải được công bố theo 4.8 của TCVN 7087 (CODEX STAN 1-1985).

9.5  Hướng dẫn bảo quản

9.5.1  Thức ăn chưa được m

Bất kỳ điều kiện cụ thể nào về bảo quản thức ăn đều phải được công bố trên nhãn nếu hạn sử dụng của thức ăn phụ thuộc vào điều kiện bảo quản.

9.5.2  Thức ăn bao gói đã được m

Hướng dẫn bảo quản về bao gói thức ăn đã mở phải được in trên nhãn để đảm bảo thức ăn đã được mở vẫn giữ nguyên giá trị dinh dưỡng và chất lượng. Trên nhãn cần ghi cảnh báo nếu thức ăn không thể bảo quản được sau khi mở, hoặc không thể bảo quản được trong vật chứa sau khi mở.

9.6  Điều khoản bổ sung

9.6.1  Nhãn và ghi nhãn không được đề cập đến tốc độ hoặc khối lượng cân giảm có thể do việc sử dụng thức ăn hoặc để làm giảm cảm giác đói hoặc tăng cảm giác no.

9.6.2  Nhãn và ghi nhãn cần đề cập đến tầm quan trọng của việc duy trì lượng chất lỏng cần ăn hàng ngày khi sử dụng thức ăn công thức để kiểm soát cân nặng.

9.6.3  Nếu thức ăn cung cấp lượng ăn hằng ngày có lượng rượu đường vượt quá 20 g/ngày thì cần công bố trên nhãn rằng thực phẩm có thể có tác dụng nhuận tràng.

9.6.4  Nhãn và ghi nhãn đưa ra thông tin rằng thức ăn có thể có lợi trong việc kiểm soát cân nặng chỉ là một phần của chế độ ăn kiêng có kiểm soát năng lượng.

9.6.5  Đối với những sản phẩm được dùng để thay thế toàn bộ chế độ ăn kiêng hàng ngày, nhãn phải có công bố nổi bật khuyến cáo rằng nếu sử dụng thức ăn trong hơn sáu tuần thì cần được tư vấn về y tế.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12439:2018 (CODEX STAN 181-1991) về Thức ăn công thức để kiểm soát cân nặng

Số hiệu: TCVN12439:2018
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2018
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12439:2018 (CODEX ST...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký