Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12440:2018 (hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 203-1995) do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F9 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định các yêu cầu kỹ thuật, thành phần dinh dưỡng và ghi nhãn đối với thức ăn công thức năng lượng thấp được sử dụng cho mục đích giảm cân.

Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại thức ăn công thức được chuẩn bị đặc biệt để thay thế một phần hoặc toàn bộ chế độ ăn hàng ngày nhằm mục đích kiểm soát và giảm cân nặng một cách an toàn.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu sản phẩm thức ăn công thức năng lượng thấp để giảm cân tại Việt Nam, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong việc kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm.

- Định nghĩa và phân loại sản phẩm

  • Thức ăn công thức năng lượng thấp để giảm cân là sản phẩm được chế biến đặc biệt, khi sử dụng theo đúng hướng dẫn sẽ cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng thiết yếu nhưng có hàm lượng năng lượng rất hạn chế.
  • Sản phẩm được chia thành hai nhóm chính: Nhóm thay thế toàn bộ chế độ ăn hàng ngày (cung cấp toàn bộ dinh dưỡng cần thiết trong ngày) và Nhóm thay thế một phần chế độ ăn hàng ngày (thay thế một hoặc nhiều bữa ăn chính).

- Thành phần thiết yếu và các yếu tố chất lượng

  • Hàm lượng năng lượng: Đối với sản phẩm thay thế toàn bộ chế độ ăn, tổng năng lượng cung cấp hàng ngày không được ít hơn 800 kcal (3350 kJ) và không vượt quá 1200 kcal (5020 kJ). Đối với sản phẩm thay thế một phần, năng lượng của mỗi khẩu phần phải được kiểm soát chặt chẽ theo công thức khuyến nghị.
  • Hàm lượng protein: Protein phải chiếm tỷ lệ thích hợp để bảo vệ khối cơ của cơ thể. Tiêu chuẩn yêu cầu protein phải có chất lượng sinh học cao, đáp ứng đầy đủ các axit amin thiết yếu theo khuyến nghị của FAO/WHO.
  • Hàm lượng chất béo: Giới hạn lượng chất béo tối đa để kiểm soát năng lượng nạp vào, đồng thời bắt buộc phải bổ sung một lượng axit béo thiết yếu (như axit linoleic) để duy trì các chức năng sinh lý bình thường của cơ thể.
  • Hàm lượng carbohydrate: Cung cấp đủ lượng carbohydrate cần thiết để ngăn ngừa tình trạng ketosis nghiêm trọng và hỗ trợ quá trình chuyển hóa năng lượng diễn ra bình thường.
  • Vitamin và khoáng chất: Sản phẩm phải được bổ sung đầy đủ các vitamin và khoáng chất thiết yếu. Đối với sản phẩm thay thế toàn bộ chế độ ăn, hàm lượng vi chất phải đáp ứng tối thiểu 100% nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị hàng ngày (RDA) cho người trưởng thành.

- Quy định về phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến

  • Chỉ được phép sử dụng các chất phụ gia thực phẩm nằm trong danh mục cho phép của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Codex và các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam về an toàn thực phẩm.
  • Các chất phụ gia phải được sử dụng đúng liều lượng, đúng chức năng công nghệ và không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người tiêu dùng trong quá trình giảm cân.

- Yêu cầu về vệ sinh và an toàn thực phẩm

  • Sản phẩm phải được sản xuất, chế biến, bao gói và bảo quản trong điều kiện vệ sinh nghiêm ngặt, tuân thủ các nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm theo quy định pháp luật hiện hành.
  • Sản phẩm không được chứa bất kỳ tạp chất, vi sinh vật gây bệnh, độc tố vi nấm hoặc các chất ô nhiễm hóa học khác ở mức độ có thể gây nguy hại đến sức khỏe người sử dụng.

- Quy định về ghi nhãn và thông tin dinh dưỡng

  • Tên sản phẩm: Nhãn sản phẩm phải ghi rõ tên gọi "Thức ăn công thức năng lượng thấp để giảm cân" hoặc "Sản phẩm thay thế bữa ăn để giảm cân" tùy thuộc vào mục đích sử dụng cụ thể.
  • Bảng thành phần dinh dưỡng: Phải công bố chi tiết hàm lượng năng lượng (tính bằng kcal hoặc kJ), hàm lượng protein, carbohydrate, chất béo, các vitamin và khoáng chất trên mỗi 100g sản phẩm hoặc trên mỗi khẩu phần ăn được khuyến nghị.
  • Cảnh báo và hướng dẫn đặc biệt: Bắt buộc phải ghi các khuyến cáo y tế như: "Sản phẩm không nên sử dụng cho trẻ em, phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú mà không có sự tư vấn của bác sĩ", "Không sử dụng liên tục quá 3 tuần nếu không có sự giám sát y tế" (đối với sản phẩm thay thế toàn bộ chế độ ăn).
  • Hướng dẫn sử dụng: Phải cung cấp hướng dẫn chi tiết về cách chuẩn bị, pha chế và sử dụng sản phẩm để đảm bảo an toàn và hiệu quả tối ưu.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12440:2018 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố ban hành. Tiêu chuẩn này là căn cứ kỹ thuật quan trọng để các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu thực hiện công bố hợp chuẩn và để các cơ quan chức năng tiến hành hoạt động thanh tra, kiểm tra chất lượng sản phẩm trên thị trường.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12440:2018

CODEX STAN 203-1995

THỨC ĂN CÔNG THỨC NĂNG LƯỢNG THẤP ĐỂ GIẢM CÂN

Formula foods for use in very low energy diets for weight reduction

Lời nói đầu

TCVN 12440:2018 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 203-1995;

TCVN 12440:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F6 Dinh dưỡng và thức ăn kiêng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

THỨC ĂN CÔNG THỨC NĂNG LƯỢNG THẤP ĐỂ GIẢM CÂN

Formula foods for use in very low energy diets for weight reduction

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho thức ăn công thức sử dụng cho chế độ ăn rất ít năng lượng nhằm giảm cân được nêu trong Điều 2. Các thức ăn này được xác định là thực phẩm với mục đích y tế đặc biệt và được sử dụng dưới sự kiểm soát về y tế của từng cá nhân bị thừa cân hoặc béo phì.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các bữa ăn được bao gói sẵn ở dạng thức ăn thông thường.

2  Định nghĩa

Thức ăn công thức sử dụng cho chế độ ăn rất ít năng lượng là thức ăn đặc biệt được chuẩn bị để cung cấp lượng carbonhydrat tối thiểu và các nhu cầu dinh dưỡng thiết yếu hàng ngày từ 450 kcal đến 800 kcal, đó là nguồn năng lượng đầu vào duy nhất.

3  Thành phần bản và chỉ tiêu chất lượng

Sản phẩm được bán phải tuân theo các yếu tố thành phần và chất lượng sau:

3.1  Hàm lượng năng lượng

Thức ăn công thức sử dụng cho chế độ ăn rất ít năng lượng cần phải được chuẩn bị theo hướng dẫn, cung cấp năng lượng cho một chế độ ăn hàng ngày từ 450 kcal đến 800 kcal và là nguồn năng lượng duy nhất.

3.2  Hàm lượng dinh dưỡng

3.2.1  Protein

- không nhỏ hơn 50 g protein có chỉ số tiêu hóa chất lượng dinh dưỡng1 tương đương với chỉ số tiêu hóa protein bằng 1 có trong nhu cầu năng lượng hàng ngày được khuyến cáo.

- có thể bổ sung các axit amin thiết yếu để cải thiện chất lượng protein nhưng chỉ với một lượng cần thiết cho mục đích này. Chỉ sử dụng axit amin dạng L, nhưng cũng có thể sử dụng methionin dạng DL.

3.2.2  Chất béo

Chế độ ăn rất ít năng lượng được cung cấp không nhỏ hơn 3 g axit linoleic và không nhỏ hơn 0,5 g axit α-linolenic trong nhu cầu ăn vào hàng ngày được khuyến cáo với tỷ lệ axit linoleic/axit α-linolenic trong khoảng từ 5 đến 15.

3.2.3  Carbohydrat

Chế độ ăn rất ít năng lượng phải cung cấp không nhỏ hơn 50 g carbohydrat có sẵn trong nhu cầu năng lượng hàng ngày được khuyến cáo.

3.2.4  Vitamin và chất khoáng

Chế độ ăn rất ít năng lượng cung cấp 100 % lượng vitamin và khoáng chất trong lượng ăn vào hàng ngày được khuyến cáo. Có thể bao gồm chất dinh dưỡng cần thiết khác mà không được quy định dưới đây:

Vitamin

 

Vitamin A

600 μg

Vitamin D

2,5 μg

Vitamin E

10 mg

Vitamin C

30 mg

Thiamin

0,8 mg

Riboflavin

1,2 mg

Niacin

11 mg

Vitamin B6

2 mg

Vitamin B12

1 μg

Axit folic (theo monoglutamat)

200 μg

Khoáng cht

 

Canxi

500 mg

Phospho

500 mg

Sắt

16 mg

Iod

140 μg

Magie

350 mg

Đồng

1,5 mg

Kẽm

6 mg

Kali

1,6 g

Natri

1 g

3.3  Thành phần

Chế độ ăn rất ít năng lượng cần được chuẩn bị từ các thành phần protein của động vật và/hoặc thực vật đã được chứng minh là thích hợp để sử dụng cho người và từ các thành phần thích hợp cần thiết khác để có được thành phần thiết yếu của sản phẩm nêu trong 3.1 và 3.2.

4  Phụ gia thực phẩm

Phụ gia thực phẩm quy định trong tiêu chuẩn này phải ở mức quy định cho phép theo quy định hiện hành.

5  Chất ô nhiễm

5.1  Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

Sản phẩm cần được chế biến theo thực hành sản xuất tốt sao cho không còn dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nguyên liệu hoặc thành phần của thực phẩm hoặc nếu không thể tránh khỏi thì phải giảm đến mức tối đa có thể và cần tuân thủ giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật theo quy định hiện hành.

5.2  Chất ô nhiễm khác

Sản phẩm không được có dư lượng hoocmôn và chất kháng sinh xác định bằng các phương pháp phân tích thích hợp và thực tế không có các chất nhiễm bẩn khác, đặc biệt là chất có hoạt tính dược lý.

6  Vệ sinh

6.1  Trong phạm vi thực hành sản xuất tốt, sản phẩm không được chứa các chất không mong muốn.

6.2  Khi thử nghiệm theo phương pháp lấy mẫu và kiểm tra thích hợp sản phẩm phải:

a) không chứa các vi sinh vật gây bệnh;

b) không chứa bất kỳ chất nào có nguồn gốc từ vi sinh vật với lượng có thể gây hại đến sức khỏe, và

c) không chứa bất kỳ chất gây hại hoặc có độc khác, với lượng có thể gây hại đến sức khỏe.

7  Bao gói

7.1  Sản phẩm được bao gói trong vật chứa đảm bảo an toàn vệ sinh và đạt chất lượng khác. Khi ở dạng lỏng, sản phẩm phải được chế biến nhiệt và được bao gói trong vật chứa kín khí để đảm bảo độ vô trùng; có thể sử dụng nitơ và carbon dioxit làm môi trường bao gói.

7.2  Vật chứa, bao gồm vật liệu bao gói, phải được làm bằng chất liệu an toàn và phù hợp cho mục đích sử dụng. [(Xem TCVN 5603 (CAC/RCP 1-1969) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đi với vệ sinh thực phẩm)].

8  Độ đầy của hộp chứa

Trong trường hợp sản phẩm ở dạng ăn liền, độ đầy của vật chứa phải:

a) không nhỏ hơn 80 % thể tích đối với sản phẩm có khối lượng nhỏ hơn 150 g;

b) không nhỏ hơn 85 % thể tích đối với sản phẩm có dải khối lượng từ 150 g đến 250 g;

c) không nhỏ hơn 90 % thể tích đối với sản phẩm có khối lượng lớn hơn 250 g dung tích nước của vật chứa. Dung tích nước của hộp chứa là thể tích nước cất ở 20 °C khi hộp được nạp đầy và ghép kín.

9  Ghi nhãn

Ngoài các điều khoản thích hợp quy định trong CODEX STAN 146-1985 General Standard for the Labelling of and Claims for Prepackaged Foods for Special Dietary Uses (Tiêu chuẩn chung đối với ghi nhãn và công bố về thực phẩm bao gói dùng cho chế độ ăn đặc biệt), cần tuân thủ các yêu cầu sau:

9.1  Tên của sản phẩm phải được ghi “Thức ăn công thức năng lượng thấp”.

9.2  Danh mục các thành phần

Danh mục đầy đủ các thành phần phải được công bố theo 4.2 của TCVN 7087 (CODEX STAN 1-1985) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn.

9.3  Công bố giá trị dinh dưỡng

9.3.1  Giá trị dinh dưỡng phải được công bố trên nhãn trên 100 g hoặc 100 ml thực phẩm được bán và nếu có thể, trên lượng thức ăn quy định được đề nghị để tiêu dùng:

a) lượng năng lượng, tính bằng kilocalo (kcal) và kiloJun (kJ);

b) lượng protein, carbohydrat và chất béo có sẵn, tính bằng gam;

c) lượng vitamin và khoáng chất quy định trong 3 2.4, tính bằng đơn vị đo lường quốc tế (SI);

d) lượng dinh dưỡng khác có thể cũng cần công bố.

9.3.2  Nếu công bố thành phần axit béo trên nhãn thì phải phù hợp TCVN 7088 (CAC/GL 2-1985) Hướng dẫn ghi nhãn dinh dưỡng.

9.3.3  Ngoài ra, lượng dinh dưỡng có thể được tính bằng phần trăm các chất chuẩn dinh dưỡng hàng ngày được khuyến cáo.

9.4  Ghi nhãn về ngày tháng

Ngày sử dụng tối thiểu phải được công bố theo 4.8 của TCVN 7087 (CODEX STAN 1-1985).

9.5  Hướng dẫn bảo quản

9.5.1  Thức ăn chưa được mở

Bất kỳ các điều kiện cụ thể nào về bảo quản thức ăn đều được công bố trên nhãn nếu hạn sử dụng của thức ăn phụ thuộc vào điều kiện bảo quản. Hướng dẫn bảo quản thức ăn đã mở bao gói phải được ghi trên nhãn để đảm bảo thức ăn đã được mở vẫn giữ nguyên giá trị dinh dưỡng và chất lượng. Trên nhãn cần ghi cảnh báo nếu thức ăn không thể bảo quản được sau khi mở hoặc không thể bảo quản được trong vật chứa sau khi mở.

9.6  Thông tin s dụng

Ngoài các điều khoảng quy định trong CODEX STAN 180-1991 Standard for Labelling of and Claims for Foods for Special Medical Purposes (Tiêu chuẩn về ghi nhãn và công bố đối với thực phẩm dùng cho mục đích y tế đặc biệt), phải đưa ra các hướng dẫn sau:

- cụm từ “để quản lý chế độ ăn cho người bị bệnh béo phì” sẽ được ghi trên nhãn, gần với tên của thực phẩm.

- tham khảo về tầm quan trọng của việc duy trì lượng chất lỏng ăn vào hàng ngày.

- ghi rõ cụm từ sản phẩm không sử dụng cho người có thai, bệnh nhân và người cho con bú hoặc trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, thanh thiếu niên và người cao tuổi, trừ khi được chỉ định về mặt y tế.

9.7  Điều khoản bổ sung

Cần ghi rõ sản phẩm không nên sử dụng cho các mục đích khác ngoài việc quản lý chế độ ăn cho người bị bệnh béo phì.

Cụm từ về tên thực phẩm và các hướng dẫn sử dụng nêu trong 9.1 và 9.6 sẽ được ghi trên nhãn của bao bì và/hoặc bao gói để người tiêu dùng sử dụng. Các cụm từ khác, theo yêu cầu trong 9.6 và 4.5 của CODEX STAN 180-1991 có thể được ghi trên một tờ rơi kèm theo, trong trường hợp này có thể được đề cập trên nhãn của bao bì và/hoặc bao gói.



1 Báo cáo của các nhà chuyên môn của FAO/WHO về Đánh giá chất lượng dinh dưỡng, Bethesda, MD, Mỹ ngày 4 đến ngày 8 tháng 10 năm 1989, Dinh dưỡng và Thực phẩm của FAO số 51, 1991, Rome p.23.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12440:2018 (CODEX STAN 203-1995) về Thức ăn công thức năng lượng thấp để giảm cân

Số hiệu: TCVN12440:2018
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2018
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12440:2018 (CODEX ST...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký