Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12466-5:2022 về Vịt giống hướng thịt - Phần 5: Vịt Hòa Lan quy định các yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu năng suất và phương pháp đánh giá đối với giống vịt Hòa Lan hướng thịt nuôi giữ giống tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F18 Chăn nuôi biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

  • Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, chọn lọc và nhân giống vịt Hòa Lan hướng thịt trên phạm vi cả nước.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm vịt Hòa Lan giống ở các giai đoạn tuổi khác nhau, bao gồm: vịt con (từ 0 đến 8 tuần tuổi), vịt hậu bị (từ 9 đến 24 tuần tuổi) và vịt sinh sản (từ 25 tuần tuổi trở đi).

Yêu cầu kỹ thuật về đặc điểm ngoại hình

Vịt Hòa Lan giống hướng thịt phải đảm bảo các đặc điểm ngoại hình đặc trưng của giống theo từng giai đoạn phát triển cụ thể:

  • Vịt giống 01 ngày tuổi: Lông tơ mịn, màu sắc đặc trưng của giống vịt Hòa Lan, mắt sáng, nhanh nhẹn, mỏ và chân bóng, rốn khô và khép kín, không bị dị tật ở chân, mỏ hoặc cánh.
  • Vịt hậu bị và vịt sinh sản: Thân hình cân đối, ngực sâu và rộng, lưng phẳng, dáng đi nhanh nhẹn, vững vàng. Màu lông, màu mỏ và màu chân phải đồng nhất, thể hiện rõ đặc điểm đặc trưng của giống vịt Hòa Lan hướng thịt.

Chỉ tiêu năng suất và khả năng sinh sản

Tiêu chuẩn quy định chi tiết các chỉ tiêu năng suất tối thiểu mà đàn vịt giống Hòa Lan cần phải đạt được trong quá trình chăn nuôi:

  • Khối lượng cơ thể: Đạt tiêu chuẩn khối lượng định mức theo từng tuần tuổi quy định cho dòng, giống vịt Hòa Lan hướng thịt.
  • Tỷ lệ nuôi sống: Đảm bảo tỷ lệ nuôi sống cao ở các giai đoạn nuôi con, nuôi hậu bị và giai đoạn sinh sản theo đúng quy trình kỹ thuật.
  • Năng suất trứng: Đạt số quả trứng đẻ ra trên mỗi mái trong chu kỳ đẻ theo quy chuẩn kỹ thuật của giống hướng thịt.
  • Chỉ tiêu ấp nở: Tỷ lệ trứng có phôi, tỷ lệ ấp nở và tỷ lệ vịt loại 1 đạt tiêu chuẩn cao, đáp ứng yêu cầu nhân giống và sản xuất thương phẩm.

Yêu cầu về vệ sinh thú y và an toàn dịch bệnh

  • Vịt giống phải được nuôi dưỡng trong môi trường an toàn sinh học, được tiêm phòng đầy đủ các loại vắc xin phòng bệnh truyền nhiễm nguy hiểm theo quy định hiện hành của cơ quan thú y (như dịch tả vịt, cúm gia cầm, viêm gan do vi rút).
  • Đàn vịt giống tuyệt đối không được mang các mầm bệnh truyền nhiễm nguy hiểm truyền qua trứng, đặc biệt là vi khuẩn Salmonella.

Phương pháp kiểm tra và đánh giá chất lượng giống

  • Đánh giá ngoại hình: Thực hiện bằng phương pháp quan sát trực tiếp từng cá thể về màu lông, mỏ, chân, thể chất và dáng đi để loại thải những cá thể không đạt chuẩn.
  • Xác định khối lượng: Sử dụng cân kỹ thuật có độ chính xác phù hợp để cân khối lượng cá thể hoặc cân mẫu đại diện theo quy định của tiêu chuẩn.
  • Theo dõi chỉ tiêu sinh sản: Ghi chép số liệu hằng ngày về lượng thức ăn tiêu thụ, số lượng trứng đẻ ra, tỷ lệ trứng có phôi và tỷ lệ nở để làm cơ sở đánh giá chất lượng đàn giống.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12466-5:2022 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Các cơ sở chăn nuôi, sản xuất và kinh doanh giống vịt Hòa Lan hướng thịt có trách nhiệm áp dụng các chỉ tiêu kỹ thuật trong tiêu chuẩn này để đánh giá, phân loại và nghiệm thu chất lượng con giống theo đúng quy định pháp luật.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12466-5:2022

VỊT GIỐNG HƯỚNG THỊT - PHẦN 5: VỊT HÒA LAN

Meat breeding duck - Part 5: Hoa Lan duck

Lời nói đầu

TCVN 12466-5:2022 do Cục Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẳn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 12466 Vịt giống hướng thịt gồm các phần sau đây:

- TCVN 12466-1 :2018, Phần 1: Vịt Star76;

- TCVN 12466-2 :2018, Phần 2: Vịt Star53;

- TCVN 12466-3 :2018, Phần 3: Vịt Super M;

- TCVN 12466-4 :2018, Phần 4: Vịt M14;

- TCVN 12466-5 :2022, Phần 5: Vịt Hòa Lan.

 

VỊT GIỐNG HƯỚNG THỊT - PHẦN 5: VỊT HÒA LAN

Meat breeding duck - Part 5: Hoa Lan duck

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với giống vịt Hòa Lan nuôi để làm giống Phụ lục A đưa ra hình minh họa về đặc điểm ngoại hình của giống vịt Hòa Lan.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 13474-1:2022 Quy trình khảo nghiệm, kim định giống vật nuôi - Phần 1: Giống gia cầm.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

Đặc điểm ngoại hình (phenotypic characteristics)

Đặc điểm về hình dáng; màu lông, đuôi, mỏ, chân; mào và các đặc điểm khác đặc thù của giống.

3.2

Dài thân (body length)

Độ dài từ điểm cuối đốt xương sống cổ cuối cùng đến điểm đầu đốt xương đuôi đầu tiên.

3.3

Vòng ngực (chest circle)

Chu vi vòng quanh ngực phía sau hốc cánh.

3.4

Dài lườn (breast length)

Độ dài từ điểm đầu đến điểm cuối xương lưỡi hái.

3.5

Cao chân (leg height)

Độ dài từ khớp khuỷu đến khớp xương các ngón chân.

3.6

Dài lông cánh (wing feather length)

Độ dài lông cánh thứ tư hàng thứ nhất.

3.7

Vòng ngực/dài thân (chest circle/body length)

Chỉ số giữa vòng ngực và dài thân.

3.8

Tuổi vào đẻ của đàn vịt (tuổi thành thục về tính) (age at first egg of duck herd)

Tuổi của vịt khi đàn vịt đẻ đạt tỷ lệ 5 %.

3.9

Tỷ lệ đẻ (laying rate)

Tỷ lệ giữa số con vịt mái đẻ bình quân trong kỳ so với tổng đàn vịt mái trong kỳ (tuần; tháng hoặc năm).

3.10

Năng suất trứng (egg production)

Tổng số trứng/số con mái bình quân trong kỳ (tuần; tháng hoặc năm).

Tổng số trứng/số con mái đầu kỳ (tuần; tháng hoặc năm).

3.11

Khối lượng trứng (egg weight)

Khối lượng trứng trung bình của đàn vịt đẻ ở tuần tuổi 37 đến 38.

3.12

Đường kính lớn của quả trứng (egg's large diameter)

D

Độ dài lớn nhất của đường kính lớn của quả trứng.

3.13

Đường kính nhỏ của quả trứng (egg's small diameter)

d

Độ dài lớn nhất của đường kính nhỏ của quả trứng.

3.14

Chỉ số hình thái của quả trứng (eggs' morphological index)

Chỉ số giữa đường kính lớn (D) và đường kính nhỏ (d) của trứng vịt đẻ ở tuần tuổi 37 đến 38.

3.15

Trứng giống (breeding egg)

Trứng đủ tiêu chuẩn ấp, hình trái xoan, không dị hình, vỏ không bị sần sùi và không bị bẩn; có các chỉ tiêu về chất lượng được quy định trong tiêu chuẩn này.

3.16

Tỷ lệ trứng có phôi (rate of embryonated eggs)

Tỷ lệ giữa số trứng có phôi so với tổng số trứng đưa vào ấp.

3.17

Tỷ lệ nở (hatching rate)

Tỷ lệ giữa số vịt nở ra còn sống so với tổng số trứng có phôi (tỷ lệ nở/trứng có phôi) hoặc tổng số trứng đưa vào ấp (tỷ lệ nở/tổng trứng ấp).

3.18

Tỷ lệ vịt con loại 1 (type one duckling rate)

Tỷ lệ giữa số vịt con nở ra đạt tiêu chuẩn loại 1 so với tổng số vịt nở ra còn sống.

3.19

Tỷ lệ chết và loại thải/tháng (mortality and culling rate per month)

Tỷ lệ giữa tổng số vịt chết và loại thải trong tháng so với số vịt có mặt đầu tháng.

3.20

Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng (feed consumption rate for ten eggs)

Lượng thức ăn tiêu tốn bình quân cho 10 quả trứng trong một giai đoạn (tuần; tháng hoặc năm).

4  Các yêu cầu

4.1  Yêu cầu về ngoại hình

Ngoại hình của vịt Hòa Lan bao gồm các đặc điểm về hình dáng; màu lông, màu mỏ, màu đuôi và chân được quy định tại Bảng 1. Tham khảo hình minh họa trong Phụ lục A.

Bảng 1 - Đặc điểm ngoại hình

Chỉ tiêu

01 ngày tuổi

Trưng thành (38 tun tuổi)

Trng

Mái

1. Hình dáng

-

Ngực nở vừa phải, dáng đứng tạo góc nhỏ hơn 45° so với mặt đất

Ngực nở vừa phải, dáng đứng tạo góc nhỏ hơn 45° so với mặt đất

2. Màu lông

Vàng nhạt, có phớt đen, có 4 chấm vàng ở lưng

Lông màu cánh sẻ nhạt, hoặc có màu trắng; lông đầu và cánh xám hoặc xanh đen

Lông màu cánh sẻ nhạt, hoặc có màu trắng;

3. Đuôi

-

Có từ 2 đến 3 lông móc cong

-

4. Màu mỏ

Vàng nhạt, có con hơi xám, xám đen

Vàng nhạt, có con hơi xám

Vàng nhạt, có con hơi xám

5. Màu chân

Vàng nhạt, có con hơi xám, xám đen

Vàng nhạt, có con hơi xám

Vàng nhạt, có con hơi xám

4.2  Khả năng sinh trưởng

Khả năng sinh trưởng của vịt Hòa Lan được đánh giá bằng kích thước các chiều đo tại thời điểm sinh trưởng cụ thể theo quy định tại Bảng 2 và khối lượng cơ thể tại các thời điểm sinh trưởng cụ thể theo quy định tại Bảng 3.

Bảng 2 - Kích thước các chiều đo

Chtiêu

Kết thúc 8 tuần tuổi

Trưởng thành (38 tuần tuổi)

Trống

Mái

Trống

Mái

1. Dài thân, tính bằng centimet

26 ÷ 28

25 ÷ 27

30 ÷ 32

29 ÷ 31

2. Vòng ngực, tính bằng centimet

28 ÷ 30

27 ÷ 29

33 ÷ 35

31 ÷33

3. Dài lông cánh, tính bằng centimet

≥ 10

≥ 11

≥ 14

≥ 15

4. Vòng ngực/dài thân

1,05 ÷ 1,15

1,05 ÷ 1,15

1,05 ÷ 1,20

1,05 ÷ 1,20

5. Dài lườn, tính bằng centimet

10,5 ÷ 11,5

9,5 ÷ 10,5

14 ÷ 15

13 ÷ 14

6. Cao chân, tính bằng centimet

5,5 ÷ 6,0

5,0 ÷ 5,5

7 ÷ 8

6 ÷ 7

Bảng 3 - Khối lượng cơ thể

Ch tiêu

Trống

Mái

1. Khối lượng vịt lúc 01 ngày tuổi, tính bằng gam

≥ 45

2. Khối lượng vịt kết thúc 08 tuần tuổi, tính bằng gam

1250 ÷ 1450

1150÷ 1350

3. Khối lượng vịt vào đẻ (ở 21 đến 22 tuần tuổi), tính bằng gam

1900 ÷ 2100

1700 ÷ 1900

4. Khối lượng vịt lúc trưởng thành (ở 38 tuần tuổi), tính bằng gam

2250 ÷ 2450

2050 ÷ 2250

4.3  Năng suất sinh sản

Năng suất sinh sân của vịt Hòa Lan được đánh giá bằng các chỉ tiêu về sinh sản theo quy định tại Bảng 4 và các chỉ tiêu về chất lượng trứng và khả năng nấp nở theo quy định tại Bảng 5.

Bảng 4 - Các chỉ tiêu về sinh sn

Chỉ tiêu

Yêu cầu

1. Tuổi đẻ, tính bằng tuần tuổi

21 ÷ 22

2. Năng suất trứng 52 tuần đẻ/số mái đầu kỳ, tính bằng quả

> 170

3. Năng suất trứng 52 tuần đẻ/mái bình quân trong kỳ, tính bằng quả

> 190

4. Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng, tính bằng kilogam

≥ 3,4

5. Tỷ lệ trứng giống, tính bằng %

≥ 90

6. Tỷ lệ vịt chết và loại/tháng, tính bằng %

≤ 2

Bảng 5 - Chất lượng trứng và ấp nở

Ch tiêu

Yêu cầu

1. Khối lượng trứng, tính bằng gam

65 ÷ 80

2. Chỉ số hình thái (D/d)

1,3 ÷ 1,4

3. Tỷ lệ trứng có phôi, tính bằng %

≥ 90

4. Tỷ lệ nở/trứng có phôi, tính bằng %

≥ 85

5. Tỷ lệ nở/tổng số trứng áp, tính bằng %

≥ 76

6. Tỷ lệ vịt loại 1, tính bằng %

≥ 95

5  Phương pháp lấy mẫu

5.1  Lấy mẫu vịt

Lấy ngẫu nhiên 10 % số vịt trên tổng đàn (tối thiểu 30 con), lần lượt tại các thời điểm 01 ngày tuổi, kết thúc 8 tuần tuổi và 38 tuần tuổi (vịt trưởng thành).

5.2  Lấy mẫu trứng

Lấy ngẫu nhiên tối thiểu 30 quả trứng lần lượt tại các thời điểm vịt đẻ ở 37 đến 38 tuần tuổi.

6  Phương pháp xác định

Xác định các chỉ tiêu về khả năng sinh trưởng, năng suất sinh sản theo TCVN 13474 - 1 Quy trình khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi - Phần 1: Gia cầm.

 

Phụ lục A

(tham khảo)

Hình minh họa đặc điểm ngoại hình của giống vịt Hòa Lan 38 tuần tuổi

Hình A.1 - Minh họa đặc điểm ngoại hình của vịt cái

Hình A.2 Minh họa đặc điểm ngoại hình của vịt đực

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] Hoàng Tuấn Thành và Dương Xuân Tuyền. “Đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của vịt Hoà Lan nuôi bảo tồn tại Tiền Giang”, Phân Viện Chăn nuôi Nam Bộ, số 63, Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi, 2016.

[2] Nguyễn Thị Lan Anh, Nguyễn Thị Hiệp và Hoàng Tuấn Thành. “Hiện trạng chăn nuôi vịt Hoà Lan tại một số tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long”. Phân Viện Chăn nuôi Nam Bộ, số 91, Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi, 2018.

[3] Hoàng Tuấn Thành, Hồ Văn Thế, Nguyễn Thị Hiệp, Hoàng Trung Hiếu và Trịnh Thị Thu Thảo. “Đặc điểm ngoại hình khả năng sản xuất đàn hạt nhân vịt Hòa Lan thế hệ xuất phát”. Khoa học kỹ thuật Chăn nuôi số 254 - tháng 2 năm 2020.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12466-5:2022 về Vịt giống hướng thịt - Phần 5: Vịt Hòa Lan

Số hiệu: TCVN12466-5:2022
Loại văn bản: Quy chuẩn
Ngày ban hành: 01/01/2022
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12466-5:2022 về Vịt...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký